ĐẠI HỌC
HỌC THÁI
THÁI NGUYÊN
NGUYÊN
ĐẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
ÔNG Á HUÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT ĐẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẤT DỐC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
ÔNG Á HUÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT ĐẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẤT DỐC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường
Công nghệ Môi trường - Khoa học Môi trường và Trái đất – trường Đại học khoa
học - Đại học Thái Nguyên, đã chỉ bảo tận tình trong quá trình phân tích mẫu tại
phòng phân tích để hoàn thành Luận văn.
Tuy nhiên đề tài có khối lượng tính toán lớn nên còn một số tồn tại, thiếu sót.
Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng
như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả
Ông Á Huân
năm 2017
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................. 2
3.1.1. Phân loại theo cấp độ dốc tại huyện Phú Lương ............................................. 29
3.1.2. Phân loại theo tầng dày của đất dốc tại huyện Phú Lương ............................. 32
3.2. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tính chất môi trường đất dốc dựa vào
phân tích tương quan giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu trên địa bàn
huyện phú Lương ...................................................................................................... 33
3.2.1. Tương quan giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu tại tiểu vùng 1 trên
địa bàn huyện Phú Lương ......................................................................................... 33
3.2.2. Tương quan giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu tại tiểu vùng 2 trên
địa bàn huyện Phú Lương ......................................................................................... 36
3.2.3. Tương quan giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu tại tiểu vùng 3 trên
địa bàn huyện Phú Lương ......................................................................................... 38
3.2.4. Ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn trong hoạt động của con người đối với tài
nguyên sinh khí hậu .................................................................................................. 40
3.2.5. Hiện trạng sử dụng đất theo chỉ số thực vật (NDVI) và độ dốc trên địa
bàn huyện Phú Lương ............................................................................................... 41
3.3. Nghiên cứu đặc điểm tính chất môi trường đất dốc dựa trên phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến tính chất môi trường đất dốc tại huyện Phú Lương............... 42
3.3.1. Phân tích một số tính chất đất theo độ dốc với thực vật (chỉ số NDVI) ......... 42
3.3.2. Phân tích một số hàm lượng kim loại nặng theo độ dốc với mục đích sử
dụng đất nông nghiệp tại huyện Phú Lương ............................................................. 54
3.3.3. Phân tích hóa chất BVTV theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp ............... 64
v
3.4. Khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đất dốc trên
địa bàn huyện Phú Lương ......................................................................................... 65
3.4.1. Khó khăn, tồn tại ............................................................................................. 65
3.4.2. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đất dốc tại huyện Phú Lương ........ 66
3.4.3. Định hướng sử dụng bảo vệ môi trường đất dốc tại huyện Phú Lương .......... 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 75
: Lượng mưa trung bình năm
MT
: Môi trường
NDVI
: Chỉ số thực vật
PB
: Phân bón
PCA
: Phân tích thành phần chính
(Principle Component Analysis)
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QL_CT
: Khoảng cách đến đường lớn (Quốc lộ 3C
hoặc đường cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn)
SKS
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.2:
Tổng hợp những nghiên cứu ảnh hưởng đến tính chất môi trường
đất trên thế giới ..................................................................................... 11
Tổng hợp những nghiên cứu ảnh hưởng đến tính chất môi
Bảng 2.1:
trường đất tại Việt Nam ................................................................. 17
Phân loại NDVI theo chất lượng thực vật trong lớp phủ bền mặt đất ........ 24
Bảng 2.2:
Tọa độ và vị trí lấy mẫu đất khu vực nghiên cứu ................................. 25
Bảng 2.3:
Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích đất ........................................... 26
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Phân loại theo cấp độ dốc ở các tiểu vùng tại huyện Phú Lương ........... 29
Phân loại, loại đất theo cấp độ dốc tại huyện Phú Lương ..................... 31
Phân loại đất theo tầng dày tại huyện Phú Lương ................................ 32
yếu tố tài nguyên sinh khí hậu, hoạt động của con người và kim
loại nặng trong đất................................................................................. 63
Bảng 3.19: Kết quả hóa chất BVTV theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp ....... 64
Bảng 3.20: Tổng hợp định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên sinh khí hậu và
bảo vệ môi trường đất dốc trên địa bàn huyện Phú Lương ................... 72
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1:
Độ dốc của mặt đất .................................................................................. 4
Hình 2.1:
Sơ đồ giả thuyết nghiên cứu.................................................................. 28
Hình 3.1:
Quan hệ giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu tại tiểu vùng 1
huyện Phú Lương........................................................................... 35
Hình 3.2:
Quan hệ giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu tại tiểu vùng 2
huyện Phú Lương ........................................................................... 37
Hình 3.3:
cùng mặt phẳng tương quan giữa thành phần chính thứ F1 và thứ F2 ..... 50
Hình 3.13: Hàm lượng pHKCl và kim loại nặng trong 3 loại đất ............................. 56
Hình 3.14: Phân bố không gian nội suy của các kim loại nặng khác nhau ............. 58
Hình 3.15: Giá trị riêng và phần trăm tích lũy của phương sai của các .................. 59
Hình 3.16: Sự phân bố của một số kim loại nặng và các thuộc tính cảm quan ...... 60
Hình 3.17: Dendrogram (AHC) theo vị trí lấy mẫu với một số kim loại nặng
và pHkcl trong đất .................................................................................. 61
Hình 3.18: Bản đồ định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sinh khí hậu và
bảo vệ môi trường đất dốc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ............. 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của con người dẫn đến những thay đổi trong môi trường toàn
cầu, ngày càng nghiêm trọng, những hậu quả cho cuộc sống tương lai của chúng
ta. Sự thay đổi thành phần không khí - một phần do phát thải CO2 và 'khí nhà kính'
- dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ về không gian và biến đổi thời gian, những thay đổi
do sự nóng lên toàn cầu, như thay đổi lượng mưa trong khí quyển, sự gia tăng độ
ẩm ở một số địa điểm. Những thay đổi được phản ánh một cách nhạy cảm bởi các
hệ sinh thái (thảm thực vật tự nhiên và sử dụng đất trong canh tác nông nghiệp)
cùng với những thay đổi đáng kể trong quá trình hình thành và suy thoái đất, các
tính chất môi trường đất và các chức năng của đất (Várallyay, 2010) [52]. Đặc
biệt, kiến thức về tính chất đất trên các thảm thực vật khác nhau rất quan trọng để
hiểu được các quy trình về mặt đất và sinh thái, dự báo sản xuất nông nghiệp và
các chính sách quản lý môi trường đất hợp lý, các hệ thống canh tác có nhiều loại
đất, môi trường sống, các tính trạng vi khí hậu, và các loại cây trồng, dẫn đến sự
khác nhau về độ màu mỡ của đất, giữ nước và năng suất cây trồng (Sciarretta et
al, 2014) [49]. Địa hình (độ dốc) là yếu tố chính kiểm soát quy trình thủy văn và
đất đai ở quy mô cảnh quan. Điều đáng nói về mặt chất lượng đất tại các địa hình
xuất giải pháp bảo vệ môi trường đất dốc trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên’’.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu chỉ ra các đặc điểm tính chất môi trường đất dốc và các yếu tố
tác động đến tính chất đất, nhằm đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường đất dốc cho
người dân huyện Phú Lương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng cấp độ dốc, tầng dầy trên địa bàn huyện Phú Lương;
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tính chất môi trường đất dốc dựa
vào phân tích tương quan giữa các yếu tố tài nguyên sinh khí hậu trên địa bàn
huyện phú Lương;
- Nghiên cứu đặc điểm tính chất môi trường đất dốc dựa trên phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến tính chất môi trường đất dốc trên địa bàn huyện Phú Lương;
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường đất dốc trên địa bàn huyện Phú Lương.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Giúp học viên vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn, mặt khác nghiên
cứu, đặc điểm độ dốc và những đặc điểm tính chất môi trường đất dốc, tạo nguồn tư
liệu cho nghiên cứu khoa học sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ chỉ ra đặc điểm, tính chất môi trường đất
dốc, và giúp đưa ra giải pháp bảo vệ đất dốc tốt nhất, cung cấp cơ sở khoa học trong
việc quản lý, bảo vệ môi trường đất dốc trên địa bàn huyện Phú Lương.
4
III. dốc hơi mạnh
IV. dốc mạnh
V. dốc rất mạnh
Độ dốc
dưới 70
8 - 150
16 - 250
26 - 350
Trên 350
Hình 1.1: Độ dốc của mặt đất
5
Suy thoái môi trường đất là sự suy giảm về chất lượng của các hợp phần tạo
lên môi trường đất, qua đó làm giảm khả năng sản xuất của đất cũng như giảm sản
lượng cây trồng, số lượng sinh vật trên đất (LBVMT, 2014).
Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi của các thành phần môi trường đất
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường đất, gây ảnh hưởng xấu đến con người và
sinh vật. Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn
môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm, qua đó có thể phân loại đất bị ô nhiễm
theo nguồn gốc phát sinh, hoặc theo các tác nhân gây ra ô nhiễm (LBVMT, 2014).
1.1.1.2. Đặc tính của môi trường đất
- Môi trường đất có biểu hiện như một hệ sinh thái hoàn chỉnh như:
+ Có hệ thống cấu trúc và hoạt động hoàn chỉnh;
+ Hoạt động liên tục;
+ Liên hệ chặt chẽ giữa môi trường bên trong và bên ngoài;
+ Phần vô sinh và hữu sinh không có ranh giới, chúng tương tác, hòa quyện
lẫn nhau (Lê Huy Bá, 2009) [5].
- Thành phần cơ giới và các lý tính cơ bản của môi trường đất tương tự như
hiệu. Độ phì của môi trường đất là nhân tố đặc trưng cho tính chất môi trường đất.
- Đặc tính sinh học của môi trường đất thể hiện qua: Tính phong phú, tính đa
dạng của sinh vật và các hoạt động của chúng ở trên mặt đất và trong lòng đất. Mức
độ đa dạng, phong phú còn đặc trưng qua số lượng các sản phẩm tàn tích hữu cơ,
mùn và các hợp chất mùn để lại trong đất và trên mặt đất. Ngoài ra, trong đất luôn
tồn tại một hàm lượng hữu cơ sống và không sống nhất định, ảnh hưởng tới đặc tính
sinh học và tính chất môi trường đất.
1.1.2. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa XIII, kỳ họp thứ 7,
thông qua ngày 23/6/2014 có hiệu lực ngày 1/1/2015.
- Nghị định số 19/2015/NĐ - CP V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- QCVN 03/MT: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
cho phép của kim loại nặng trong đất.
- TCVN 4046: 1985 - Đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 5297: 1995 - Chất lượng đất - Lấy mẫu - yêu cầu chung.
7
- TCVN 6495/2: 2001 - Chất lượng đất - Từ vựng các thuật ngữ và định
nghĩa liên quan đến lấy mẫu.
- TCVN 6857: 2001 - Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô tả đất.
- TCVN 7377: 2004 - Chất lượng đất- giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam.
- TCVN 7538/2: 2005 (ISO 10381-2:2002) - Chất lượng đất lấy mẫu. Phần 2
hưỡng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6647: 2007 (ISO 11464:2006), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để
phân tích lý hóa.
- TCVN 9236/2: 2012 - Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô
cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng magiê
tích và lưu lượng đầu nguồn có nguồn gốc từ đất nông nghiệp dốc do các nhân tố tự
nhiên và con người, chẳng hạn như cường độ mưa, độ dốc và thực tiễn quản lý đất đai,
tất cả đều góp phần làm suy thoái đất nông nghiệp (Nishigaki et al, 2017) [42]. Sự
xuống cấp của đất ở Ấn Độ được ước tính sẽ xảy ra trên diện tích 147 triệu ha
(Mha), trong đó có 94 Mha do xói mòn nước, 16 Mha từ axit hóa, 14 Mha do lũ lụt,
9 Mha do xói mòn do gió, 6 Mha từ độ mặn và 7 Mha từ một sự kết hợp của các yếu
tố. Điều này cực kỳ nghiêm trọng bởi vì Ấn Độ hỗ trợ 18% dân số thế giới và 15%
sản lượng gia súc thế giới, nhưng chỉ có 2,4% diện tích đất trên thế giới. Mặc dù
diện tích đất có tỉ lệ thấp, Ấn Độ đứng thứ hai thế giới trong sản lượng nông nghiệp.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 17% tổng sản phẩm quốc nội và sử dụng
khoảng 50% tổng số lao động của cả nước. Nguyên nhân của sự xuống cấp của đất
do cả tự nhiên lẫn do con người gây ra. Các nguyên nhân tự nhiên bao gồm: động
đất, sóng thần, hạn hán, tuyết lở, sạt lở đất, phun trào núi lửa, lũ lụt, lốc xoáy và
cháy rừng. Sự xuống cấp của đất do con người gây ra là do phá rừng, các hoạt động
nông nghiệp không phù hợp, quản lý không hợp lý nước thải công nghiệp và chất
thải, chăn thả gia súc, bảo vệ rừng không hợp lý, khai thác bề mặt, phát triển đô thị
và phát triển thương mại - công nghiệp. Các biện pháp canh tác nông nghiệp không
phù hợp bao gồm: việc sử dụng quá mức các loại phân bón vô cơ, quản lý nước tưới
tiêu không hợp lý, sử dụng quá mức thuốc trừ sâu, dẫn đến tích lũy trong cây trồng
và một số nguyên nhân xã hội chủ yếu của sự suy thoái đất ở Ấn Độ là thiếu đất,
suy thoái đất đai bình quân đầu người, áp lực kinh tế đối với đất, thuê đất, đói nghèo
và gia tăng dân số. Trong bài đánh giá suy thoái đất đai ở Ấn Độ, được tóm tắt
thành (1) các nguyên nhân chính làm suy thoái đất ở các vùng khí hậu nông nghiệp
9
khác nhau; (2) các kết quả nghiên cứu ghi nhận cả suy thoái đất và cải thiện tính
chất đất trong các hệ thống nông nghiệp khác nhau; Và (3) các giải pháp tiềm năng
để cải thiện tính chất của đất ở các vùng khác nhau bằng cách sử dụng nhiều
phương pháp tiếp cận nông nghiệp (Ranjan Bhattacharyya et al, 2015) [47].
tương ứng. N, P và K dễ tiêu cũng ở mức thấp đến trung bình. Các giá trị như: N, P
và K dễ tiêu cao hơn ở các vùng trung gian, tiếp theo là vùng ôn đới, trong khi giá
trị thấp của các chất dinh dưỡng này được quan sát thấy ở các vùng đất nhiệt đới.
Các OC, CEC và N, P, và K dễ tiêu ở đất trên bề mặt so với đất mặt được cải tạo
phục vụ phát triển nông nghiệp (Sharma et al, 2015) [48].
Các khía cạnh và độ dốc có thể kiểm soát sự di chuyển của nước và chất hữu
cơ tại các độ dốc và góp phần vào sự khác biệt tính chất không gian của đất. Trong
một hệ sinh thái rừng, các tính chất của đất cũng bị ảnh hưởng bởi các thảm thực
vật. Nghiên cứu cho thấy cacbon hữu cơ, N, K dễ tiêu, Fe có khả năng chiết suất
cao và Na2+ có thể trao đổi cao nhất ở đỉnh đồi, trong khi đó độ pH, P, Ca và Mg có
thể trao đổi cao hơn đáng kể ở chân (0-5 cm). Các OC tăng lên tại vị trí độ dốc khi
độ dốc càng cao, có thể là do chất lượng của rác thải từ cây rừng. Các kết quả phân
tích dự phòng (RDA) cũng cho thấy sự phân tách rõ ràng các tính chất đất giữa các vị
trí dốc. Các kết quả này xác nhận rằng yếu tố độ dốc liên quan đến việc vận chuyển
và tích tụ các chất tan dẫn đến pH cao hơn, Ca và Mg trao đổi, cacbon hữu cơ thấp
hơn, N và K, Zn thì lắng đọng ở vùng thấp (Chun-Chih Tsui et al, 2004) [37].
Thảm thực vật có ảnh hưởng tích cực đến giảm mật độ số lượng lớn tính
chất đất, như tỉ lệ độ xốp và mao độ xốp tăng trong các lớp đất bề mặt nhưng không
phải trong lớp dưới bề mặt. Ngoài ra, các chất hữu cơ trong đất, N tổng số, N dễ tiêu
và K dễ tiêu là lớn hơn tại các địa điểm vùng cây bụi và rừng so với sử dụng đất
khác. Hàm lượng P tổng số và dễ tiêu lớn hơn tại các địa điểm đất nông nghiệp.
Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng hệ thực vật trên đất bị xói mòn có thể cải tạo
màu mỡ cho đất tại các đồn điền cũ và trong khu vực có thế tự nhiên. (Feng Jiao et
al, 2011) [38].
Theo Piekarczyk et al, (2012) [44] các kỹ thuật viễn thám cho phép truy cập
nhanh vào thông tin về điều kiện đất đai và đã được áp dụng trên một số vùng trên
toàn thế giới để lập bản đồ các tính chất vật lý và hóa học của đất. Tuy nhiên, trong
trường hợp các bề mặt được bao phủ bởi thảm thực vật, cũng có thể ước tính các
Tự
nhiên
Nhân
tạo
Nguyên nhân/ yếu tố/ yếu tố
quyết định
Lượng mưa
Gió
Nhiệt độ
Địa hình
Địa chất học
Tính dễ tổn thương của đất
Đặc điểm thực vật
Đặc tính nước
Thiếu nước
Chất lượng không khí
Động đất
Cháy rừng
Hoạt động núi lửa
Trồng trọt – chăn nuôi
Quản lý không phù hợp
Khai thác dinh dưỡng
Rút nước
Nạn phá rừng
Sự margin hóa
Barrow
,(1991)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Các
nghiên
cứu khác
Khai thác mỏ
Ô nhiễm và các nguyên nhân
công nghiệp
Được sử dụng trong nghiên cứu
HuberStocking và
Lu et
Sannwald
Nachtergaele
Murnaghan,
et al,
et al,
et al, (2011)
(2001)
(2007)
(2006)
x
Nkonya et
al, (2011)
x
Các
nghiên
cứu khác
x
Khí hậu thay đổi
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
khí quyển (BaishyaKarishma et al, 2014) [35].
Theo Nagajyoti et al, (2010) [41] Sự tích tụ kim loại nặng trong bề mặt đất bị
ảnh hưởng bởi nhiều đối tượng môi trường, cũng như các hoạt động của con người,
như sản xuất công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và thủy lợi. Các vùng đất rộng có
thể bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng thải ra từ các nhà máy, lò đốt rác, nước thải công
nghiệp, và từ việc áp dụng bùn hoặc ủ phân, thuốc trừ sâu và phân bón. Bất kể nguồn
nào nó cũng tích tụ kim loại nặng có thể làm suy giảm chất lượng đất, giảm sản lượng
cây trồng và chất lượng nông sản, và do đó tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người,
động vật và hệ sinh thái.
Điều quan trọng là xác định các nguồn kim loại nặng, ngoài việc định lượng
hàm lượng của chúng và biến đổi không gian trong đất, sự nhiễm bẩn kim loại nặng và
các yếu tố đất khác lên cấu trúc và sự phong phú của các loài trong cộng đồng tiên
phong trên nền đất xỉ nhân tạo. Hàm lượng kim loại nặng tăng cao ảnh hưởng tiêu cực
đến sự phong phú của các loài thực vật bậc cao (Kaja Rola et al, 2015) [40].
Theo Pingguo Yang et al, (2014) [45] đối với đất nông nghiệp, các nguồn ô
nhiễm chính của kim loại nặng là các hoạt động như tưới tiêu bằng nước thải, thuốc trừ
sâu, phân bón nông nghiệp và phân hữu cơ, thải bỏ chất thải đô thị và công nghiệp và
ô nhiễm không khí từ xe cơ giới và đốt nhiên liệu hóa thạch. Kim loại nặng trong đất
nông nghiệp đã trở nên cao hơn mức cho phép. Nó cũng đã trở thành một điểm nóng
cho nghiên cứu về nghiên cứu khoa học môi trường đất đai quốc tế và đảm bảo tính
bền vững của nó. Các phương pháp thống kê đa biến bao gồm phân tích thành phần
chính (PCA) và phân tích cụm (CA) là các công cụ thống kê được sử dụng trong quá
trình xác định ô nhiễm. Đã có nhiều báo cáo rằng các phương pháp PCA đã được sử
dụng rộng rãi trong các ứng dụng địa hoá để xác định nguồn ô nhiễm đất và phân biệt
sự đóng góp tự nhiên với nhân tạo.
14
1.2.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam
nhân gây suy thoái tài nguyên đất, ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan sinh thái.
Dưới tác động của BĐKH và hoạt động phát triển KT - XH, thoái hóa đất ở nước ta có