ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TỤ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TỤ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ QUANG TRUNG
Thái Nguyên - 2017
để tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp tại địa phương.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Lãnh đạo trường Trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh và tập thể cán bộ, viên chức trường Trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tụ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, HỘP ............................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 4
1.3. Những đóng góp của đề tài ....................................................................... 5
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 6
1.1.2. Sự cần thiết của đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp ....................... 8
1.1.3. Đặc điểm của nông dân và các vấn đề cần lưu ý trong đào tạo nghề
cho lao động nông nghiệp ....................................................................... 9
2.4.3. Nhóm các chỉ tiêu về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề .. 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh .......... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 40
3.1.3. Văn hóa - xã hội .................................................................................... 45
3.2. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp huyện Tiên Du............ 47
3.2.1. Khái quát tình hình triển khai Đề án 1956 về đào tạo nghề nông
nghiệp cho nông dân huyện Tiên Du .................................................... 47
3.2.2. Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề nông nghiệp cho nông
dân huyện Tiên Du ................................................................................ 48
3.2.3. Hoạt động điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề nông
nghiệp của lao động nông thôn ............................................................. 49
3.2.4. Tổ chức thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp ....................................... 50
3.2.5. Hoạt động thí điểm mô hình dạy nghề .................................................. 52
3.2.6. Kết quả và hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân.............. 55
v
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông
nghiệp huyện Tiên Du ........................................................................... 64
3.3.1. Công tác quản lý và cơ chế chính sách phát triển đào tạo nghề ........... 64
3.3.2. Nguồn lực cho đào tạo nghề nông nghiệp ............................................ 66
3.3.3. Chương trình, giáo trình dạy nghề ........................................................ 69
3.3.4. Hình thức, phương pháp và nội dung đào tạo nghề nông nghiệp ......... 70
3.3.5. Đặc điểm của lao động nông thôn và sản xuất nông nghiệp................. 73
3.3.6. Phối hợp của các bên liên quan ............................................................. 73
3.4. Đánh giá về hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp ở huyện Tiên Du ....... 75
3.4.1. Đánh giá của học viên về hoạt động đào tạo nghề ................................ 75
3.4.2. Đánh giá của giáo viên các cơ sở đào tạo về hoạt động đào tạo nghề
BQ
Bình quân
BVTV
Bảo vệ thực vật
CĐN
Cao đẳng nghề
CN
Công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐCSVN
Đảng Cộng sản Việt Nam
ĐTN
NTM
Nông thôn mới
PTNN
Phát triển nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
PTTH
Phổ thông trung học
QĐ
Quyết định
QLNN
Quản lý nhà nước
SCN
Sơ cấp nghề
TCN
2014 - 2016 ................................................................................... 43
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân đầu người huyện Tiên Du năm 2014 - 2016 .......44
Bảng 3.6. Kết quả hoạt động tuyên truyền của Huyện Tiên du từ năm
2014 - 2016 ................................................................................... 48
Bảng 3.7. Ý kiến của các học viên về nguồn tuyên truyền tư vấn học nghề...... 49
Bảng 3.8. Khảo sát nhu cầu học nghề Lao động nông nghiệp của huyện
năm 2014 - 2016 ........................................................................... 50
Bảng 3.9. Khảo sát các khóa đào tạo LĐNT năm 2014 - 2016 ...................... 51
Bảng 3.10. Khảo sát khó khăn khi thực hiện các khóa đào tạo LĐNT năm
2014 - 2016 ................................................................................... 51
Bảng 3.11. Kế hoạch triển khai thí điểm mô hình dạy nghề nông nghiệp...... 53
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện thí điểm các mô hình dạy nghề nông
nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................... 53
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện thí điểm các mô hình dạy nghề nông nghiệp ..... 54
Bảng 3.14. Kết quả và hiệu quả ĐTN nông nghiệp từ năm 2014 - 2016
của huyện Tiên Du ........................................................................ 56
Bảng 3.15. Kết quả ĐTN cho lao động nông nghiệp do Trung tâm dạy
nghề huyện tổ chức từ năm 2014 - 2016 ...................................... 58
Bảng 3.16. Kết quả và hiệu quả dạy nghề nông nghiệp do Trung tâm Kỹ
thuật tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh tổ chức từ năm 2014 - 2016 ...... 59
Bảng 3.17. Kết quả và hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho ĐNT do
Hội nông dân huyện tổ chức từ năm 2014 - 2016 ........................ 60
viii
Bảng 3.18. Kết quả tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông
dân do Hội nông dân Huyện tổ chức ............................................ 61
Bảng 3.19. Kết quả và hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho LĐNT do
Công ty TNHH Đào Thị tổ chức từ năm 2014 - 2016 .................. 62
Bảng 3.20. Kết quả và hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho LĐNT
Ngành nông nghiệp có vai trò và vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, là nền tảng góp phần ổn định và phát triển xã hội. Muốn tiến hành
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì việc tiến
hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
giữ vai trò quan trọng hàng đầu. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều chính sách để hỗ trợ tiến hành công nghiệp hóa phát
triển kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng
để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm
an ninh, quốc phòng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng
Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu đến năm 2020 nông nghiệp có bước
phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm
có giá trị gia tăng cao; tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30-35% lao động xã
hội. Một trong các yếu tố quan trọng cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh
vực nông nghiệp của Việt Nam khi tham gia hội nhập quốc tế là nguồn nhân
lực nông nghiệp phải có chuyên môn kỹ thuật cao. Tuy nhiên, chúng ta đang
phải đối mặt với một thách thức lớn đó là nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông
nghiệp còn nhiều hạn chế cả về số lượng và chất lượng hay nói đúng hơn là
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền nông nghiệp trong thời kỳ hội
nhập. Chính vì vậy, trong những năm gần đây công tác đào tạo nghề (ĐTN)
nông nghiệp đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, với nhiều chủ
trương, chính sách lớn đã được ban hành, đặc biệt ngày 27/11/2009 Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án
2
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” đây được coi là bước
đột phá quan trọng nhằm tạo ra nguồn nhân lực nông nghiệp đủ mạnh cả về số
và chất lượng đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ hội nhập. Kết quả sau 6
năm (2010-2016) thực hiện Đề án đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
bảo đảm an ninh lương thực và ổn định xã hội. Với mục tiêu đến năm 2020
Tiên Du tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện
đại, hiệu quả và bền vững. Để thực hiện mục tiêu đề ra, huyện đã ban hành
nhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ và khuyến khích phát triển sản xuất nông
nghiệp, việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa tăng nhanh;
dịch vụ nông nghiệp phát triển; “dồn điền đổi thửa” gắn với quy hoạch hạ
tầng vùng sản xuất được coi trọng. Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng
loạt những khó khăn đã nảy sinh mà huyện Tiên Du đang phải đối mặt đó là:
Lao động trong nông nghiệp có xu hướng dôi dư nhưng lại khó bố trí việc làm
dẫn đến tình trạng nhiều LĐNT di cư ra thành thị hoặc đến các làng nghề để
kiếm việc làm; các kỹ thuật canh tác cũ không còn phù hợp với yêu cầu của
sản xuất hiện đại, sản xuất hàng hóa gắn với vệ sinh an toàn thực phẩm; số ít
LĐNT được ĐTN nông nghiệp, việc áp dụng kiến thức đã học vào sản xuất
còn hạn chế do trình độ, khả năng tiếp thu. Vấn đề đặt ra là cần phải giải
quyết tốt công tác ĐTN nông nghiệp cho nông dân. Trước thực trạng trên,
công tác ĐTN nông nghiệp cho nông dân đã được huyện Tiên Du tập trung
chỉ đạo và đã đạt được những kết quả nhất định. Bước đầu đáp ứng được nhu
cầu học nghề của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. Tuy nhiên, công tác ĐTN nông nghiệp cho
nông dân của huyện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Số LĐNT chưa được
ĐTN nông nghiệp còn khá cao chiếm trên 70%; ĐTN còn chạy theo số lượng,
chưa chú trọng đến chất lượng; CSVC, trang thiết bị phục vụ cho ĐTN chưa
đáp ứng yêu cầu; đội ngũ giáo viên thiếu chủ yếu là giáo viên thỉnh giảng,
một số giáo viên các nghề truyền thống, thủ công, dịch vụ chưa có nghiệp vụ
sư phạm (nghệ nhân, lao động giỏi, người có tay nghề cao), chủ yếu vẫn dựa
4
vào kinh nghiệm để truyền nghề; hệ thống chính sách chưa đồng bộ, trong
cùng một thời điểm, nhiều đề án triển khai đào tạo nghề cho lao động nông
Xây dựng quy trình thực hiện, đưa ra một số mục tiêu mới phù hợp với
sự biến đổi của tình hình kinh tế chính trị xã hội. Hoàn thiện hệ thống lý luận
về đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.
1.3.2. Về thực tiễn
- Làm rõ thực trang chất lượng đào tạo cho lao động nông nghiệp
huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, so sánh với mục tiêu mà đề tài hướng đến;
- Chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân, khảo sát đánh giá và mô tả thực
trạng tình hình công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp huyện Tiên
Du tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề tồn tại và nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông nghiệp huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh.
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Đào tạo nghề: Luật Dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006 định
nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến
thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể
tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
- Đào tạo: Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX0714 có nêu: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện
nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề
một cách có năng suất và hiệu quả” [18, tr11].
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
những kiến thức và kỹ năng hiểu biết các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, thủy sản…
ĐTN nông nghiệp là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay
nghề hay kỹ năng, kỹ xảo, nâng cao hiểu biết về kiến thức, thông tin thị
trường, giá cả của mỗi cá nhân đối với ngành nông nghiệp đáp ứng công việc
hiện tại và trong tương lai.
ĐTN nông nghiệp cho nông dân là những hoạt động nhằm mục đích
nâng cao tay nghề hay kỹ năng về sản xuất nông nghiệp, chế biến, tiêu thụ
nông sản cho nông dân.
- Nông dân: Theo từ điển Tiếng Việt, nông dân là “ những người sống
bằng nghề làm ruộng”.
8
Theo GS. TS. Đỗ Kim Chung (năm 2010), nông dân là những người
dân sống ở nông thôn làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
khác nhau tùy theo khả năng và lợi thế so sánh của họ.
Như vậy, nông dân là những người dân sống ở khu vực nông thôn,
tham gia vào sản xuất nông nghiệp đồng thời cũng tham gia vào các hoạt
động khác như sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch
vụ. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà
tư liệu sản xuất chính là đất đai.
Người nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Để có được nền nông nghiệp hiện đại, phải có lực lượng lao động tại
nông thôn có kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu phát triển NTM. Tuy
nhiên, một trong những nhược điểm của nông dân trong giai đoạn hiện nay là
sản xuất manh mún. Bên cạnh đó, do tập quán làm việc theo cảm tính dẫn đến
người nông dân không có định hướng phát triển hoạt động nông nghiệp rõ
ràng nếu như không có sự tư vấn chi tiết của các cơ quan chuyên môn, của
những người có kinh nghiệm.
- Trình độ thấp, khả năng tổ chức sản xuất yếu, thực tế kể cả những
người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với các ngành kinh
tế khác.
- Họ là những người đã và đang làm nông nghiệp nên đã có kinh
nghiệm nhất định trong sản xuất nông nghiệp.
- Có sự chênh lệch lớn về trình độ, ở nhiều lứa tuổi khác nhau và chủ
yếu là phụ nữ và người già.
- Sản xuất ở quy mô nhỏ và manh mún, chưa có tính liên kết, hợp tác
trong làm ăn, chưa mạnh dạn đầu tư sản xuất lớn, sợ rủi ro…
- Do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên
tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo.
- Thu nhập của nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao đặc biệt tại các
vùng ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số (Thanh
Hóa, Quảng Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang….)
10
1.1.3.2. Những vấn đề cần lưu ý trong đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp
Từ đặc điểm của nông dân tác giả đưa ra những vấn đề cần lưu ý trong
ĐTN cho lao động nông nghiệp như sau:
- Cần xác định đối tượng rõ ràng để có nội dung, phương pháp, hình
thức đào tạo thích hợp. Phương pháp giảng dạy cần ngắn gọn, dễ hiểu, ít sử
dụng ngôn ngữ hàn lâm. Sử dụng phương pháp chia sẻ kinh nghiệm giữa
người học với nhau và giữa người học với giáo viên.
- Tăng thời gian học thực hành, giảm thời gian học lý thuyết.
- Nông nghiệp có tính thời vụ nên cần bố trí thời gian tổ chức đào tạo
cho phù hợp.
- Hình thức đào tạo cần đa dạng hóa và phù hợp với từng nhóm đối
tượng, từng vùng miền như đào tạo tập trung tại các cơ sở, trung tâm dạy
nghề lưu động cho nông dân làm nông nghiệp tại các làng, xã, thôn, bản; dạy
nông, Trạm BVTV, Trạm Thú y, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, thị
xã, thành phố, công nhân kỹ thuật bậc cao tại các cơ sở sản xuất kinh doanh,
các chủ trang trại (nông dân) sản xuất giỏi, có kinh nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp.
1.1.4.2. Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật
- Nội dung: Tập huấn quy trình kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, tập huấn quy trình kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng
và vật nuôi, kinh nghiệm hay trong quá trình sản xuất…
- Đối tượng: LĐNT đang trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, thiếu
kiến thức khoa học kỹ thuật (KHKT), thiếu kiến thức quản lý. Số lượng: từ
70-120 người.
Thời gian: Linh hoạt theo mùa vụ, từ 1-2 ngày
- Cơ sở đào tạo: Cán bộ các Viện nghiên cứu, cán bộ Trung tâm
Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh, Trung tâm dạy nghề huyện, Trạm BVTV,
Trạm Khuyến nông, Trạm Thú y huyện…
12
1.1.4.3. Tọa đàm trao đổi kiến thức
- Nội dung: Trao đổi về kiến thức KHKT trồng trọt, chăn nuôi, hay kiến
thức về phát triển kinh tế…
- Đối tượng: Là nông dân
- Số lượng người tham gia từ 70 người/lớp
- Thời gian: Lúc nông nhàn, từ 1-5 ngày.
1.1.5. Nội dung đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp
Nội dung ĐTN cho lao động nông nghiệp bao gồm: (1) Xây dựng và
phổ biến, triển khai chủ trương chính sách về ĐTN; (2) Xây dựng kế hoạch,
xác định nhu cầu đào tạo; (3) Tổ chức thực hiện ĐTN; (4) Xác định nguồn lực
cho ĐTN; (5) Xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức ĐTN; (6) Tổng
kết, đánh giá ĐTN, cụ thể:
Theo C.Mác “Quản lý là một trong những hoạt động khó khăn phức tạp
nhất của con người liên quan đến sự phân công và hợp tác lao động”. “Khó
khăn, phức tạp” bởi vì đó “là quá trình hoàn thành công việc thông qua con
người và làm việc với con người”.
Chức năng của những cán bộ quản lý đào tạo là lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo (điều hành) và kiểm tra. Trong hoạt động đào tạo nói chung và ĐTN
cho lao động nông nghiệp nói riêng thì cán bộ quản lý đào tạo có vai trò hết
sức quan trọng; tác động gián tiếp trên phạm vi rộng, nhiều khía cạnh đến
chất lượng đào tạo. Với đặc điểm lao động của những nhà quản lý là sản
phẩm từ quá trình lao động của họ bao gồm những quyết định, tính đúng đắn,
khả thi và hiệu quả của quyết định sẽ phụ thuộc vào khả năng sáng tạo của
nhà quản lý. Do đó, để nâng cao chất lượng ĐTN cho lao động nông nghiệp
cần hết sức quan tâm đến chất lượng cán bộ quản lý và cần phải có kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng hợp lý.
Như vậy, có thể khẳng định rằng giáo viên và cán bộ quản lý phải có đủ
về số lượng và bảo đảm về chất lượng thì hoạt động ĐTN mới đem lại kết
quả, hiệu quả cao.
14
b. Giáo viên đào tạo nghề
Đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định, tác động
trực tiếp đến chất lượng đào tạo: là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức
kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm cho người học.
Thực tế trong hoạt động ĐTN hiện nay chúng ta đang thiếu giáo viên
dạy giỏi cả về lý thuyết lẫn thực hành. Một thực tế đáng quan tâm nữa là
trong những năm vừa qua một bộ phận giáo viên dạy nghề được đào tạo chính
quy, có năng lực chuyển sang làm nghề khác có thu nhập cao hơn hoặc
chuyển sang làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài tỉnh là
nơi thu hút các giáo viên dạy nghề có trình độ, năng lực và kinh nghiệm nghề