LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT về đơn PHƯƠNG CHẤM dứt hợp ĐỒNG LAO ĐỘNG - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(Niên khóa 2008 – 2012)

HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN
PHƢƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Ánh Minh

Khương Hoài Thương

Bộ môn: Luật Hành chính

MSSV: 5086081
Lớp: Luật Thƣơng mại 1 – K34

Cần Thơ, tháng 4/2012


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

..................................................................................................................................
GVHD: Nguyễn Ánh Minh

2

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….


NLĐ

Ngƣời lao động

NSDLĐ

Ngƣời sử dụng lao động

GVHD: Nguyễn Ánh Minh

4

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU --------------------------------------------------------------------------- 01
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐƠN PHƢƠNG CHẤM
DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ------------------------------------------------------ 04
1.1. Khái niệm đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ ---------------------------------------- 04
1.2. Phân loại đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ ----------------------------------------- 07
1.3. Sơ lƣợc những quy định của pháp luật lao động về đơn phƣơng chấm
dứt HĐLĐ --------------------------------------------------------------------------------- 08
1.4. Ý nghĩa của việc pháp luật quy định về đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ ----- 11
Chương 2. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƢƠNG CHẤM
DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ------------------------------------------------------ 14
2.1. NLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ -------------------------------------------- 14

3.1.1.1. Quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trƣờng hợp
NLĐ thƣờng xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng ------------------ 43
3.1.1.2. Quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trƣờng hợp
NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải ------------------------------------------------------------ 44
3.1.1.3. Quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trƣờng hợp
doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ -------------------------------------- 45
3.1.1.4. Quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trƣờng hợp
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền
quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp ------------------------------ 48
3.1.2. Về thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ ------------------------------------ 50
3.1.2.1. Thủ tục báo trƣớc khi đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ ---------------------- 50
3.1.2.2. Thủ tục đào tạo lại NLĐ ------------------------------------------------------ 51
3.1.2.3. Thủ tục lần lƣợt cho NLĐ thôi việc ------------------------------------------ 53
3.1.2.4. Thủ tục trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi
NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ với NLĐ ------------------------------------ 54
3.1.3. Quy định về hình thức biểu lộ ý chí khi đơn phương chấm dứt
HĐLĐ -------------------------------------------------------------------------------------- 56
3.1.4. Về hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ -------------- 58
3.1.4.1. Trách nhiệm của NSDLÐ đơn phƣơng chấm dứt HÐLÐ trái pháp
luật ------------------------------------------------------------------------------------------ 58
3.1.4.2. Giải quyết trợ cấp thôi việc cho NLĐ khi đơn phƣơng chấm dứt
HĐLĐ -------------------------------------------------------------------------------------- 62
3.1.4.3. Bồi thƣờng chi phí đào tạo trong trƣờng hợp NLĐ đơn phƣơng
chấm dứt HĐLĐ -------------------------------------------------------------------------- 64
3.2. Một số biện pháp nhằm hạn chế việc vi phạm pháp luật về đơn
phƣơng chấm dứt HĐLĐ -------------------------------------------------------------- 65
3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật lao động cho NLĐ và NSDLĐ --------------------------------------- 66
3.2.2. Hoàn thiện về tổ chức và nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn cơ
sở trong doanh nghiệp ------------------------------------------------------------------- 67

động, quản lý và sử dụng lao động có trình độ chuyên môn, có khả năng lao động
thích ứng và kể cả lao động phổ thông ngày càng cao. Trên thực tế và dƣới góc
độ pháp lý bằng các hành vi giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ), giữa NLĐ và
NSDLĐ đã hình thành một quan hệ pháp lý đƣợc pháp luật lao động điều chỉnh.
Trong quá trình quản lý, sử dụng lao động, quan hệ lao động hay bị chấm
dứt bởi hành vi đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ từ phía NSDLĐ hoặc từ phía NLĐ.
Mặc dù BLLĐ cũng có dự liệu trƣờng hợp này, nhƣng thực tiễn áp dụng và thi
hành các quy định của pháp luật lao động về đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trong
thời gian qua còn bộc lộ nhiều vƣớng mắc, bất cập. Những vấn đề đó phần nào
đã ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ lao
động.
Với mong muốn góp phần hoàn thiện những tồn tại nêu trên nhất là trong
giai đoạn sửa đổi, từng bƣớc hoàn thiện quy định của pháp luật về lao động, nên
ngƣời viết chọn đề tài “Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động”.
GVHD: Nguyễn Ánh Minh

7

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
2. Mục đích nghiên cứu
Với đề tài “Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động” ngƣời viết tập trung nghiên cứu làm rõ: Một số vấn đề lý
luận về đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ, quy định của pháp luật về đơn phƣơng
chấm dứt HĐLĐ, đồng thời tập trung phân tích, bình luận một số vƣớng mắc, bất
cập trong quy định của pháp luật lao động về đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ qua
thực tiễn áp dụng và thi hành trong thời gian qua, từ đó ngƣời viết đề xuất một số


SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc trình bày trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin để
làm sáng tỏ bản chất, mục đích, nội dung và căn cứ xác định việc đơn phƣơng
chấm dứt HĐLĐ từ đó đƣa ra khái niệm đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ.
Nội dung của luận văn đƣợc phân tích dựa trên cơ sở các quy định của
pháp luật về đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ, báo cáo tổng kết thực tiễn, các bản
án, quyết định giám đốc thẩm liên quan đến vụ án tranh chấp về trƣờng hợp bị
đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ và các tài liệu pháp lý khác có liên quan.
Phƣơng pháp liệt kê: liệt kê các quy định pháp luật của BLLĐ về quyền đơn
phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NLĐ và NSDLĐ.
Phƣơng pháp phân tích: đƣợc sử dụng chủ yếu để làm sáng tỏ những vấn đề
thuộc nội dung của phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp tổng hợp: đƣợc sử dụng để khái quát hóa nội dung nghiên cứu
một cách hệ thống nhằm làm rõ nội dung của vấn đề.
5. Kết cấu của luận văn
Với phạm vi nghiên cứu nhƣ trên, ngoài các phần mục lục, lời mở đầu, kết
luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 3 chƣơng. Cụ
thể:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao
động
Chƣơng 2: Quy định của pháp luật về đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao
động
Chƣơng 3: Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phƣơng chấm dứt hợp
đồng lao động và một số biện pháp nhằm hạn chế việc vi phạm pháp luật về đơn
phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động.

HĐLĐ xảy ra.
Phƣơng pháp luận Mác – Lênin đã chỉ ra rằng để đƣa ra một khái niệm đầy
đủ, chính xác về một hiện tƣợng cần phải đi sâu nghiên cứu, phân tích các dấu
hiệu đặc trƣng và các nội dung liên quan đến hiện tƣợng đó. Vì vậy, để đƣa ra
khái niệm đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ một cách đầy đủ cần thiết phải làm sáng
tỏ những vấn đề sau:
- Bản chất và nội dung của việc đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ
- Mục đích của việc đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ
- Căn cứ xác định việc đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ
- Bản chất của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ là quyền của các bên
trong quan hệ lao động.
1

Xem Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án nhân dân năm 1999, trang 74.

GVHD: Nguyễn Ánh Minh

10

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Thật vậy, cơ chế hợp đồng trong quan hệ lao động2 có nội dung cơ bản là:
NLĐ có quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc; NSDLĐ có quyền tự chủ
trong việc tuyển chọn, phân công lao động, tăng giảm lao động theo nhu cầu sản
xuất, kinh doanh; quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng do các
bên tự nguyện thỏa thuận trong khuôn khổ của pháp luật.
Nghĩa là, khi nói rằng NLĐ có quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi làm
việc thì NLĐ có quyền chấm dứt quan hệ lao động khi đang làm một công việc

Nam và các chủ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đang sản xuất, kinh doanh theo Luật đầu tƣ.
Tuy nhiên, trong số các quan hệ lao động tồn tại trong đời sống xã hội, Luật lao động chủ yếu điều
chỉnh quan hệ lao động giữa ngƣời lao động làm công ăn lƣơng với ngƣời sửa dụng lao động thuộc mọi
thành phần kinh tế, tức là Luật lao động chỉ điều chỉnh quan hệ lao động đƣợc xác lập trên cơ sở hợp
đồng lao động.

GVHD: Nguyễn Ánh Minh

11

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
HĐLĐ, thủ tục thực hiện hành vi đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ, tính hợp pháp và
hậu quả pháp lý của việc đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ.
- Mục đích của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ là chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong HĐLĐ.
Hợp đồng lao động là hình thức nhằm thiết lập quan hệ lao động giữa NLĐ
và NSDLĐ để làm phát sinh mối quan hệ của hai bên chủ thể trong quan hệ lao
động. Các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận về việc làm có trả công, điều
kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Do đó, việc một bên đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ là chấm dứt các quyền
và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong HĐLĐ. Hay nói cách khác, mục đích của việc
đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ là chấm dứt quan hệ lao động, chấm dứt các quyền
và nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong HĐLĐ.
- Căn cứ xác định việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ là hành vi chấm dứt
HĐLĐ của một bên trong quan hệ lao động.
Quan hệ lao động là quan hệ xã hội hình thành trong quá trình sử dụng sức
lao động giữa một bên là NLĐ và một bên là NSDLĐ.3 Xem xét căn cứ xác định

chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động mà
không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể kia và được pháp luật thừa nhận, đảm bảo
thực hiện.
1.2. Phân loại đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ
Sự phân loại các trƣờng hợp đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ là cơ sở cần thiết
để cơ quan có thẩm quyền đƣa ra những bản án, quyết định chính xác khi giải
quyết những tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của NLĐ, NSDLĐ. Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân, thực trạng vi
phạm các quy định của pháp luật về đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ và những giải
pháp nhằm giảm thiểu hiện tƣợng này trên thực tế.
Trên cơ sở quy định của pháp luật, đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ có thể dựa
vào các căn cứ sau để làm tiêu chí phân loại:
Thứ nhất, căn cứ vào tính hợp pháp của việc đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ
chúng ta có các trƣờng hợp đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ:
- Đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật;
- Đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
Thứ hai, căn cứ vào ý chí của chủ thể đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ chúng
ta có các trƣờng hợp đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ:
- NLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ;
- NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ.
Thứ ba, căn cứ vào lý do đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ chúng ta có các
trƣờng hợp đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ:
- Đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoặc công
nghệ mà pháp luật quy định tại Điều 17 Bộ luật lao động năm 1994 (đƣợc sửa
đổi, bổ sung năm 2002);
- Đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh
nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của
doanh nghiệp mà pháp luật qui định tại Điều 31 Bộ luật lao động năm 1994
(đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002);
- NLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trong các trƣờng hợp mà pháp luật quy

Không đƣợc trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng;
Bị ngƣợc đãi; bị cƣỡng bức lao động;
Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục
thực hiện hợp đồng;
Đƣợc bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc đƣợc bổ
nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nƣớc;
NLĐ nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền đối với ngƣời làm việc theo
HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần tƣ thời hạn
hợp đồng đối với ngƣời làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công
việc nhất định có thời hạn dƣới 12 tháng mà khả năng lao động chƣa đƣợc hồi
phục.
Thứ hai, NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn thì có quyền
đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do, nhƣng phải báo cho NSDLĐ
biết trƣớc ít nhất 45 ngày; khi NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liền
thì phải báo trƣớc ít nhất 03 ngày.
Hai là, NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ do doanh nghiệp thay đổi cơ
GVHD: Nguyễn Ánh Minh

14

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
cấu hoặc công nghệ mà NSDLĐ không thể giải quyết đƣợc việc làm mới, phải
cho NLĐ thôi việc theo quy định tại Điều 17 Bộ luật lao động năm 1994 (đƣợc
sửa đổi, bổ sung năm 2002).
Ba là, NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ do sáp nhập, hợp nhất, chia,

sửa đổi, bổ sung năm 2002), khoản 4 Điều 155 Bộ luật Lao động năm 1994.
GVHD: Nguyễn Ánh Minh

15

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trƣờng hợp NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều
17 Bộ luật lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002) thì phải tuân
theo thủ tục:
Thứ nhất, NSDLĐ phải đào tạo lại NLĐ để tiếp tục sử dụng vào những chỗ
làm việc mới; nếu không thể giải quyết đƣợc việc làm mới, thì mới cho NLĐ thôi
việc.
Thứ hai, khi cần cho nhiều NLĐ thôi việc thì NSDLĐ phải công bố danh
sách, căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp và thâm niên làm việc tại doanh
nghiệp, tay nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của từng NLĐ để lần
lƣợt cho thôi việc, sau khi đã trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn cơ
sở trong doanh nghiệp và việc cho thôi việc chỉ đƣợc tiến hành sau khi đã báo
cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động địa phƣơng biết.
Trƣờng hợp NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều
31 Bộ luật lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002) thì NSDLĐ chỉ
cho NLĐ thôi việc theo phƣơng án sử dụng lao động đƣợc lập theo đúng quy
định của pháp luật.
Trƣờng hợp NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ theo căn cứ quy định tại
khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002)
thì phải tuân theo thủ tục trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn cơ sở
theo quy định tại khoản 2 và thông báo trƣớc cho NLĐ đƣợc biết theo quy định
tại khoản 3 Điều 38 Bộ luật lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm

Trong trƣờng hợp NSDLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì
phải nhận NLĐ trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thƣờng
một khoản tiền tƣơng ứng với tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng (nếu có) trong những
ngày NLĐ không đƣợc làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lƣơng và phụ cấp
lƣơng (nếu có);
Nếu NLĐ không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền đƣợc bồi
thƣờng nhƣ quy định nêu trên, NLĐ còn đƣợc trợ cấp thôi việc theo quy định;
Nếu NSDLĐ không muốn nhận NLĐ trở lại làm việc và NLĐ đồng ý thì
ngoài khoản tiền bồi thƣờng và trợ cấp thôi việc theo quy định nêu trên, hai bên
thỏa thuận về khoản tiền bồi thƣờng thêm cho NLĐ để chấm dứt HĐLĐ.
Trong trƣờng hợp NLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì
không đƣợc trợ cấp thôi việc và phải bồi thƣờng cho NSDLĐ nửa tháng tiền
lƣơng và phụ cấp lƣơng (nếu có).
NLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ thì phải bồi thƣờng chi phí đào tạo (nếu
có) theo quy định của Chính phủ.
Trong trƣờng hợp đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ, nếu có vi phạm quy định
về thời hạn báo trƣớc, bên vi phạm phải bồi thƣờng cho bên kia một khoản tiền
tƣơng ứng với tiền lƣơng của NLĐ trong những ngày không báo trƣớc.
1.4. Ý nghĩa của việc pháp luật quy định về đơn phƣơng chấm dứt
HĐLĐ
Thị trƣờng lao động ngày càng phát triển với những mối quan hệ lao động
đa dạng, phức tạp, cùng với nhu cầu việc làm trong xã hội rất lớn, do đó, một hệ
quả tất yếu là NSDLĐ có quyền đƣợc lựa chọn cho mình NLĐ phù hợp để giao
kết HĐLĐ, còn NLĐ có quyền làm việc cho bất kỳ NSDLĐ nào và ở bất kỳ nơi
nào mà pháp luật không cấm. Cũng bởi xuất phát từ các quyền nêu trên mà rất
nhiều HĐLĐ bị chấm dứt, gây ra những hậu quả cho xã hội nhƣ nạn thất nghiệp
GVHD: Nguyễn Ánh Minh

17


định của pháp luật: mặc dù quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ đƣợc pháp luật ghi
nhận để đảm bảo quyền lợi cho NLĐ song pháp luật cũng cần phải bảo vệ cả
NSDLĐ, tránh trƣờng hợp NLĐ lạm dụng quyền pháp luật trao cho để chấm dứt
HĐLĐ một cách tùy tiện sẽ gây ra sự xáo trộn, biến động và thiệt hại đối với sản
xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
Đối với NSDLĐ:
Chấm dứt HĐLĐ là một trong những hình thức thực hiện quyền quản lý của
NSDLĐ đối với NLD cũng nhƣ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo
quyền tự do kinh doanh, quyền tự định đoạt của NSDLĐ; là cơ sở để NSDLĐ
GVHD: Nguyễn Ánh Minh

18

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
điều chỉnh cơ cấu lao động, cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với kế hoạch,
chiến lƣợc sản xuất kinh doanh; có cơ hội để tuyển dụng nguồn lao động có chất
lƣợng phù hợp với yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp, đồng thời, thúc đẩy nâng
cao chất lƣợng lao động theo hƣớng phát triển của kinh tế thị trƣờng.
Tuy nhiên, quyền chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ cũng bị giới hạn trong
phạm vi quy định của pháp luật nhằm bảo vệ NLĐ, tránh trƣờng hợp NSDLĐ
lạm dụng quyền pháp luật trao cho để chấm dứt HĐLĐ một cách tùy tiện, bởi
vậy không phải trong mọi trƣờng hợp NSDLĐ đều đƣợc quyền chấm dứt HĐLĐ.
Pháp luật lao động có quy định cụ thể những trƣờng hợp NSDLĐ không đƣợc
chấm dứt HĐLĐ với NLĐ nhằm bảo vệ quyền lợi cho NLĐ cũng nhƣ giữ cho
quan hệ lao động đƣợc ổn định, phát triển.
Trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước về lao động:
Về phía cạnh quản lý nhà nƣớc, quyền quản lý nhà nƣớc về lao động thực

nghĩa là để bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của NLĐ, đồng thời
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao
động đƣợc hài hòa và ổn định.

GVHD: Nguyễn Ánh Minh

20

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Chƣơng 2:
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƢƠNG CHẤM DỨT HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.1. NLĐ đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ
Pháp luật lao động quy định quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NLĐ
khi thuộc các trƣờng hợp đƣợc quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Bộ luật
Lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002), bao gồm các trƣờng hợp:
Thứ nhất, NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn4 từ đủ 12 tháng đến
36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn dƣới 12 tháng5 có quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ trƣớc thời hạn
trong những trƣờng hợp sau đây:
- Không đƣợc bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không
đƣợc bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong HĐLĐ.
Khi thực hiện giao kết HĐLĐ, NSDLĐ và NLĐ phải thỏa thuận các điều
khoản cụ thể về công việc mà NLĐ phải làm, địa điểm và các điều kiện làm việc
nhƣ vệ sinh lao động, an toàn lao động cho NLĐ khi họ tham gia công việc...
Đây là các quy định buộc các bên phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động và
NSDLĐ phải có trách nhiệm bảo đảm những vấn đề trên cho NLĐ để họ yên tâm

ích của mình mà vi phạm quyền lợi này của NLĐ thì họ có quyền đơn phƣơng
chấm dứt HĐLĐ.
- Bị ngƣợc đãi; bị cƣỡng bức lao động.
Trong quan hệ lao động, sức lao động đƣợc coi là hàng hóa đặc biệt6. NLĐ
bán sức lao động cho ngƣời có nhu cầu – NSDLĐ. Điều đó không có nghĩa là
NSDLĐ có quyền ngƣợc đãi, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự và ép buộc
NLĐ để buộc họ phải làm việc. Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 44/2003/NĐCP của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật lao động về hợp đồng lao động quy định cụ thể về trƣờng hợp NLĐ bị ngƣợc
đãi, cƣỡng bức lao động là trƣờng hợp “NLĐ bị đánh đập, nhục mạ hoặc bị ép
làm những công việc không phù hợp với giới tính, ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự của NLĐ”. Chính vì vậy, khi bị ngƣợc đãi, cƣỡng bức lao động
NLĐ có quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ.
- Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục
thực hiện hợp đồng nhƣ:
Chuyển chỗ ở thƣờng trú đến nơi khác, đi lại làm việc gặp nhiều khó khăn;
Đƣợc phép ra nƣớc ngoài định cƣ;
Bản thân phải nghỉ việc để chăm sóc vợ (chồng); bố, mẹ, kể cả bố, mẹ vợ
(chồng) hoặc con bị ốm đau từ 3 tháng trở lên;
Gia đình có hoàn cảnh khó khăn khác đƣợc chính quyền cấp xã nơi cƣ trú
xác nhận không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.7
Xuất phát từ nguyên tắc bảo vệ NLĐ, pháp luật đã dự liệu về những khó
khăn liên quan đến hoàn cảnh, sức khỏe của NLĐ và gia đình họ. Đây đƣợc coi
là lý do hợp pháp để NLĐ có quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ.
- Đƣợc bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc đƣợc bổ
nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nƣớc.
NLĐ đƣợc bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hay đƣợc bổ
nhiệm giữ chức vụ nhất định trong bộ máy Nhà nƣớc là trƣờng hợp NLĐ khi
đƣợc Nhà nƣớc giao phó nhiệm vụ mới, đƣơng nhiên NLĐ không thể thực hiện
6


HĐLĐ, đó là NSDLĐ có thể tuyển dụng thêm lao động để bù đắp cho công việc
bị gián đoạn do NLĐ nghỉ việc lâu ngày.
Thứ hai, NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn8 có quyền đơn
phƣơng chấm dứt HĐLĐ vào bất cứ thời điểm nào mà không cần lý do. Tuy
nhiên, NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trƣớc ít nhất 45 ngày; trƣờng hợp NLĐ bị
ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liền thì phải báo trƣớc ít nhất 03 ngày.
Những căn cứ này cho phép NLĐ đƣợc từ bỏ nghĩa vụ thực hiện HĐLĐ khi
có sự vi phạm từ phía NSDLĐ (điểm a, b, c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động
năm 1994 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002) hoặc vì những lý do của bản thân mà
việc thực hiện HĐLĐ đối với NLĐ là khó khăn (điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 37
Bộ luật Lao động năm 1994 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2002). Đó là những sự
kiện pháp lý làm phát sinh quyền đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ của NLĐ.9 Ngoài
ra, việc pháp luật đặt ra các căn cứ chấm dứt nhƣ trên còn tạo điều kiện cho NLĐ
có thể tự bảo vệ mình khi có sự vi phạm từ phía NSDLĐ, bảo vệ họ trong các
trƣờng hợp đặc biệt (ốm đau, hoàn cảnh gia đình khó khăn…) cũng nhƣ tạo điều
kiện cho NLĐ thực hiện quyền tự do việc làm của mình.

8

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn áp dụng cho những công việc không xác định đƣợc thời
điểm kết thúc hoặc những công việc có thời hạn trên 36 tháng.
9
Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động là những sự kiện mà khi nó xảy ra thì dẫn đến chấm dứt
các quyền và nghĩa vụ lao động của các bên. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động gồm hai loại
là sự kiện xảy ra do ý chí của con ngƣời và sự biến pháp lý.

GVHD: Nguyễn Ánh Minh

23


- Đối với trƣờng hợp NLĐ nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy
thuốc thì thời hạn báo trƣớc cho NSDLĐ tuỳ thuộc vào thời hạn do thầy thuốc
chỉ định.11
NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phƣơng
chấm dứt HĐLĐ, nhƣng phải báo cho NSDLĐ biết trƣớc ít nhất 45 ngày; trƣờng

10

Xem các điểm a, b, c, và g khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm
2002).
11
Xem Điều 112 Bộ luật Lao động 1994.

GVHD: Nguyễn Ánh Minh

24

SVTH: Khương Hoài Thương


Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
hợp NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liền thì phải báo trƣớc ít nhất 03
ngày.
Khi đơn phƣơng chấm dứt HĐLĐ, NLĐ phải thực hiện việc báo trƣớc cho
NSDLĐ bằng văn bản. Số ngày báo trƣớc là ngày làm việc.12
Việc quy định về thủ tục báo trƣớc đối với NLĐ nhƣ trên là hợp lý xuất
phát từ lợi ích kinh tế của NSDLĐ. Bên cạnh việc bảo vệ NLĐ, pháp luật lao
động cũng bảo vệ lợi ích hợp pháp của NSDLĐ. Việc NLĐ đơn phƣơng chấm
dứt HĐLĐ mà không báo trƣớc hoặc báo trƣớc nhƣng không đúng thời hạn theo
quy định của pháp luật làm cho NSDLĐ không có thời gian chuẩn bị trƣớc, họ sẽ


25

SVTH: Khương Hoài Thương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status