LUẬN văn LUẬT tư PHÁP QUY ĐỊNH và THỰC TRẠNG về GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP đất ĐAI THEO THỦ tục HÀNH CHÍNH - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 35 ( 2009 – 2013)

Đề tài:

QUY ĐỊNH VÀ THỰC TRẠNG VỀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THEO
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Sinh viên thực hiện :

Giảng viên hướng dẫn :

Trần Trúc Linh
MSSV : 5095434
Luật Tư Pháp 1 –K35

Châu Hoàng Thân

Cần Thơ, tháng 5 năm 2013


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
NHẬN XÉT CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................


GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 1

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 3
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI ...................................................................... 5
1.1 Tranh chấp đất đai ..................................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm tranh chấp đất đai................................................................ 5
1.1.2 Phân loại tranh chấp đất đai ................................................................. 5
1.1.2.1 Tranh chấp quyền sử dụng đất .......................................................... 6
1.1.2.2 Tranh chấp quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất
................................................................................................................................ 7
1.1.2.3 Tranh chấp mục đích sử dụng đất ..................................................... 8
1.1.3 Đặc điểm của tranh chấp đất đai .......................................................... 8
1.2 Nguyên nhân tranh chấp đất đai ................................................................ 9
1.2.1 Nguyên nhân nhìn từ chủ thể quản lý đất đai ...................................... 9
1.2.2 Nguyên nhân nhìn từ chủ thể sử dụng đất đai .................................... 11
1.3 Giải quyết tranh chấp đất đai và nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất

vực quản lý Nhà nước về đất đai ........................................................................ 23
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT
ĐAI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .............................................................. 26

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 3

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
2.1 Hòa giải tranh chấp đất đai ........................................................................ 26
2.1.1 Tự hòa giải .......................................................................................... 28
2.1.2 Hòa giải cơ sở ..................................................................................... 28
2.1.3 Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.................................................. 30
2.2 Giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính ............................ 33
2.2.1 Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai ............................................. 33
2.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai ...................................... 35
2.2.2.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện ............................................................................................. 38
2.2.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ................................................................................................. 39
2.2.3 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
.............................................................................................................................. 41
2.3 So sánh giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính và thủ tục tố
tụng dân sự........................................................................................................... 43
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI ........ 48
3.1 Tình hình tranh chấp đất đai ................................................................... 48
3.2 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. ..................... 50

cùng quý giá, là nguồn gốc của mọi ngành sản xuất và mọi sự tồn tại, kết tinh
trong đó là sức lao động của con người. Trong suốt hành trình lịch sử, đất đai còn
là điều kiện sinh tồn của con người, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bổ của khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Kể từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là những
năm gần đây tình hình tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng về số lượng và phức
tạp về tính chất, nhất là ở những vùng đang đô thị hóa nhanh. Các dạng tranh chấp
đất đai phổ biến trong thực tế là: tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn, chiếm đất; tranh chấp
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; tranh chấp đất đai trong các vụ ly
hôn. Có thể liệt kê rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tranhh chấp đất đai như: Việc
quản lý đất đai còn nhiều thiếu sót, sơ hở; việc giao đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tiến hành chậm; việc lấn chiếm đất đai diễn ra ngày càng phổ
biến nhưng không được ngăn chặn và xử lý kịp thời; đất đai từ chỗ chưa được thừa
nhận có giá trị nay trở thành tài sản có giá trị cao, thậm chí ở nhiều nơi, nhiều lúc
giá đất tăng đột biến…
Các tranh chấp đất đai diễn ra gay gắt và phát sinh hầu hết ở các địa
phương. Tính bình quân trong cả nước, tranh chấp đất đai chiếm từ 55- 60% ,
thấm chí nhiều tỉnh phía nam chiếm từ 70- 80% các tranh chấp dân sự phát sinh
(thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Long An, Bạc Liêu,…).
Nhà nước ta đã rất cố gắng trong việc giải quyết các tranh chấp đất đai
nhằm ổn định tình hình chính trị, xã hội. Hệ thống các văn bản pháp luật đất đai
ngày càng được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện trong đó quy định việc giải quyết
tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Tòa án nhân dân
(được quy định tại Luật đất đai năm 2003, Luật tố tụng hành chính năm 2010).
Luật đất đai năm 2003 quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tương
đối cụ thể, tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan có thẩm quyền áp dụng giải quyết các
tranh chấp đất đai có hiệu quả hơn, khắc phục những nhược điểm về thẩm quyền


hành chính” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu của luận văn là hướng đến việc phân tích, đánh giá quy
định và thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền
của cơ quan hành chính, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật đất đai
và cơ chế áp dụng pháp luật để giải quyết các tranh chấp đất đai có hiệu quả hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn có nghiên cứu những quy định của pháp luật đất đai liên quan đến
việc giải quyết tranh chấp đất đai, thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai tại tỉnh
Bạc Liêu. Trên cơ sở đó chỉ ra những thiếu sót, tồn tại của pháp luật đất đai hiện
hành về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, đề xuất các giải pháp nhằm

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 7

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
hoàn thiện pháp luật đất đai, nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh chấp
đất đai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài “quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ
tục hành chính” được thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp phân tích
tổng hợp, các Điều khoản của Luật đất đai, Luật khiếu nại, Luật tố tụng hành
chính và các Nghị định có liên quan đến lĩnh vực giải quyết tranh chấp đất đai. Do
đó, luận văn này đề cập đến việc xem xét, đánh giá những mặt tồn tại vướng mắc
trong việc giải quyết tranh chấp đất đai. Trên cơ sở đó cần phải tìm hiểu các quy
định của pháp luật ở những gốc độ khác nhau.Để giải quyết các vấn đề do đề tài


GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 9

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1.1 Tranh chấp đất đai
1.1.1Khái niệm tranh chấp đất đai
Trong bất kỳ xã hội nào, đất đai luôn có vai trò, vị trí quan trọng đối với con
người, góp phần quyết định sự phát triển phồn vinh của đất nước. Cùng với sự phát
triển của sản xuất và đời sống, nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng phong
phú và đa dạng hơn. Xuất phát từ lợi ích của các tầng lớp trong xã hội, và dựa trên
đòi hỏi của việc xây dựng và phát triển đất nước, Nhà nước sử dụng pháp luật để
điều chỉnh các tranh chấp đất đai nhằm tạo lập một môi trường pháp lý lành mạnh
cho hoạt động khai thác và sử dụng đất có hiệu quả. Đồng thời tạo cơ sở pháp lý
vững chắc, để giải quyết dứt điểm và có hiệu quả những tranh chấp đất đai nảy sinh.
Tranh chấp đất đai là một hiện tượng xảy ra trong bất kỳ giai đoạn xã hội
nào. Trong xã hội tồn tại lợi ích đối kháng lợi ích giai cấp thì tranh chấp đất đai
mang màu chính trị, đất đai luôn là đối tượng tranh chấp giữa giai cấp bóc lột và giai
cấp bị bóc lột. Việc giải quyết tranh chấp đất đai ở các giai đoạn xã hội phải được
thực hiện bằng các cuộc cách mạng xã hội. Ở xã hội không tồn tại mâu thuẫn về lợi
ích giai cấp đối kháng, tranh chấp thường là mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, quyền và
nghĩa vụ của các bên. Việc giải quyết tranh chấp đất đai do các bên tự tiến hành
thông qua con đường thương lượng, hòa giải hoặc do các cơ quan nhà nước có thẩm

Đây là loại tranh chấp xảy ra trong quá trình các bên thực hiện việc quản lý
và sử dụng đất, nó bao gồm các dạng sau:
Thứ nhất: Tranh chấp về ranh giới giữa những vùng đất được phép quản lý
và sử dụng. Loại tranh chấp này thường là do các bên sử dụng đất không thỏa thuận
được với nhau hoặc là do một bên tự ý thay đổi ranh giới sử dụng trong quá trình đất
đai được chuyển nhượng qua tay nhiều người, cho thuê, cho thuê lại, cũng có thể là
do sai sót từ phía cơ quan nhà nước trong quá trình đo đạc, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Thứ hai: Tranh chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ thừa kế. Loại tranh
chấp này phát sinh trong trường hợp người chết có quyền sử dụng đất đai nhưng khi
chết không để lại di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp một
phần hay toàn bộ mà các đồng thừa kế lại không tự thỏa thuận được với nhau nên
khởi kiện ra tòa. Loại tranh chấp này thường có tài sản gắn liền với đất.
Thứ ba: Tranh chấp quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn. Quyền sử dụng
đất có được trong thời kỳ hôn nhân do nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao
đất, được tặng cho, hoặc được thừa kế. Khi ly hôn hai người không tự thỏa thuận
được với nhau nên phát sinh tranh chấp. Loại tranh chấp này cũng thường có tài sản
gắn liền với đất.
Thứ tư: Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất. Loại tranh chấp này phát sinh
trong trương hợp trước đây họ có quyền sử dụng đất nhưng do cho mượn, cho thuê,
cho ở nhờ nay không chịu trả hoặc do chính sách pháp luật của Nhà nước thời kỳ
1
2

Khoản 26 điều 4 Luật đất đai 2003
Giáo trình luật đất đai- Khoa luật trường Đại học Cần Thơ

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 11

diện tích được bồi thường do người sử dụng đất không thỏa mãn với mức bồi
thường. Loại tranh chấp này cũng là loại tranh chấp điển hình và gay gắt nhất. Khi
Nhà nước triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thì các hộ ở liền kề
với nhau không thỏa mãn với mức bồi thường. Các hộ liền kề nhau tranh chấp về
diện tích đất mà mình bị thu hồi. Khi Nhà nước thực hiện công tác đo đạc diện tích
đất bị thu hồi thì phát sinh tranh chấp giữa các hộ liền kề về diện tích đất của mình
đã bị lấn chiếm hay một phần diện tích đất của hộ liền kề chính là của mình. Về vấn

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 12

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
đề chủ quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng đất mà không chuyển nhượng quyền
sử dụng đất thì khi bồi thường Nhà nước chỉ bồi thường cho hộ đứng tên trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đó.
1.1.2.3 Tranh chấp về mục đích sử dụng đất
Các tranh chấp này hiện nay cũng diễn ra khá phổ biến, đó là tranh chấp giữa
đất trồng lúa với đất nuôi trồng thủy sản, giữa đất trồng cây lâu năm với đất trồng
cây hàng năm, giữa đất nông nghiệp hoặc đất trồng cây lâu năm với đất thổ cư trong
quá trình phân bổ và sử dụng đất. Trong thực tế trường hợp tranh chấp này xảy ra
cũng khá phổ biến tại các vùng chuyên canh lúa tôm như ở Bạc Liêu, Sóc Trăng.
Lúa thì cần nước ngọt tôm thì cần nước mặn. Khi tranh chấp xảy ra trên cánh đồng
vừa trồng lúa, vừa nuôi tôm,hộ nuôi tôm dẫn nước mặn vào thì hộ trồng lúa đất bị
nhiễm mặn và lúa chết hàng loạt. Do mục không cùng mục đích sử dụng đất dẫn đến
lợi ích của các bên bị xâm hại và xảy ra tranh chấp.
1.1.3 Đặc điểm của tranh chấp đất đai

lý và sử dụng nó không đơn thuần chỉ là việc khai thác giá trị sử dụng mà còn bao
gồm cả giá trị sinh lời của đất .Tất nhiên, khi nội dung quản lý và sử dụng đất phong
phú và phức tạp hơn thì những mâu thuẫn, bất đồng xung quanh việc quản lý và sử
dụng đất đai cũng trở nên gay gắt và trầm trọng hơn.
Thứ ba: tranh chấp đất đai gây hậu quả xấu về nhiều mặt: Tranh chấp có thể
gây mất ổn định về chính trị, phá vỡ mối quan hệ xã hội, gây mất đoàn kết trong nội
bộ nhân dân, phá vỡ trật tự quản lý đất đai, gây đình trệ xản xuất, ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích không những của các bên tranh chấp mà còn gây ảnh hưởng đên lợi
ích của Nhà nước.
Thứ tư: đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý và quyền sử dụng
đất. Đất đai là loại tài sản đặc biệt không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà
thuộc sở hữu của Nhà nước.
1.2 Nguyên nhân tranh chấp đất đai
1.2.1 Nguyên nhân nhìn từ chủ thể quản lý đất đai
 Về cơ chế quản lý đất đai
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn bị buông lỏng, nhiều sơ hở, giải
quyết công việc còn tùy tiện, sai quy định pháp luật.
Trong cơ chế quản lý tập trung, Nhà nước phân công, phân cấp cho nhiều
ngành, dẫn đến việc quản lý đất đai thiếu chặt chẽ, gây nhiều sơ hở.
Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, có sự phân công, phân
cấp trách nhiệm quản lý đất đai khá rõ. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều
sai phạm, non yếu trong công tác quản lý của đội ngũ cán bộ làm công tác đất đai.
Điều này góp phần làm xuất hiện nhiều tranh chấp đất đai phức tạp, khó giải quyết.
- Hồ sơ địa chính chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh nên thiếu căn cứ pháp lý và
thực tế để xác định quyền quản lý và sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân, đặc biệt
là ở những vùng có quan hệ đất đai phức tạp và có nhiều biến động
- Quy hoạch sử dụng đất đai chưa đi vào nề nếp, nên nhiều trường hợp sử
dụng đất không hợp lý khó bị phát hiện. Khi phát hiện thì không được xử lý kịp
thời. Nhiều địa phương còn nhận thức sai lệch về chính sách quản lý đất đai, quản lý
đất đai còn nặng nề biện pháp mệnh lệnh hành chính.Đầu tiên có thể dễ dàng nhận

và xử lý kịp thời.
Việc Nhà nước chia, tách, nhập hoặc thành lập mới đơn giới hành chính dẫn
đến việc phân chia không rõ ràng, làm cho tình hình tranh chấp đất đai ngày càng
phức tạp hơn.
Bên cạnh đó, việc tranh chấp đất đai ở mỗi địa phương khác nhau còn có
những nguyên nhân đặc thù và việc tìm ra những nguyên nhân đó phải căn cứ vào
thực tế sử dụng đất và phong tục tập quán của từng địa phương để xem xét và đưa ra
phương pháp giả quyết phù hợp. Nhưng trên thực tế khía cạnh này chưa được các cơ
qua Nhà nước thực sự quan tâm, xem xét.
 Về chủ thể thực hiện công việc quản lý đất đai
Một bộ phận cán bộ công chức được giao nhiệm vụ quản lý đất đai đã thực
hiện không tốt nhiệm vụ được giao, thiếu gương mẫu, lạm dụng chức quyền, vì lợi
ích riêng tư, gây mất ổn định xã hội.

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 15

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
Lợi dụng chủ trương điều chỉnh ruộng đất, tổ chức lại sản xuất theo cơ chế
mới một số cán bộ lợi dụng sơ hở trong công tác quản lý đất đai của Nhà nước và
dựa vào chức quyền để chiếm dụng đất đai trái phép, gây bất bình trong nhân dân.
Về mặt lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác quản lý đất đai ở nhiều nơi còn lỏng
lẻo, mất cảnh giác. Hồ sơ đất đai ở nông thôn chưa đầy đủ, quản lý nhân khẩu không
chặt chẽ dẫn đến phát sinh nhiều tranh chấp khó giải quyết.
 Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật
Công việc này chưa được coi trọng, làm cho nhiều văn bản pháp luật đất đai

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
hiện và vấn đề quyền và nghĩa vụ trong qua hệ đất đai không được bảo đảm thì tranh
chấp xảy ra là điều hiển nhiên.
Về vấn đề kiến thức pháp luật về đất đai của người sử dụng đất còn nhiều hạn
chế. Họ có cái nhìn sai lệch về việc quản lý và sử dụng đất đai, đương nhiên khi có
mâu thuẫn xảy ra quyền lợi của họ được đưa lên cao làm cho tranh chấp đất đai diễn
ra phổ biến.
1.3 Giải quyết tranh chấp đất đai và nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
1.3.1 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai
Giải quyết tranh chấp đất đai là giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong
nội bộ nhân dân, tổ chức và trên cơ sở đó phục hồi các quyền lợi hợp pháp bị xâm
hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm về đất đai4.
Trong quan hệ pháp luật đất đai, việc xem xét giải quyết tranh chấp đất đai là
một trong những biện pháp quan trọng để pháp luật đất đai phát huy được vai trò
trong đời sống xã hội. Thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai, Nhà nước điều
chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của xã hội. Đồng
thời giáo dục ý thức tuân thủ và tôn trọng pháp luật của mọi công dân, ngăn ngừa
những vi phạm pháp luật có thể xảy ra.
Giải quyết tranh chấp đất đai với ý nghĩa là một nội dung của chế độ quản lý
nhà nước đối với đất đai, được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, nhằm tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật, nhằm giải quyết các
bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên, khôi phục lại quyền lợi của bên bị xâm hại. Đồng
thời xử lý đối với các bên vi phạm pháp luật đất đai.
Như vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là việc vận dụng đúng đắn các quy
định của pháp luật để bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích của người sử dụng đất.
1.3.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai5
1.3.2.1 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống

đất (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng
đất) đã khẳng định tư tưởng đổi mới trong quá trình Nhà nước điều hành các quan
hệ xã hội về đất đai. Do đó, việc tôn trọng quyền của người sử dụng đất và tạo điều
kiện để họ phát huy tối đa các quyền đó là nguyên tắc quan trọng của Luật đất đai.
Thực tế đã chứng minh rằng nếu lợi ích của người sử dụng đất không được bảo đảm
thì việc sử dụng đất không thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đó cũng là nguyên tắc
cơ bản trong quá trình giải quyết các tranh chấp đất đai. Nguyên tắc này cũng được
cụ thể hóa tại điều 135 Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009.
Tôn trọng quyền tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật
đất đai là tôn trọng quyền tự do thỏa thuận, thương lượng của họ trên cơ sở các quy
định của pháp luật. Do vậy hòa giải trở thành cách thức và cũng là nguyên tắc giải
quyết tranh chấp đất đai quan trọng và đạt hiệu quả nhất.
1.3.2.3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai nhằm mục đích ổn định
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, gắn việc giải quyết tranh chấp đất đai với
việc tổ chức lại sản suất
Do ảnh hưởng tiêu cực của tranh chấp đất đai đến mọi mặt của đời sống
chính trị, kinh tế, xã hội nên việc giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm vào mục
đích bình ổn các quan hệ xã hội. Chú ý đảm bảo quá trình sản xuất của người dân.
Tránh làm ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất chung.
1.3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa
Khi giải quyết tranh chấp đất đai phải chú ý tuân thủ các quy tắc, trình tự, thủ
tục, thẩm quyền mà pháp luật đã quy định. Phát hiện và giải quyết kịp thời các vi

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 18

SVTH: Trần Trúc Linh



tiễn áp dụng. Do vậy trong quá trình giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực này
cũng là lúc cơ quan chức năng rà soát và hoàn thiện được hệ thống pháp luật. Xóa
dần những kẻ hở của pháp luật. Bên cạnh đó nâng cao được pháp chế, pháp luật là

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 19

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
công cụ để bảo vệ được nền pháp chế và mọi người phải xem đó là chuẩn mực để
thực hiện.
1.4 Quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai
1.4.1 Giai đoạn trước khi ban hành Luật đất đai năm 1987
Trong thời kỳ trước khi ban hành Hiến pháp năm 1980, các quy định về thẩm
quyền giải quyết tranh chấp đất đai chưa rõ ràng, cụ thể ngoại trừ các quy định về
giải quyết tranh chấp đất bãi sa bồi (đất canh tác).
Thông tư 45/NV- TC ngày 2/2/1957 của Bộ nội vụ về việc phân phối và quản
lý đất bãi sa bồi quy định thẩm quyền giải quyết “tranh chấp hoa màu do chính
quyền và nông hội giải quyết, nếu đặc biệt khó khăn thì đưa ra Tòa án xét xử”.
Thẩm quyền giải quyết “tranh chấp địa giới hành chính đất bãi sa bồi” do ủy ban
hành chính xã đang quản lý giải quyết, nếu ranh giới thuộc nhiều xã thì địa phận xã
nào xã đó quản lý hoặc xã có điều kiện thuận tiện hơn quản lý, nếu xen kẽ nhiều xã
thì xã nào có số dân nhiều hơn trên bãi sa bồi quản lý và chịu trách nhiệm bảo đảm
cho các xã ít dân sản xuất trên bãi sa bồi.
Như vậy, thời kỳ này thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của ủy ban
hành chính các cấp chưa được quy định rõ ràng. Thực tế việc giải quyết các tranh
chấp đất đai do ủy ban hành chính cấp xã thực hiện với vai trò của tổ chức nông hội

vùng kinh tế mới. Tính chất của tranh chấp trở nên trầm trọng và gay gắt hơn. Tuy
nhiên, việc giải quyết các tranh chấp còn quan liêu, mang nặng tính mệnh lệnh hành
chính. Do đó tranh chấp đất đai vẫn còn tồn động, mâu thuẫn kéo dài, việc sử dụng
đất kém hiệu quả.
Các văn bản quy định việc giải quyết tranh chấp đất đai trong giai đoạn này là
- Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng chính phủ về việc thống
nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, lần
đầu tiên quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo ngành, theo cấp
(phần VII).
- Thông tư 55/ ĐKTK ngày 5/01/1981 của Tổng cục quản lý ruộng đất hướng
dẫn việc giải quyết các trường hợp sử dụng đất không hợp pháp, không hợp lý.
- Thông tư 293- TT/RĐ ngày 22/10/1985/ của Tổng cục quản lý ruộng đất
hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp đất đai bãi sa bồi.
1.4.2 Giai đoạn Luật đất đai năm 1987
Luật đất đai giai đoạn này khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý, song các văn bản hướng dẫn thi hành đã không xác định rõ
ràng quyền lợi của người sử dụng đất, gây hạn chế hiệu quả sử dụng đất.
Trong giai đoạn này nỗi trội nhất phải kể đến chủ trương thực hiện cơ chế
quản lý kinh tế mới trong nông nghiệp theo Nghị quyết 10 ngày 5/4/1988 của Bộ
chính trị. Mục đích là gắn lợi ích của người lao động với từng mảnh đất được giao,
thúc đẩy sản xuất phát triển. Người dân nhận thức rõ quyền lợi và nghĩa vụ của
mình theo quy định của pháp luật; thấy được lợi ích từ việc sử dụng đất. Vì vậy tình
trạng đòi lại ruộng đất trong nội bộ nhân dân diễn ra phổ biến và dần trở nên phức
tạp hơn. Nhất là ở miền Tây và miền Đông Nam Bộ, có nơi có những vụ tranh chấp
diễn ra gay gắt. Những ruộng đất đòi lại phổ biến là: ruộng đất đã qua mấy lần điều
chỉnh; ruộng đất do nông, lâm trường quân đội sử dụng nhưng không sử dụng hết,

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 21

Thủ tướng Chính phủ) về việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới
hành chính.
Các văn bản pháp lý này phần nào giải quyết được tranh chấp đất đai trong
giai đoạn nay, giảm bớt mâu thuẫn, căng thẳng trong nội bộ nhân dân.
1.4.3 Giai đoạn Luật đất đai năm 1993
Sau khi Hiến pháp năm 1992 ra đời, với các quy định mang tính nền tảng là
đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất
cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và người sử dụng đất

GVHD: Châu Hoàng Thân

Trang 22

SVTH: Trần Trúc Linh


Quy định và thực trạng về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính
được để lại thừa kế và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Với
định hướng cơ bản đó, Luật đất đai năm 1993 mở rộng hơn các quyền của người sử
dụng đất. Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế, thế chấp quyền sử dụng đất. Bộ luật dân sự năm 1995 thừa nhận hộ gia đình là
một đơn vị kinh tế tự chủ, cụ thể hóa các quyền và nghĩa vụ của chủ thể khi tham
gia vào quan hệ giao dịch dân sự về đất đai. Hơn nữa trong cơ chế kinh tế thị
trường, đất đai trở thành tài sản đặc biệt, có giá; người sử dụng đất có thể chuyển
đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống
của bản thân. Khi cần họ có thể đem quyền sử dụng đất đai đi thế chấp vay vốn phát
triển sản xuất.
Những quy định mới của Luật đất đai năm 1993 đã đảm bảo quyền lợi và
phát huy khả năng của người sử dụng đất, khiến đất đai ngày càng có giá trị.
Luật đất đai năm 1993 đánh dấu một bước phát triển quá trình hoàn thiện cơ chế

Trong đó có thể đề cập đến các văn bản tiêu biểu:
- Thông tư liên tịch 02/TTLT/TANDTC, VKSNDTC, TCĐC của Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tổng cục địa chính ngày
28/7/1997 hướng dẫn về thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải quyết các
tranh chấp quyền sử dụng đất theo khoản 3 điều 38 Luật đất đai.
- Thông tư liên tịch 01/TTLT/TANDTC, VKSNDTC, TCĐC của Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tổng cục địa chính ngày
3/01/2002 hướng dẫn về thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc giải quyết
tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất.
1.4.4 Giai đoạn Luật đất đai năm 2003 được ban hành cho đến nay
Giai đoạn này vẫn tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý. Thực hiện luật đất đai năm 2003 đã tác động sâu rộng, tích
cực đến phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.
Đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn chính sách đất đai đã giải phóng
được sức lao động, thúc đẩy phát triển thị trường hàng hóa nông nghiệp. Thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp, đô thị và dịch
vụ, tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quỹ đất dành cho phát triển công
nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị ngày càng được mở
rộng. Bên cạnh đó thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất, đã từng
bước được hình thành và hoạt động ngày càng minh bạch, hiệu quả hơn, huy động
được nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Bên cạnh những nguồn lợi từ đất đai mang lại thì vẫn còn những khó khăn
nhất định trong công tác quản lý đất đai, đặc biệt là vấn đề tranh chấp đất đai. Vào
giai đoạn này các quyền cơ bản của người sử dụng đất có thêm quyền tặng, cho
quyền sử dụng đất và được thực hiện được hiện theo quy định của pháp luật đất đai.
Khi đó lợi ích từ tài nguyên đất được mở rộng tối đa do vậy tranh chấp trong quá
trình sử dụng đất về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất đương
nhiên xảy ra.
Việc quản lý đất đai của các nông, lâm trường, các doanh nghiệp, Nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status