MỤC LỤC
MỞ BÀI.................................................................................................................................1
I. Thụ lý và trả lại đơn khởi kiện.................................................................................1
1. Thụ lý vụ án dân sự.................................................................................................1
1.1. Khái niệm thụ lý vụ án dân sự............................................................................1
1.2. Ý nghĩa thụ lý vụ án dân sự................................................................................1
2. Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự..........................................................................2
II. Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về thụ lý, trả lại đơn
khởi kiện...........................................................................................................................2
1. Thụ lý đơn khởi kiện................................................................................................2
1.1. Điều kiện thụ lý...................................................................................................2
1.2. Trình tự, thủ tục thụ lý đơn khởi kiện.................................................................3
2. Trả lại đơn khởi kiện................................................................................................5
2.1. Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện....................5
2.2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện.........................6
III. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý, trả
lại đơn khởi kiện..............................................................................................................6
KẾT LUẬN...........................................................................................................................8
Kí tự viết tắt:
BLTTDS: Bộ luật tố tụng dân sự
Đỗ Diệu Linh – MSSV 382846
Page 0
MỞ BÀI
Thụ lý vụ án dân sự là một giai đoan quan trọng trong quá trình giải quyết tranh
chấp tại Tòa án. Đây là việc đầu tiên trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, là cơ sở pháp
lý làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự. Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành đã có
Ý nghĩa thụ lý vụ án dân sự
Đỗ Diệu Linh – MSSV 382846
Page 1
Thứ nhất: Thụ lý vụ án dân sự xác định trách nhiệm cho tòa án phải giải quyết vụ
án, là cơ sở pháp lý để tòa án tiến hành các hoạt động tố tụng, và là một trong những căn
cứ để tòa án xác định thời hạn tố tụng như quy định tại Điều 157 – Bộ luật TTDS. Sau khi
thụ lý vụ án, thẩm phán phải triệu tập các đương sự đến tòa để xác định và hòa giải, đối
với những việc pháp luật quy định không được hòa giải thì phải khẩn trương hoàn thiện hồ
sơ để đưa vụ án ra xét xử tại phiên tòa.
Thứ hai: Thụ lý vụ án dân sự có ý nghĩa thiết thực bảo đảm và bảo vệ kịp thời
những quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong lĩnh vực dân sự, kinh tế, lao động,
hôn nhân và gia đình; giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp, tạo niềm tin vào các
cơ quan bảo vệ pháp luật, trong đó tòa án là cơ quan trực tiếp thụ lý giải quyết.
2. Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự
Trả lại đơn khởi kiện là việc Tòa án sau khi xem xét thụ lý vụ án, đã trả lại đơn khởi
kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo cho người khởi kiện bởi thấy việc khởi kiện chưa
đáp ứng đủ các điều kiện khởi kiện nên không thể thụ lý vụ án. Trong đó, các điều kiện
khởi kiện bao gồm: điều kiện về chủ thể, điều kiện về vụ án khởi kiện phải thuộc thẩm
quyền giải quyết của tòa án, điều kiện về thời hạn nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí …
II.
Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về thụ lý, trả lại đơn
khởi kiện
1. Thụ lý đơn khởi kiện
TTDS, là cơ sở đảm bảo cho khởi kiện có căn cứ pháp luật, đồng thời bổ sung nguồn thu
cho ngân sách nhà nước, bù đắp một phần chi phí của Nhà nước cho công tác xét xử của
tòa án.
Thứ tư, về điều kiện đơn khởi kiện: khoản 2, Điều 164 – Bộ luật TTDS đã có
những quy định rất cụ thể về hình thức và nội dung của đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện yêu
cầu tòa án giải quyết phải rõ ràng, đầy đủ, nội dung phải trình bày được các vấn đề theo
quy định của pháp luật.
1.2.
Trình tự, thủ tục thụ lý đơn khởi kiện
Thứ nhất, nhận đơn khởi kiện: Theo quy định tại Điều 167 – BLTTDS, tòa án phải
nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua bưu điện và ghi vào
sổ nhận đơn. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, tòa án
phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây: “1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án
nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình; 2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có
thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà
án khác; 3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án.”
Đỗ Diệu Linh – MSSV 382846
Page 3
Thứ hai, yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện: theo quy định tại Điều 169 –
BLTTDS, trong trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 164 của Bộ luật này thì Toà án thông báo cho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổ
sung trong một thời hạn do Toà án ấn định, nhưng không quá 30 ngày; trong trường hợp
đặc biệt, Toà án có thể gia hạn, nhưng không quá 15 ngày. Trong trường hợp người khởi
kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 164 của Bộ
Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện
Trong quá trình xem xét thụ lý vụ án, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện và chứng cứ,
tài liệu kèm theo cho người khởi kiện nếu thấy việc khởi kiện chưa đáp ứng đủ các điều
kiện khởi kiện nên không thể thụ lý vụ án. Pháp luật quy định về các trường hợp Tòa án
trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện tại Điều 168, khoản 2 Điều 169 – BLTTDS sửa
đổi bổ sung năm 2011. Đó là:
Thứ nhất, người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực
hành vi tố tụng dân sự;
Thứ hai, sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ
trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp
dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản
lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử
dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ
điều kiện khởi kiện;
Thứ ba, hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 171 của Bộ luật này
mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp
có trở ngại khách quan hoặc bất khả kháng;
Thứ tư, chưa có đủ điều kiện khởi kiện;
Thứ năm, vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Thứ sáu, trong trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo
đúng quy định tại khoản 2 Điều 164 của Bộ luật này thì Toà án tiếp tục việc thụ lý vụ án;
nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và
tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.
Việc trả lại đơn khởi kiện sẽ được Tòa án thực hiện bằng văn bản kèm theo ghi rõ lý
do trả lại đơn khởi kiện để người khởi kiện có căn cứ khiếu nại về việc trả lại đơn khởi
kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
Đỗ Diệu Linh – MSSV 382846
31.951 vụ. (Số liệu thống kê từ ngày 01/10/2012 đến 30/9/2013). Kết quả này đạt được là
do quy định tương đối chặt chẽ trong thực tiễn thi hành và áp dụng pháp luật.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được kể trên, vấn đề thụ lý, trả lại đơn
khởi kiện cũng bộc lộ không ít hạn chế, gây khó khăn trong công tác thực hiện và thi hành
pháp luật. Bài viết sẽ nêu ra một số hạn chế và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thụ lý, trả
lại đơn khởi kiện như sau:
Thứ nhất, về thủ tục nhận đơn khởi kiện. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết
05/2012/NQ-HĐTP ngày 3/12/2012 thì ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện, “a. Đối
Đỗ Diệu Linh – MSSV 382846
Page 6
với Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà
án cấp huyện), thì Chánh án hoặc Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm phân công cho
một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện; b. Đối với Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh), thì Chánh án hoặc Phó Chánh
án được Chánh án uỷ nhiệm, Chánh Toà hoặc Phó Chánh toà được Chánh án uỷ quyền
phân công cho một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Theo quy định này thì mỗi khi có
đơn khởi kiện được gửi đến Tòa mới thực hiện việc phân công xem xét đơn khởi kiện,
phải trải qua rất nhiều khâu, tốn nhiều thời gian và khá phức tạp, rườm rà.
Vì thế, nên có sự quy định mỗi Tòa có một bộ phận chuyên trách giải quyết đơn,
làm nhiệm vụ trực tiếp nhận đơn do đương sự nộp và giải quyết đơn như xem xét thụ lý,
chuyển đơn đến Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn kiện. Quy định này sẽ giúp giảm
bớt thời gian thụ lý, bảo đảm tính chuyên môn và nâng cao tính trách nhiệm của cán bộ
được phân công thụ lý vụ án.
Thứ hai, về hình thức văn bản. Khoản 3 Điều 171 – BLTTDS quy định: “Tòa án
thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí” và
khoản 2 Điều 168 : ‘‘2. Khi trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho
người khởi kiện, Tòa án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi
hoạt động trả lại đơn của Tòa án. Điểm d khoản 1 Điều 168 BLTTDS sửa đổi quy định
Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp “chưa có đủ điều kiện khởi kiện” tuy nhiên
quy định này đã phát sinh nhiều cách hiểu khác nhau, đòi hỏi pháp luật cần có quy định
thống nhất về cách hiểu luật và áp dụng trong thực tế.
KẾT LUẬN
Thụ lý vụ án là một giai đoạn quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại
Tòa án, nếu không có thụ lý sẽ không làm phát sinh những quy định của pháp luật TTDS
về thụ lý vụ án và giải quyết vụ án dân sự. Tuy pháp luật đã có những quy định khá chi tiết
cụ thể về vấn đề này nhưng thực tế đã cho thấy vẫn còn những hạn chế cần được khắc
phục và sửa đổi bổ sung những thiếu sót để việc thụ lý và trả lại đơn kiện được thực hiện
bài bản, rõ ràng và góp phần tạo sự đúng đắn của pháp luật và sự tin tưởng của người dân
vào pháp luật.
Đỗ Diệu Linh – MSSV 382846
Page 8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb
CAND, Hà Nội, 2011.
2. Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (Sửa đổi, bổ sung năm 2011)
3. Nghị quyết của HĐTPTANDTC số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 3/12/2012 hướng
dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa
án cấp sơ thẩm” của BLTTDS đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của BLTTDS.
4. http://vkshanoi.gov.vn/chitiettintuc?tintuc=1333
5. http://danluat.thuvienphapluat.vn/thoi-gian-thu-ly-vu-an-trong-luat-to-tung-dansu-35381.aspx
6. http://toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/Baiviet?