LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại KHỞI KIỆN và THỤ lý vụ án KINH DOANH THƯƠNG mại tại tòa án lý LUẬN và THỰC TIỄN - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
---  ---

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 33: 2007 - 2011

KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ
VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Thầy Trương Thanh Hùng

Nguyễn Ngọc Diệp

Bộ môn: Luật Tư Pháp

MSSV: 5075171
Lớp: Luật Thương Mại 2 - K33

Cần Thơ, 11/2010


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
---   -- ..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm….


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLDS

1.2.2. Ý nghĩa của việc khởi kiện vụ án dân sự ............................................................. 10
1.2.3. Quyền khởi kiện vụ án dân sự ở một số quốc gia..................................................11
1.2.3.1. Quyền khởi kiện vụ án dân sự theo pháp luật Liên bang Nga ............................ 11
1.2.3.2. Quyền khởi kiện vụ án dân sự theo Bộ luật tố tụng dân sự của Pháp .................11
1.2.4. Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự ............................................................................12
1.2.4.1. Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân
sự ngày 29/11/1989........................................................................................................13
1.2.4.2. Chủ thể khởi kiện theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế ngày
16/3/1994.......................................................................................................................14
1.2.4.3. Chủ thể khởi kiện theo Bộ Luật tố tụng dân sự ngày 24/6/2004.........................15
1.3. Khái quát chung về vụ án kinh doanh thương mại .............................................16
1.3.1. Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh................................................................ 17
1.3.2. Khái niệm và đặc điểm của vụ án dân sự về tranh chấp kinh doanh thương mại ...18
1.3.2.1. Khái niệm vụ án kinh doanh thương mại ...........................................................18
1.3.2.2. Đặc điểm của vụ án kinh doanh thương mại......................................................18
1.3.3. Các vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân.............................................................................................................18
1.4. Thẩm quyền của tòa án nhân dân trong việc giải quyết tranh chấp kinh
doanh thương mại........................................................................................................22
1.4.1. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo cấp xét xử ...............................................22


1.4.1.1. Thẩm quyền xét xử vụ án kinh doanh thương mại của Tòa án nhân cấp huyện ..22
1.4.1.2. Thẩm quyền xét xử các vụ án kinh doanh thương mại của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh ................................................................................................................................ 25
1.4.2. Thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam đối với các vụ án kinh doanh thương
mại có yếu tố nước ngoài............................................................................................... 26
1.4.3. Thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án ..................................................................28
1.4.4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án ..........................................31
CHƯƠNG 2

2.3. Xác định tư cách đương sự trong vụ án kinh doanh thương mại ....................... 61
2.3.1. Xác định tư cách của nguyên đơn.........................................................................61
2.3.2. Xác định tư cách của bị đơn ................................................................................63
2.3.3. Xác định tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan..................................64
2.3.4. Xác định tư cách người đại diện:..........................................................................65
2.4. Hình thức và nội dung đơn khởi kiện ..................................................................67
2.4.1. Nội dung đơn khởi kiện.......................................................................................68
2.4.2. Hình thức đơn khởi kiện.......................................................................................68
2.4.2.1. Hình thức trình bày phần tên, địa chỉ của người khởi kiện và phần ký tên ở phí
cuối đơn đối với người khởi kiện cá nhân ......................................................................68
2.4.2.2. Hình thức trình bày phần tên, địa chỉ của người khởi kiện và phần ký tên ở phí
cuối đơn đối với người khởi kiện là tổ chức ..................................................................69
2.4.3. Cách thức gửi đơn khởi kiện ................................................................................72
2.5. Phạm vi khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại ...............................................72
2.6. Thủ tục nhận đơn khởi kiện .................................................................................73
2.6.1. Chuyển vụ án kinh doanh thương mại cho Tòa án có thẩm quyền ........................75
2.6.2. Quyết định trả lại đơn khởi kiện ...........................................................................75
2.6.2.1. Các trường hợp trả lại đơn khởi kiện .................................................................75
2.6.2.2. Khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện...................78
2.6.3. Quyết định tiến hành thụ lý vụ án.........................................................................78
2.7. Quy định của pháp luật trong giai đoạn thủ tục thụ lý vụ án............................. 79
2.7.1. Thời điểm thụ lý vụ án .........................................................................................80
2.7.2. Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người có nghĩa vụ nộp tiền tạm
ứng án phí......................................................................................................................81
2.7.2.1. Khái niệm án phí và ý nghĩa của việc thu tiền án phí.........................................81
2.7.2.2. Mức án phí dân sự sơ thẩm vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại ...........82
2.7.2.3. Khái niệm tạm ứng án phí và mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm vụ án về
tranh chấp kinh doanh thương mại .................................................................................83
2.7.2.4. Người có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh
chấp kinh doanh thương mại..........................................................................................84

3.3. Vướng mắc và kiến nghị thông qua thực tiễn áp dụng pháp luật trong việc
Tòa án thụ lý vụ án kinh doanh thương mại khi các bên đã có thỏa thuận trọng
tài..................................................................................................................................101
3.4 Kiến nghị về cách thức xác định tư cách đương sự trong vụ án kinh doanh
thương mại ...................................................................................................................106
3.5. Kiến nghị về cách quy định về trường hợp trả lại đơn khởi kiện của Tòa án....108
3.6. Khó khăn khi tiến hành thụ lý vụ án ...................................................................109
3.7. Vướng mắc trong thực tiễn áp dụng quy định về thời hiệu khởi kiện................112


3.7.1. Vướng mắc trong việc xác định thời điểm tính thời hiệu khởi kiện.......................112
3.7.2. Vướng mắc về cách xác định ngày bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện .......................114
3.7.3. Kiến nghị về thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện ...................................115
3.8. Phân tích một số hướng thay đổi của BLTTDS theo dự thảo Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của BLTTDS 2004...........................................................................116
3.8.1. Thay đổi thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện đối với các tranh chấp quy
định tại khoản 1 Điều 29 BLTTDS ................................................................................116
3.8.2. Sửa đổi quy định về việc bãi bỏ quy định về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu
cầu.................................................................................................................................117
3.8.3 Thay đổi về yêu cầu phản tố của bị đơn.................................................................118
3.8.4. Bổ sung về trường hợp khởi kiện sau đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực của
Tòa án ...........................................................................................................................119
3.8.5. Sửa đổi bổ sung về quy định khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện .........................119
3.8.6. Sửa đổi quy định về người có thẩm quyền ký tên vào đơn khởi kiện ....................120
Phần kết luận ...............................................................................................................121
Phụ lục


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản quy phạm pháp luật:

Luật Phá sản năm 2004

9.

Luật Thương mại 2005

10. Luật Trọng tài thương mại 2010
11. Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội về Án phí và lệ phí Tòa án.
12. Pháp lệnh số 08/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25/2/2003 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội về Trọng tài thương mại
13. Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP ngày 25/02/2003 của Hội đồng Thẩm phán
TANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Trọng tài Thương mại
14. Nghị quyết 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán
TANDTC hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định
chung” của BLTTDS năm 2004
15. Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/9/2005 của Hội đồng thẩm phán
TANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về "Chứng
minh và chứng cứ"
16. Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng thẩm phán
TANDTC hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết
vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của BLTTDS năm 2004
17. Công văn số 38/KHXX ngày 29/3/2007 của TANDTC về việc Pháp nhân khởi
kiện và ủy quyền khởi kiện vụ án dân sự


18. Công văn số 109/KHXX ngày 30/6/2006 của TANDTC về việc xử lý các
trường hợp không xác đỊnh được địa chỉ của người bị kiện
Sách, báo, tạp chí chuyên ngành:
1)

NXB Tư pháp, năm 2004.


Trang Thông tin điện tử:
1) Nguyễn Minh Hằng, Đại diện theo ủy quyền – Từ pháp luật nội dung đến tố tụng
dân sự
/>[truy cập ngày 20/10/2010]
2) Hoàng Yến, Tòa án và trọng tài kinh tế: “Giành nhau” xử kiện
/>[truy cập ngày 10/11/2010]
3) Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự (Tài liệu
phục vụ kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII)
/>[truy cập ngày 20/11/2010]
4) Nguyễn Thị Hằng Nga, Một số quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và
những vướng mắc trong thực tiễn áp dụng
/>[truy cập ngày 02/11/2010]
5) Phan Duy Hồng, Thời hạn khiếu nại trong hoạt động thương mại: Pháp luật, thực
tiễn tài phán và các quan điểm
/>[truy cập ngày 02/11/2010]
1

6) Thu Hằng, Mở thêm quyền cho viện kiểm sát

/>[ truy cập ngày 25/10/2010 ]


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lời mở đầu
Đảng và Nhà nước ta luôn chủ trương mở rộng các quyền của công dân về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa- xã hội. Cụ thể trong Hiến pháp 1992 của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong chương “quyền và nghĩa vụ của công dân” có



3. Mục đích, đối tượng nghiên cứu:
Đề tài “Khởi kiện và thụ lý vụ án kinh doanh thương mại tại Tòa án – Lý luận và
thực tiễn” đối tượng nghiên cứu là trình tự, thủ tục khởi kiện và thụ lý vụ án kinh
doanh thương mại tại Tòa án. Với mục đích nghiên cứu để giải quyết các tranh chấp
trong lĩnh vực kinh doanh thương mại tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế phát triển
lành mạnh. Trên cơ sở mục đích, đối tượng nghiên cứu như trên thì việc tìm hiểu quy
định của pháp luật tố tụng dân sự về điều kiện khởi kiện, trình tự, thủ tục thụ lý vụ án
được thực hiện nhằm để thụ lý giải quyết vụ án kinh doanh thương mại.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi nghiên của đề tài “Khởi kiện và thụ lý vụ án kinh doanh thương
mại tại Tòa án – Lý luận và thực tiễn”, người viết tập trung tìm hiểu và phân tích
những vấn đề về điều kiện khởi kiện, trình tự, thủ tục trong quá trình khởi kiện và thụ
lý vụ án kinh doanh thương mại dựa trên những cơ sở pháp lý trong lĩnh vực tố tụng
dân sự. Với phạm vi nghiên cứu chủ yếu là tìm hiểu quy định pháp luật tố tụng dân sự
trong BLTTDS và các văn bản hướng dẫn thi hành về đề tài nghiên cứu, nhưng do đặc
thù là các vụ án dân sự về tranh chấp kinh doanh thương mại nên bên cạnh đó người
viết còn sử dụng một số quy định trong lĩnh vực thương mại như: Luật Thương Mại
2005; Luật Doanh nghiệp 2005; Luật Hợp tác xã 2003; Bộ Luật Hàng hải; ngoài ra
người viết còn dựa trên những qui định của luật nội dung trong lĩnh vực dân sự là
BLDS 2005 và BLDS 1995 (đã hết hiệu lực). Như vậy, pháp luật mà người viết nghiên
cứu chủ yếu trong lĩnh vực tố tụng dân sự nhưng vẫn có một phần trong lĩnh vực dân
sự và thương mại.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Nhằm tìm hiểu và hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, người viết đã sử dụng
một vài phương pháp để làm công tác phục vụ cho việc nghiên cứu của mình như sau:
- Phương pháp phân tích nghiên cứu luật viết dùng để tìm hiểu các quy định của
pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành.
- Phương pháp phân tích chứng minh, so sánh, đối chiếu, vận dụng các quy định

VÀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Chương này chủ yếu giới thiệu về lịch sử của cơ chế giải quyết tranh chấp kinh
doanh thương mại ở Việt Nam và quyền khởi kiện của các chủ thể qua các thời kỳ từ
trước những năm 1960 cho đến nay. Đồng thời nêu lên những khái quát chung về các
tranh chấp kinh doanh thương mại và thẩm quyền xét xử các tranh chấp kinh doanh
thương mại theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.1. Lịch sử phát triển của pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
tại Việt Nam:
Dưới tác động của yếu tố lợi nhuận thì dù dưới bất kỳ hình thức sở hữu hay
kinh tế nào, các tranh chấp về kinh doanh luôn dễ dàng phát sinh tranh chấp như một
hệ quả tất yếu. Vì vậy, vấn đề đặt ra một cơ chế giải quyết các tranh chấp trong kinh
doanh, dù đã được thừa nhận hay không thừa nhận là một loại tranh chấp riêng biệt so
với các tranh chấp dân sự, là một vấn đề đã được đặt ra từ rất sớm.
1.1.1. Giai đoạn trước năm 1960:
Trước năm 1960 mọi tranh chấp đều do Tòa án giải quyết theo thủ tục tư pháp.
Và ban đầu, pháp luật của Việt Nam chưa có sự phân biệt giữa tranh chấp trong kinh
doanh và các loại tranh chấp tài sản khác. Vì vậy, ở giai đoạn này cơ chế giải quyết
tranh chấp trong kinh doanh thương mại chưa hình thành với tư cách là một cơ chế
giải quyết tranh chấp riêng biệt. Sự phân biệt giữa tranh chấp trong kinh doanh và các
loại tranh chấp tài sản khác trong pháp luật Việt Nam bắt đầu bằng Điều lệ tạm thời số
735/TTg ngày 10/4/1956 về hợp đồng kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh được quy định tại Điều lệ tạm thời số 735
như sau:
- Nếu là tranh chấp giữa tư doanh với nhau, giữa tư doanh với quốc doanh hay
hợp tác xã thì đưa ra cơ quan đăng ký hay thị thực hợp đồng giải quyết. Nếu xét thấy
cần truy tố trước Tòa án nhân dân, cơ quan đăng ký sẽ đứng ra khởi tố trước Tòa án
nhân dân sở tại.
- Nếu có tranh chấp giữa các tổ chức hợp tác xã hay tổ chức quốc doanh với nhau
thì đưa lên cơ quan cấp trên hoặc hội nghị liên tịch các cơ quan cấp trên giải quyết.

hành nghị định số 75/CP ngày 14/4/1975 ban hành Điều lệ và tổ chức hoạt động của
Hội đồng trọng tài kinh tế. Theo nghị định này Hội đồng trọng tài kinh tế được thành
lập với tư cách là một cơ quan nhà nước, có chức năng quản lý công tác liên quan đến
hợp đồng kinh tế, mà trọng tâm là giữ vững kỷ luật Nhà nước trong việc ký kết và thực
hiện hợp đồng, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm phát sinh. Ta thấy hội đồng
trọng tài kinh tế là một cơ quan nhà nước, và các trọng tài viên là những thành viên
nằm trong bộ máy nhà nước, và là người kiêm chức cùng một lúc có thể đảm nhiệm
nhiều chức vụ khác nhau, nên việc giải quyết tranh chấp, và những thủ tục sẽ do Nhà
nước quy định. Và với Nghị định số 24/HĐBT ngày 10/8/1981 của Hội đồng bộ


trưởng, Hội đồng trọng tài kinh tế được đổi thành trọng tài kinh tế, bãi bỏ chế độ trọng
tài viên kiêm chức và hình thành ngạch trọng tài riêng.
Nhằm tăng cường vai trò của trọng tài, phù hợp với tình hình mới, ngày
17/04/1984, Hội đồng bộ trưởng ban hành Nghị định số 62/HĐBT quy định chức năng
nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức bộ máy của trọng tài kinh tế Bộ, tỉnh và huyện.
Trọng tài kinh tế cấp huyện chính thức được hình thành theo Nghị định này.
Từ năm 1986 Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường. Để đảm bảo sự vận hành của cơ
chế kinh tế mới, một trong những nhiệm vụ rất quan trọng đặt ra là phải đổi mới quy
định của pháp luật về hợp đồng kinh tế và đi liền với nó là cơ chế giải quyết các tranh
chấp phát sinh. Chính vì vậy năm 1989 nước ta đã ban hành một loạt các văn bản quy
định về cơ chế giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh và dân sự thông qua Pháp
lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự 29/11/1989 và hai Pháp lệnh do Hội đồng bộ
trưởng ban hành là Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989, Pháp lệnh về Trọng
tài kinh tế ngày 10/01/1990. Pháp lệnh về Trọng tài kinh tế có những đổi mới căn bản
về tổ chức phân cấp thẩm quyền và thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế. Đặc biệt
Pháp lệnh trọng tài kinh tế này đã bỏ cấp trọng tài kinh tế Bộ, ghi nhận nguyên tắc tự
chọn tổ chức trọng tài đứng ra giải quyết tranh chấp giữa các bên. Cơ quan đứng ra
giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế phụ thuộc vào ý chí, thỏa thuận và sự lựa chọn

điều này đã dẫn đến sự thay đổi về hình thức, nội dung của các tranh chấp trong kinh
doanh. Trong điều kiện kinh tế mới, yêu cầu đặt ra là Nhà nước không được can thiệp
thô bạo và sâu sắc vào các hoạt động kinh tế, cho nên sự tồn tại của trọng tài kinh tế
nhà nước với tư cách là một cơ quan có chức năng quản lý nhà nước ở giai đoạn này tỏ
ra không còn phù hợp. Vì thế ngày 28/02/1993 tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khóa IX đã
thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, theo
đó Tòa kinh tế với tư cách là một tòa chuyên trách trong hệ thống Tòa án nhân dân
chuyên giải quyết các vụ án kinh tế. Đồng thời, Hội đồng trọng tài kinh tế nhà nước
được giải thể và thay vào đó là sự thành lập của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam,
đặt bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Trọng
tài ngoại thương và hàng hải ngày 28/4/1993. Tiếp theo đó, ngày 16/03/1994 thì Ủy
ban thường vụ quốc hội thông qua Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế là một trong những bước tiến quan
trọng trong quá trình giải quyết các tranh chấp về kinh tế ở Việt Nam. So với phạm vi
giải quyết của trọng tài kinh tế nhà nước, phạm vi thẩm quyền xét xử của Tòa kinh tế
được mở rộng hơn đến nhiều loại tranh chấp mang tính chất lợi nhuận chứ không chỉ
gói gọn trong các tranh chấp về hợp đồng kinh tế. Các tranh chấp thuộc thẩm quyền
giải quyết theo quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế gồm các
tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa pháp nhân với pháp nhân, giữa pháp nhân với cá
nhân có đăng ký kinh doanh; các tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công
ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động,

1

Giáo trình Luật Kinh tế, trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư Pháp năm 2004


giải thể công ty; các tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; các
tranh chấp kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, kể từ thời điểm ngày 1/7/1994 Tòa kinh tế với tư cách là một tòa

thủ tục giải quyết các việc dân sự; thủ tục thi hành án….


Việc ban hành Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004 đã thống nhất được thủ tục
giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án nhân dân, chấm dứt tình trạng chồng chéo của các
quy định về thủ tục tố tụng dân sự trong các Pháp lệnh trước đây. Các vụ án dân sự về
tranh chấp kinh doanh thương mại, hành chính, lao động…được giải quyết theo một
thủ tục tố tụng chung theo quy định của BLTTDS. Quy trình tố tụng dân sự tại các Tòa
án có sự thay đổi căn bản theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch. Đương sự có vai
trò quyết định và chủ động trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Từ đó, tạo
điều kiện thuận lợi cần thiết cho Tòa án giải quyết nhanh chóng, đúng đắn các vụ việc
dân sự; bảo đảm cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức bảo vệ được quyền, lợi ích hợp
pháp của mình trước Tòa án.
1.2. Những quy định chung về quyền khởi kiện vụ án dân sự:
Theo quy định tại Điều 1 BLTTDS 2004 thì vụ án dân sự gồm những tranh
chấp về dân sự; những tranh chấp về hôn nhân và gia đình; những tranh chấp về kinh
doanh, thương mại; những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án; và những việc khác do pháp luật quy định. Ta thấy cho dù được phân chia
thành các vụ án dân sự về tranh chấp kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân gia
đình…thì các vụ án nói trên vẫn là một trong những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Vì vậy, để
tìm hiểu sâu vào những quy định riêng khi khởi kiện một vụ án dân sự về tranh chấp
kinh doanh thương mại trước tiên ta nên tìm hiểu những quy định chung về quyền khởi
kiện cũng như về chủ thể có quyền khởi kiện các vụ án dân sự nói chung tại Tòa án
nhân dân. Từ đó, có một cách nhìn rõ ràng hơn về nét riêng của vụ án dân sự về kinh
doanh thương mại trong thủ tục chung giải quyết các vụ án dân sự.
1.2.1. Khái niệm về quyền khởi kiện:
Trong các quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp 1992 ghi nhận, cùng với
quyền khiếu nại tố cáo thì quyền khởi kiện vụ án dân sự là một trong những quyền
quan trọng được Nhà nước quy định nhằm cho phép cá nhân và các chủ thể khác do

do, lợi ích hợp pháp bị xâm hại hoặc có tranh chấp. Quyền khởi kiện ở đây được xem
là một quyền nhân thân và không thể từ chối. Cụ thể, công dân và tổ chức có quyền, tự
do, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án. Đồng
thời trong những trường hợp do pháp luật quy định thì một người còn có thể nhân danh
mình khởi kiện một vụ án dân sự yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, tự do, lợi ích hợp pháp
của người khác, tập hợp người không xác định hoặc lợi ích của Liên bang Nga, chủ thể
Liên bang Nga, các tổ chức tự quản địa phương. Tương tự như quy định của Pháp lệnh
giải quyết các vụ án dân sự năm 1989, pháp luật Liên bang Nga cũng cho Kiểm sát
viên quyền khởi kiện và có nghĩa vụ tố tụng như nguyên đơn, trừ quyền hòa giải và
nghĩa vụ trả lệ phí, khi khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, tự do, lợi ích hợp pháp
của người khác, tập hợp người không xác định hoặc lợi ích của Liên bang Nga, chủ thể
Liên bang Nga, các tổ chức tự quản địa phương và yêu cầu Tòa án án bảo vệ quyền, tự
do, lợi ích hợp pháp của công dân trong trường hợp công dân đó không thể tự mình
khởi kiện vì lý do sức khỏe, tuổi tác, không có năng lực hành vi hoặc vì những lý do
2

Trang 230, Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp


chính đáng khác. Các cơ quan chính quyền nhà nước, cơ quan chính quyền tự quản địa
phương, tổ chức hoặc công dân cũng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền,
tự do, lợi ích hợp pháp của người khác theo yêu cầu của họ hoặc để bảo vệ quyền, tự
do, lợi ích hợp pháp của tập hợp người không xác định trong những trường hợp do
pháp luật quy định. Việc khởi kiện để bảo vệ, tự do, lợi ích hợp pháp của người không
có năng lực hành vi và người chưa thành niên không phụ thuộc vào yêu cầu của người
đó hoặc những người đại diện hợp pháp của họ. Người khởi kiện để bảo vệ quyền, tự
do, lợi ích hợp pháp của người khác có quyền nghĩa vụ như nguyên đơn trừ quyền hòa
giải và nghĩa vụ trả án phí.
1.2.3.2. Quyền khởi kiện vụ án dân sự theo Bộ luật tố tụng dân sự của Pháp:
Theo Bộ luật tố tụng dân sự của Pháp thì chỉ có các bên đương sự của vụ tranh

mà dự thảo chỉ đề xuất thêm quyền tham gia phiên tòa của Viện kiểm sát.
1.2.4. Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự:
Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự là các chủ thể theo quy định của pháp luật được
tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng dân sự. Các chủ thể này bao gồm cá nhân, cơ
quan, tổ chức đáp ứng được những điều kiện do pháp luật quy định. Tùy vào từng giai
đoạn lịch sử mà chủ thể khởi kiện ở từng giai đoạn đó sẽ có những đặc trưng về quyền
khởi kiện và khả năng tham gia tố tụng khác nhau
1.2.4.1. Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án
dân sự ngày 29/11/1989
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ngày 29/11/1989 là văn bản đầu
tiên được nước ta ban hành quy định cụ thể về các vấn đề về tố tụng dân sự. Theo
Pháp lệnh này thì các chủ thể có quyền khởi kiện bao gồm các chủ thể sau: công dân,
pháp nhân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc.
Trong đó, quyền tự mình khởi kiện và khả năng tham gia tố tụng của các chủ thể trên
được quy định tại Điều 21 và 22 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, cụ thể
như sau:
- Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình thực hiện những quyền và
nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng dân sự, tức là có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng
dân sự. Do dó họ có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án nhân dân bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của mình hoặc của người mà mình là đại diện theo pháp luật.
- Đối với người chưa thành niên phải, người có nhược điểm về thể chất hoặc
tâm thần mà không thể tham gia tố tụng được thì phải có người đại diện tham gia tố
tụng và khởi kiện vụ án dân sự. Nếu không có ai đại diện cho người chưa thành niên,
người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, người vắng mặt không có tin tức thì
Tòa án cử một người thân thích của đương sự hoặc một thành viên của một tổ chức xã
hội làm người đại diện cho họ.
- Trường hợp người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã tham gia
lao động theo hợp đồng được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến
quan hệ lao động, nhưng khi cần thiết, Toà án có thể triệu tập người đại diện của họ
3

khởi kiện vụ án kinh tế để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình”. Tuy nhiên, quyền khởi kiện của các chủ thể có quyền khởi kiện các vụ án kinh
tế theo quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1994 phụ thuộc một
phần vào các tranh chấp kinh tế mà Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Theo Điều 12
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết
những tranh chấp về kinh tế sau đây: các tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa pháp
nhân với pháp nhân, giữa pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh; các tranh
chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với
nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể công ty; các tranh chấp liên quan
đến việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; các tranh chấp kinh tế khác theo quy định của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status