TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
Luận văn tốt nghiệp
Khóa 31 (2005 – 2009)
ðề tài:
QUY ðỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VỀ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
NHÀ NƯỚC
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lê Huỳnh Phương Chinh
Lê Nguyễn Nhu
MSSV: 5054860
Lớp: Luật Thương mại 2K31
Cần Thơ, tháng 4/2009
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
---
---
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2.3.2. QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ GIÁ VÀNG ...................................26
2.3.3. QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC ....32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ
QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC VÀ MỘT SỐ ðỊNH HƯỚNG
HOÀN THIỆN ...............................................................................................................35
3.1. CHỦ THỂ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC.................................35
3.2. ðỐI TƯỢNG CỦA QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC ..................38
3.3. QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI...............................................................41
3.4. QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ GIÁ VÀNG .........................................43
3.5. ðẦU TƯ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC ....................................................44
KẾT LUẬN CHUNG .....................................................................................................48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................50
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
LỜI NÓI ðẦU
---
---
1. LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI.
Trong bối cảnh các nền kinh tế trên thế giới ngày càng tham gia mạnh mẽ
vào thương mại và ñầu tư quốc tế, quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước là một mảng
chính sách không thể thiếu ñược, bởi hội nhập quốc tế ñem lại nhiều cơ hội nhưng
cũng ñặt ra nhiều thách thức và luôn tiềm ẩn những rủi ro do những thay ñổi của
môi trường kinh tế thế giới. ði ñôi với hội nhập và mở cửa, các nước cần tiến tới
hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối ñể ñảm bảo an ninh tài chính quốc gia, nghĩa
là ñảm bảo cho hệ thống tài chính ổn ñịnh lâu dài, có khả năng tiếp nhận sự di
chuyển các luồng vốn quốc tế trên cơ sở các luồng vốn ñược thu hút một cách hợp
vụ của chúng, công tác quản lý ñầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước chưa ñược quan
tâm ñúng mức.
ðó cũng là những lý do người viết chọn ñề tài: Quy ñịnh pháp luật Việt
Nam về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. Trên cơ sở phân tích những cái ñạt và
chưa ñạt ñược nhằm hiểu rõ hơn về chính sách quản lý hiện nay từ ñó hướng ñến
các mục tiêu hoàn thiện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Nhằm làm sáng tỏ các vấn ñề về ngoại hối, dự trữ ngoại hối là gì? Tại sao
chúng ta phải dự trữ ngoại hối, việc quản lý và sử dụng chúng như thế nào?... Trên
cơ sở trả lời các câu hỏi trên ta thấy ñược chính sách quản lý dự trữ ngoại hối hiện
nay mà Chính phủ ñang theo ñuổi cũng như tìm ra những phương hướng mới nhằm
ñáp ứng phù hợp với tình hình mới như hiện nay. Bên cạnh ñó hiểu rõ hơn vị thế
của dự trữ ngoại hối nhà nước trong khối dự trữ quốc gia.
Trong luận văn tác giả tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan trực
tiếp ñến vấn ñề quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước: pháp luật về quản lý quỹ dự trữ
ngoại hối, các quy ñịnh Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng và ñầu tư dự trữ ngoại hối
nhà nước. Trên cơ sở phân tích ñiều kiện hình thành cơ cấu quỹ, việc sử dụng cũng
như quản lý chúng. Bên cạnh ñó, chỉ ra các thực trạng và nêu các phương hướng
giải quyết nhằm hoàn thiện.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trong luận văn chủ yếu ñược sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích luật viết ñể làm rõ các quy ñịnh của pháp luật hiện hành,
phương pháp phân tích ñánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong lĩnh vực quản lý
dự trữ ngoại hối.
- Phương pháp tổng hợp nhằm nhìn nhận vấn ñề một cách toàn diện.
- Phương pháp so sánh.
5. BỐ CỤC LUẬN VĂN.
ðề tài gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về ngoại hối và dự trữ ngoại hối nhà nước.
Chương 2: Nội dung quy ñịnh pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối
TỔNG QUAN VỀ NGOẠI HỐI VÀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
NHÀ NƯỚC
1.1. KHÁI NIỆM NGOẠI HỐI VÀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
NHÀ NƯỚC
1.1.1. KHÁI NIỆM NGOẠI HỐI
Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa gắn liền với việc mở rộng quan hệ
mua bán, trao ñổi hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao ñộng, công nghệ,…Các quan hệ này
không chỉ bó hẹp trong phạm vi một lãnh thổ, một quốc gia mà ñã lan tỏa trên phạm
vi toàn cầu. Cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt ñộng, các nhà kinh doanh cũng
không ngừng hoàn thiện phương tiện thanh toán, dự trữ.
Bên cạnh công cụ chi trả cổ ñiển như vàng, bạc, ngày nay nhiều phương tiện
thanh toán hiện ñại ñã ñược các quốc gia ñưa vào sử dụng. Các phương tiện này gọi
chung là ngoại hối. Nhờ các phương tiện thanh toán hiện ñại, người ta giải quyết
ñược các việc thanh toán cho các ñối tác ở xa, luôn cả sự khác biệt giữa các ñồng
tiền quốc gia theo một tỷ giá cụ thể (sau này ñược gọi là tỷ giá hối ñoái).
Ngoại hối là một thuật ngữ ñược dùng trong kinh tế học và luật học:
- Một số nhà kinh tế quan niệm ngoại hối là những phương tiện thanh toán,
dự trữ ñược thể hiện dưới dạng ngoại tệ bao gồm thương phiếu, chi phiếu, chứng từ
có giá bằng ngoại tệ, số dư có trên tài khoản gởi tại ngân hàng nước ngoài,…ðiều
ñáng lưu ý trong quan niệm này là vàng, kim khí quý không ñược xem là ngoại hối.
- Một số nhà kinh tế khác thừa nhận ngoại hối là toàn bộ tiền nước ngoài,
phương tiện chi trả bằng ngoại tệ, chứng từ có giá ngoại tệ, vàng, ñá quý. Việc thừa
nhận vàng, ñá quý có phải là ngoại hối hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng
chuyển ñổi của ñồng tiền. ðối với các ñồng tiền có khả năng chuyển ñổi thấp, vàng,
bạc, ñá quý là một thành phần không thể thiếu trong ngoại hối. Với các ñồng tiền
mạnh có khả năng chuyển ñổi cao, vàng, bạc, ñá quý thường ñược xem là hàng hóa
có giá trị cao hơn là ngoại hối.
- ðối với các nhà luật học, một tài sản nào ñó có ñược xem là ngoại hối hay
không phụ thuộc chủ yếu vào ý chí của các nhà làm luật. ðiều ñó có nghĩa rằng,
những phương tiện nào ñược nhà nước thừa nhận trong các văn bản quy phạm pháp
phiếu, Séc…Phần lớn các phương tiện thanh toán này hình thành trên cơ sở của sự
phát triển tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng. Các phương tiện này không
có giá trị nội tại của nó, mà nó chỉ là dấu hiệu của tiền tệ, phần lớn là do kết quả của
hợp ñồng mua bán hàng hóa và các nghiệp vụ của ngân hàng tạo ra.
- Các loại chứng từ có giá bằng ngoại tệ: như trái phiếu, cổ phiếu và các công
cụ tài chính có giá trị như tiền (là các chứng khoán, bản thân chúng không phải là
tiền, nhưng có thể chuyển thành tiền một cách dễ dàng.)
- Vàng, bạc, kim cương, ñá quý,…ñược dùng làm tiền.
- ðồng tiền quốc gia – bản tệ: Ví dụ ñồng tiền Việt Nam ñược xem là ngoại
hối dưới các hình thức sau ñây: Tiền của Việt Nam ở nước ngoài dưới mọi hình
thức khi quay lại Việt Nam, tiền Việt Nam là lợi nhuận của người ñầu tư nước ngoài
tại Việt Nam, tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác.
Pháp luật Việt Nam nói riêng, pháp luật các nước nói chung ñều có những
quy ñịnh cụ thể về ngoại hối và quản lý ngoại hối. Pháp lệnh số 28/2005 về ngoại
hối là một bước tiến quan trọng trong chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam.
1
GS,TS Lê Văn Tư, Thị trường hối ñoái, NXB Thống kê, 2003
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
5
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
Pháp lệnh là cơ sở quản lý thống nhất các hoạt ñộng ngoại hối, hướng tới một thị
trường mở và minh bạch như tự do hóa các giao dịch vãng lai, nới lỏng hơn các
thị trường hiện nay, các hoạt ñộng kinh tế ñều ñược Nhà nước quản lý bằng pháp
luật. Cho nên, ñối tượng ñược xem là ngoại hối trong luật pháp thì mới ñược áp
2
Khoản 1ðiều 4 Pháp lệnh số 28/2005/PL –UBTVQH11 ngày 13/12/2005 về Ngoại hối.
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
6
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
dụng trong các giao dịch mua bán và thanh toán quốc tế, nếu không sẽ không ñược
thừa nhận.
Tóm lại, ngoại hối là ngoại tệ, những phương tiện thanh toán thể hiện dưới
dạng ngoại tệ hoặc các khoản phải thu, phải ñổi bằng ngoại tệ, kể cả vàng theo tiêu
chuẩn quốc tế. Ngoại hối là một phần tài sản quốc gia, là phương tiện thanh toán
quan trọng trong các giao dịch thương mại và ñầu tư quốc tế. Như vậy, sự hình
thành ngoại hối xuất phát từ sự ña dạng về loại hình tiền tệ - vật ngang giá chung
trong hoạt ñộng thương mại. Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt ñộng ngoại
hối, thị trường ngoại hối sẽ không tồn tại trong trường hợp chỉ có một ñồng tiền
chung duy nhất ñược sử dụng trong hoạt ñộng mua bán, trao ñổi giữa các quốc gia,
sự phát triển của thị trường dần dần xuất hiện những loại ngoại hối mới, cho nên
giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Ngoại hối tồn tại trong thị trường
ngoại hối, vì thế sự ra ñời và phát triển của ngoại hối gắn liền với quá trình hình
thành cũng như sự biến chuyển của thị trường ngoại hối.
1.1.2.THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI.
trường có tính toàn cầu.
Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế thế giới, mở cửa hợp tác mua bán với các
nước ñiều ñó làm cho thị trường ngoại hối luôn phát triển, là nơi tồn tại của ngoại
hối cho nên khi thị trường ngoại hối phát triển thì ắt hẳn ngoại hối cũng có những
thay ñổi theo, ñiển hình như trong Nghị ñịnh số 63/1998/Nð-CP về quản lý ngoại
hối thì “ Quyền rút vốn ñặc biệt ”(SDR) ñược quy ñịnh rõ là ngoại hối3 (một loại
tiền tệ do quỹ tiền tệ thế giới IMF tạo ra vào năm 1969, ñóng vai trò là một bộ phận
trong dự trữ quốc tế của các nước thành viên. Do nhu cầu sử dụng ñồng SDR giảm
xuống, ngày nay SDR ít ñược sử dụng như một tài sản dự trữ, chức năng chính của
nó là sử dụng như một tài khoản tại Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) của các nước thành
viên và một số tổ chức quốc tế khác.), khi Nghị ñịnh số 160/2006/Nð-CP quy ñịnh
chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối ñược ban hành, thì loại tài sản này không ñược
quy ñịnh cụ thể là ngoại hối4. ðiều này cho thấy rằng, khi thị trường ngoại hối phát
triển có những loại ngoại hối mới ra ñời dần dần thay thế cho những phương tiện
thanh toán cũ, sự phát triển của thị trường ngoại hối luôn kéo theo những phương
tiện nào ñược xem là ngoại hối, ñây là mối quan hệ ñặc trưng giữa ngoại hối và thị
trường ngoại hối, chúng gắn kết với nhau cùng tồn tại và phát triển.
Ngày nay, thị trường ngoại hối tồn tại một cách phổ biến trong bất kỳ nền
kinh tế nào không phân biệt về thể chế chính trị hay mức ñộ phát triển kinh tế, trình
ñộ xã hội, thị trường này có thể phân biệt với các loại thị trường khác nhờ các ñặc
ñiểm sau:5
Một là, thị trường ngoại hối (ñiển hình là thị trường hối ñoái) hoạt ñộng liên
tục suốt 24/24 giờ trên phạm vi toàn cầu với một lưu lượng khổng lồ các ngoại tệ
ñược luân chuyển qua thị trường. Sở dĩ thị trường hối ñoái (với ý nghĩa là một hình
thái tồn tại cụ thể của thị trường ngoại hối) hoạt ñộng liên tục như vậy là vì có sự
khác nhau về múi giờ giữa các quốc gia tùy theo vị trí ñịa lý. Chẳng hạn, khi thị
trường hối ñoái ở quốc gia phương ðông ñóng cửa vào thời ñiểm cuối ngày giao
dịch thì cũng là lúc thị trường hối ñoái ở một quốc gia phương Tây bắt ñầu mở cửa
cho một ngày giao dịch mới.
Hai là, ñối tượng chủ yếu ñược mua bán trên thị trường ngoại hối là các khoản
Mặc khác, ñể hiểu rõ hơn khái niệm thị trường ngoại hối, cần phải phân biệt
sự khác nhau giữa khái niệm “thị trường ngoại hối” với khái niệm “thị trường hối
ñoái”. Về phương diện lý thuyết, hai khái niệm này là khác nhau. Sự khác nhau này
thể hiện ở chổ, thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các loại giao dịch khác nhau về
ngoại hối như giao dịch ñầu tư tài chính bằng ngoại hối, giao dịch vay-cho vay
ngoại hối, giao dịch bảo lãnh bằng ngoại hối, giao dịch mua bán ngoại hối (trong ñó
ñối tượng của tất cả các loại giao dịch này ñược hiểu bao gồm các loại ngoại hối
khác nhau như ngoại tệ, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế,…).
Còn thị trường hối ñoái chỉ ñược hiểu là nơi diễn ra loại hình giao dịch duy nhất là
giao dịch mua bán ngoại tệ (hay còn gọi là giao dịch hối ñoái). Vì thế, có thể hiểu
thị trường hối ñoái thực chất là một hình thức tồn tại cụ thể của thị trường ngoại
hối6.
Sự ra ñời và phát triển của thị trường ngoại hối gắn liền với sự phát triển của
thương mại quốc tế - những hoạt ñộng liên quan ñến việc chuyển ñổi giữa các ñồng
tiền khác nhau của các quốc gia với nhau. Vì thế, thị trường ngoại hối chứa ñựng
những ảnh hưởng to lớn ñối với hoạt ñộng kinh tế xã hội của một quốc gia như hoạt
ñộng xuất nhập khẩu, việc ñiều hành tỷ giá hối ñoái. Ngược lại, thị trường ngoại hối
cũng chịu ảnh hưởng từ các hoạt ñộng kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia.
Xuất phát từ ñặc tính này, vấn ñề dự trữ ngoại hối luôn ñược ñặt ra ở các quốc gia.
1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Khái niệm dự trữ theo cách hiểu phổ thông là ñể dành, tích góp trước ñể dự
phòng khi cần thiết7, dự trữ ngoại hối nhà nước cũng không ngoài những mục ñích
6
7
ðại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Công an Nhân dân, 2005
ðại từ ñiển tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin, 2005
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
hối. Ngân hàng Trung ương mua ngoại hối, khối tiền tệ tăng lên và ngược lại.
ðối với pháp luật Việt Nam, ngoài khái niệm dự trữ ngoại hối nhà nước còn
có thêm khái niệm dữ trữ quốc tế. Dự trữ quốc tế là dự trữ ngoại hối nhà nước do
Ngân hàng Nhà nước quản lý và dự trữ ngoại hối của các tổ chức tín dụng ñược
phép hoạt ñộng ngân hàng9.
Theo ðiều 3 Quy chế tổ chức và thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự
trữ ngoại hối nhà nước10 thì dự trữ ngoại hối nhà nước sẽ bao gồm Quỹ dự trữ ngoại
hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm11:
-
Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.
8
PGS,TS Ngô Hướng, Cơ chế quản lý ngoại hối trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Xây dựng cơ chế
quản lý ngoại hối phù hợp tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, NXB Thống kê,2003
9
Khoản 9 ñiều 9 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997 ñược sửa ñổi bổ sung năm 2003
10
Ban hành kèm theo Quyết ñịnh 653/2001/Qð-NHNN ngày 17/5/2001
11
ðiều 33 Pháp lệnh số 28/2005/PL–UBTVQH11 ngày 13/12/2005 về Ngoại hối.
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
10
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ñược lượng ngoại tệ nhiều hơn từ thị trường. ðiều này thể hiện sự phát triển về quy
mô của thị trường ngoại hối, thông qua ñó thị trường tiền tệ liên ngân hàng góp
phần tăng nhanh số dư của Quỹ ñiều hòa tiền tệ. ðến khi Nghị ñịnh số 86/1999/NðCP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước ñược ban hành, ñánh dấu bước thay ñổi
quan trọng trong công tác quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước ñể quản lý theo thông
lệ quốc tế.
Sự khẳng ñịnh sở hữu tuyệt ñối của Nhà nước ñối với dự trữ ngoại hối nhà
nước có tác dụng tạo lòng tin về khả năng ñảm bảo thanh toán nợ nước ngoài của
nền kinh tế, ñặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn. Mặt khác, nó còn nhằm ñảm bảo tài
chính của quốc gia góp phần thu hút ñầu tư trực tiếp cũng như ñầu tư gián tiếp nước
12
ðiều 1 Nghị ñịnh số 86/1999/Nð-CP ngày 30/8/1999
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
11
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
ngoài vào Việt Nam. Dự trữ ngoại hối nhà nước khi ñược ñặt dưới sự quản lý của
Ngân hàng Trung ương, cơ quan chức năng của Chính phủ có nhiệm vụ trọng yếu là
hoạch ñịnh và ñiều hành chính sách tiền tệ quốc gia, hoạt ñộng của nó có tác ñộng
và ảnh hưởng mạnh mẽ nhất ñến sự phát triển nền kinh tế, cũng góp phần thực hiện
chính sách tiền tệ, ổn ñịnh giá trị ñồng tiền thông qua các công cụ của chính sách
tiền tệ quốc gia. Ví dụ, ñể ñồng ñô la giảm giá Ngân hàng Nhà nước sẽ thông qua
nghiệp vụ thị trường mở bán ñô la ra thị trường, ñổi ñồng ñô la lấy các ngoại tệ
khác “làm tràn ngập thị trường bằng ñô la” sẽ gây áp lực giảm giá ñồng ñô la, ñể
12
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
Lợi nhuận: Lợi nhuận thu ñược chủ yếu từ các hoạt ñộng ñầu tư dự trữ ngoại
hối, thường mục tiêu lợi nhuận mâu thuẩn với hai mục tiêu trên bởi vì các kênh ñầu
tư lãi suất cao thì hệ số rủi ro cũng cao, không ñảm bảo ñược tính an toàn và thanh
khoản.
Dự trữ ngoại hối nhà nước thật sự cần thiết ñối với mỗi quốc gia. Bản chất
kinh tế của nó có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến việc ñiều hành thị trường ngoại hối. Hầu
hết các nước ñều muốn tăng cường lượng dự trữ ngoại hối. Trên thế giới các nước
có dự trữ ngoại hối lớn tập trung ở châu Á như Trung Quốc, Nga, Ấn ðộ…Với dự
trữ ngoại hối lớn là một công cụ rất quan trọng nhằm phòng ngừa rủi ro khi xảy ra
thiếu thanh khoản của thị trường tài chính toàn cầu. ðiển hình, các nước tự do hóa
các tài khoản vốn, một khi có sự ñảo chiều ñột ngột của các luồng vốn ngắn hạn
như luồng vốn ñầu tư gián tiếp thì phải cần một lượng dự trữ ngoại hối lớn ñể sẵn
sàng can thiệp. Ngoài ra, dự trữ ngoại hối lớn cũng nhằm phòng ngừa chu kỳ suy
thoái kinh tế có thể xảy ra thường kỳ và chống ñỡ sự bất ổn của thị trường tài chính
trong nước như khang hiếm ngoại tệ ñể nhập khẩu những hàng hóa thiết yếu khi
trong nước không sản xuất ñược. Bên cạnh ñó, dự trữ ngoại hối lớn sẽ ñảm bảo khả
năng thanh toán nợ nước ngoài khi thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế một khi nợ
nước ngoài ngắn hạn của quốc gia ñó ở mức cao, nếu không có dự trữ ngoại hối ñủ
lớn thì việc huy ñộng vốn sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu ñược thì cũng mất rất nhiều
chi phí do phải vay nợ từ nước ngoài với lãi suất cao.
Tuy nhiên, không phải mọi quốc gia ñều có thể tạo cho mình một lượng dự
trữ ngoại hối lớn mà tùy thuộc vào nền kinh tế của nước ñó, mặt khác nếu mức dự
trữ ngoại hối quá lớn sẽ làm phát sinh chi phí cho việc nắm giữ dự trữ ngoại hối. Vì
Dự trữ ngoại hối có vai trò ñiều hòa nguồn ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá
và giá vàng nhằm bảo vệ giá trị ñồng tiền khi xảy ra tình trạng ñô la hóa nền kinh tế
hay việc khang hiếm ngoại tệ cho các hoạt ñộng nhập khẩu làm cho ñồng ñô la tăng
giá một cách ñột ngột. Bên cạnh ñó, Quỹ dự trữ ngoại hối còn là nguồn tạm ứng cho
ngân sách nhà nước ñể ñáp ứng các nhu cầu ngoại hối ñột xuất cấp bách của Nhà
nước như thiên tai, chiến tranh,…
Tóm lại, khi lượng dự trữ ngoại hối ñược duy trì ở mức vừa ñủ có tác dụng
ổn ñịnh ñược các hoạt ñộng xuất nhập khẩu, ñồng thời ổn ñịnh giá trị ñồng tiền, cân
bằng giữa lợi ích ñiều hành chính sách tiền tệ với chi phí của việc nắm giữ dự trữ
ngoại hối.
1.3. Ý NGHĨA QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Thông qua ñặc ñiểm của dự trữ ngoại hối nhà nước ta thấy ñược tầm quan
trọng của nó ñối với nền kinh tế nói riêng cũng như sự phát triển của ñất nước. Hầu
hết các quốc gia ñều có những chính sách phù hợp nhằm duy trì và quản lý dự trữ
ngoại hối nhà nước nhằm phục vụ các mục tiêu cơ bản: Thực hiện chính sách tiền tệ
và chính sách tỷ giá, duy trì tính thanh khoản của thị trường ngoại hối, lòng tin và
khả năng ñảm bảo thanh toán nghĩa vụ nợ nước ngoài…Thiết nghĩ nếu không quản
lý dự trữ ngoại hối nhà nước thì sẽ không thực hiện ñược các mục tiêu cơ bản trên,
cho nên quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước cũng không kém phần quan trọng. Thông
qua các chính sách về tiền tệ và tỷ giá sẽ làm rõ hơn tác dụng của vấn ñề này.
Khi hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam buộc phải mở cửa nhiều lĩnh vực.
Trong ñó, vấn ñề mở cửa thị trường tài chính ñược coi là yếu tố then chốt ñể thúc
ñẩy nền kinh tế phát triển theo hướng thị trường. Khi mở cửa thị trường tài chính
tức là chấp nhận tự do hóa tài chính, tự do hóa luồng luân chuyển vốn. ðiều này, sẽ
giải tỏa gánh nặng nguồn vốn cho các ngân hàng, ñồng thời làm phong phú và lành
mạnh hóa thị trường vốn nói chung14.
14
cầu ngoại tệ, cũng là ñòn bẩy kinh tế tác ñộng mạnh ñến các hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh xuất nhập khẩu trong nước. Lòng tin của công chúng vào giá trị ñồng
tiền nói riêng và vào chính sách kinh tế - tiền tệ của Chính phủ nói chung ñóng một
vai trò quan trọng tác ñộng ñến tỷ giá. Lòng tin của công chúng là yếu tố phức tạp
và rất khó ño lường. Khi người dân lo sợ về sự mất ổn ñịnh của nền kinh tế (có hoặc
không có cơ sở) họ luôn tìm cách ñẩy ñồng nội tệ ra lưu thông hoặc chuyển nó
thành ngoại tệ…ðây chính là lúc các nhà quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước vào
cuộc, họ phải bình ổn tỷ giá, tăng hoặc giảm dự trữ ngoại hối nhà nước sẽ có ảnh
hưởng rất lớn ñối với tỷ giá, ñiều này phải ñược diễn ra nhanh chóng và phù hợp.
Sự lo sợ của người dân với các việc làm trên thì nhanh chóng một khối lượng
chuyển ñổi rất lớn, tạo cơn sốt giả tạo về ngoại tệ, ñẩy ngoại tệ tăng giá và kéo nội
tệ giảm giá. Tương tự như vậy khi công chúng tin tưởng vào chính sách phát triển
ñất nước của Chính phủ, vào sự ổn ñịnh của nền kinh tế thì lòng tin của họ vào ñồng
nội tệ ñược củng cố. Giá trị nội tệ ổn ñịnh, tỷ giá ổn ñịnh và ít biến ñộng ñiều mà
mọi Chính phủ ñều mong ước trong quá trình thiết lập và thực hiện chính sách tiền
tệ.
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
15
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
Trong nền kinh tế mở, quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa ñời sống kinh tế
làm cho tính liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên toàn cầu ngày
càng chặt chẽ. Do vậy các chính sách về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước ngày
càng trở nên quan trọng và ñầy thách thức, “ñể ñảm bảo cân ñối vĩ mô, hạn chế tác
Trung ương quản lý tài sản có.
Theo cả bốn hình thức này, hầu hết các nước trên thế giới Ngân hàng Trung
ương là cơ quan quản lý trực tiếp việc sử dụng dự trữ ngoại hối ñể can thiệp ngoại
hối trên thị trường ngoại hối trong nước và ñầu tư dự trữ ngoại hối trên thị trường
quốc tế trừ trường hợp của Mỹ và Nhật. Tại Nhât, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về
chính sách tỷ giá và quản lý dự trữ ngoại hối, tuy nhiên can thiệp ngoại hối do Ngân
hàng Trung ương Nhật thực hiện thay mặt cho Bộ Tài chính. Tại Mỹ, Bộ Tài chính
quản lý Quỹ bình ổn hối ñoái nhưng hoạt ñộng can thiệp ngoại hối ñược thực hiện
thông qua Ngân hàng Dự trữ liên bang New York16.
ðối với Việt Nam không ngoài các hình thức trên, Chính phủ Việt Nam là cơ
quan hành pháp cao nhất, chịu trách nhiệm trước Quốc hội trong việc thực hiện vai
trò thống nhất quản lý nhà nước về ngoại hối, ñể thực hiện tốt tất cả các nhiệm vụ
trên, Chính phủ ñã phân cấp quản lý cho một số chủ thể có liên quan, trực thuộc
thực hiện các hành vi quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. Trong ñó, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ñóng một vai trò quan trọng, là cơ quan quản lý trực tiếp dự trữ
ngoại hối nhà nước, và ñể thực hiện ñược nhiệm vụ của mình phân cấp quản lý dự
trữ ngoại hối nhà nước trong Ngân hàng Nhà nước cũng ñược hình thành, với thành
phần là Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước, Ban ñiều hành và các Vụ, Sở. Bên cạnh
16
/>
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
17
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
trưởng Bộ Tài chính trình.
Chính phủ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước một cách thống nhất, các
phương án, chính sách của Chính phủ ñều dựa trên cơ sở tham mưu của các cơ quan
chuyên ngành. Hầu hết các hoạt ñộng quản lý dự trữ ngoại hối của Chính phủ ñều
giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành, ñó là Ngân hàng Nhà nước.
17
Khoản 1 ðiều 49 Nghị ñịnh số 160/2006/Nð-CP quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối.
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
18
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
2.1.2. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Ở hầu hết các nền kinh tế, Ngân hàng Trung ương thường giữ vai trò trung
tâm, tác ñộng lên toàn bộ hoạt ñộng tín dụng, ký thác, tiết kiệm của ngân hàng trung
gian và các ñịnh chế tài chính, trong ñó có nội dung về dự trữ ngoại hối nhà nước.
ðối với Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước vừa có tư cách pháp lý của cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành, vừa có tư cách pháp lý của Ngân hàng trung ương
cho nên chức năng của nó cũng ñược thể hiện trên cả hai phương diện. Quản lý dự
trữ ngoại hối nhà nước là một phần trong nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước giao
cho Ngân hàng Nhà nước.
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước:
“Ngân hàng nhà nước quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy ñịnh của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách
19
SVTH: Lê Nguyễn Nhu
ðề tài: Quy ñịnh Pháp luật Việt Nam về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
thanh toán quốc tế bằng vàng sẽ khó khăn hơn, một quyết ñịnh nhập khẩu vàng sẽ
ngăn chặn ñược những hậu quả không mong muốn có thể xảy ra. Tùy thuộc vào tình
hình, Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết ñịnh xuất khẩu hay nhập khẩu bao
nhiêu vàng cho phù hợp. Bên cạnh thị trường vàng, thị trường ngoại hối cũng không
kém phần sôi ñộng, sự biến ñộng tỷ giá của các loại ngoại tệ biến ñổi từng ngày vì
thế Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết ñịnh những phương án can thiệp thị
trường ngoại hối kịp thời và phù hợp trên cơ sở tham mưu của Ban ñiều hành nhằm
ñưa nước ta có một thị trường ngoại hối phát triển là nhân tố thúc ñẩy mạnh mẽ hoạt
ñộng xuất nhập khẩu, ñồng thời kích thích luân chuyển các luồng vốn ñầu tư quốc
tế vào trong nước.
Các quyết ñịnh về xuất, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế hay các phương
án can thiệp thị trường ngoại hối trong nước, Thống ñốc phải dựa trên cơ cấu của
quỹ dự trữ ngoại hối. Thông thường cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước sẽ bao
gồm tỷ lệ dự trữ bằng vàng và ngoại tệ (theo cơ cấu nợ nước ngoài và các khoản
thanh toán quốc tế khác); loại ngoại tệ ña phần là các ngoại tệ mạnh và có tính
chuyển ñổi cao như ðô la Mỹ, Bảng Anh,…tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ; tỷ lệ giữa
ñầu tư ngắn hạn trung hạn và dài hạn.
Quyết ñịnh tiêu chuẩn, hạn mức ñầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước theo tờ trình
của Vụ quản lý ngoại hối và Sở giao dịch nhằm ñảm bảo sử dụng dự trữ ngoại hối
nhà nước một cách tối ưu nhất. Ngoài ra, Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước còn có
thẩm quyền duyệt các báo cáo về tình hình thực hiện việc quản lý dự trữ ngoại hối
nhà nước theo từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh, báo cáo tình hình
chuẩn quốc tế thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước và các phương án can thiệp thị
trường ngoại hối trong nước. ðồng thời ñiều hành việc thực hiện các nhiệm vụ về
quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước cũng là chức năng của Ban ñiều hành.
Cơ cấu Ban ñiều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước gồm năm thành
viên: một Lãnh ñạo Ngân hàng Nhà nước làm Trưởng Ban, Vụ trưởng Vụ Quản lý
ngoại hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám ñốc Sở Giao dịch và một Thư ký
Ban. Trưởng Ban ñiều hành có thẩm quyền quyết ñịnh cơ cấu của quỹ bình ổn tỷ
giá và giá vàng; cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối theo sự ủy quyền của Thống ñốc Ngân
hàng Nhà nước theo từng thời kỳ, ngoài ra, trưởng Ban ñiều hành còn có nhiệm vụ
chỉ ñạo các vụ chức năng có liên quan và Sở giao dịch tổ chức thực hiện tiêu chuẩn,
hạn mức ñầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước21. Theo ñịnh kỳ 6 tháng một lần hoặc khi
cần thiết, Ban ñiều hành sẽ quyết ñịnh tiêu chuẩn, hạn mức ñầu tư dự trữ ngoại hối
nhà nước và cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối trước khi trình Thống ñốc phê duyệt22.
Và hàng năm hoặc khi cần thiết Ban ñiều hành thông qua các báo báo tình hình thực
hiện việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và tình hình thực tế sử dụng dự trữ
ngoại hối nhà nước ñể trình Thống ñốc phê duyệt trước khi trình Thủ tướng Chính
phủ23. Mặt khác, Ban ñiều hành phải theo dõi sát tình hình biến ñộng dự trữ ngoại
hối nhà nước ñể trình Thống ñốc trước khi trình lên Chính phủ và Ủy ban thường vụ
Quốc hội.
ðể thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, cũng như Thống ñốc, Ban ñiều
hành cũng có những cơ quan giúp việc, hay cơ quan phối hợp hoạt ñộng nhằm thực
hiện tốt nhất những nhiệm vụ mà Ngân hàng Nhà nước giao.
20
ðiều 4 Quy chế hoạt ñộng của Ban ñiều hành quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước ( Ban hành kèm theo
Quyết ñịnh số 1278/2001/Qð-NHNN ngày 09/10/2001)
21
ðiều 18 Quy chế tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (ban hành kèm
theo Quyết ñịnh số 653 ngày 17/5/2001 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước)
22
hành, có thông báo gửi Vụ Quản lý ngoại hối ñể xem xét, ñề xuất phương án ñiều
chỉnh cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối trình Thống ñốc quyết ñịnh.
Vụ Quản lý ngoại hối ñề xuất việc ñiều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại
hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng trong trường hợp số ngoại hối của Quỹ
bình ổn tỷ giá và giá vàng không ñủ ñáp ứng yêu cầu can thiệp, Sở Giao dịch sẽ
thực hiện việc ñiều chuyển theo Quyết ñịnh của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước.
Vụ Quản lý ngoại hối dự thảo Quyết ñịnh của Thống ñốc Ngân hàng Nhà
Nước về việc trích tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách Nhà nước trình
Thống ñốc ký ban hành. Sở giao dịch trích tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho
Ngân sách Nhà nước theo Quyết ñịnh của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước.
- Về quản lý Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng, Vụ Quản lý ngoại hối xây dựng
cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng. Bên cạnh ñó, Vụ Quản lý ngoại hối xác ñịnh
khối lượng vàng tiêu chuẩn quốc tế cần xuất, nhập khẩu trình Thống ñốc quyết
ñịnh. Sở Giao dịch thực hiện việc xuất, nhập khẩu vàng theo quyết ñịnh của Thống
ñốc Ngân hàng Nhà nước và báo cáo tình hình thực hiện với Thống ñốc ñồng gửi
Trưởng Ban và các thành viên Ban ñiều hành.
Vụ Quản lý ngoại hối ñề xuất phương án can thiệp mua hoặc bán ngoại hối khi
có căn cứ biến ñộng tỷ giá và giá vàng trong nước, mục tiêu của chính sách tiền tệ,
chính sách tỷ giá từng thời kỳ. Sở Giao dịch thực hiện phương án can thiệp và báo
cáo Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước và Trưởng Ban ñiều hành. Ngoài các nhiệm vụ
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
22
SVTH: Lê Nguyễn Nhu