Đánh giá giải pháp tổ chức không gian kiến trúc dịch vụ công cộng đời sống trong các khu đô thị mới tại quận hà đông hà nội (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

HOÀNG VĂN TUẤN – KHÓA 2014 - 2016, CHUYÊN NGÀNH KIẾN TRÚC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
------------------------------HOÀNG VĂN TUẤN
KHÓA 2014 - 2016

ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC DỊCH VỤ CÔNG CỘNG ĐỜI SỐNG TRONG
CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
------------------------------HOÀNG VĂN TUẤN
KHÓA 2014 - 2016

ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC DỊCH VỤ CÔNG CỘNG ĐỜI SỐNG TRONG
CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI QUẬN HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kiến trúc

Tác giả luận văn

HOÀNG VĂN TUẤN


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................
MỤC LỤC ...........................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
* Sự cần thiết của đề tài ................................................................................... 1
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
* Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
* Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 2
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu luận văn .......................................................... 2
* Câu trúc của luận văn ................................................................................... 3
* Sơ đồ cấu trúc luận văn ................................................................................. 4
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC DỊCH VỤ CÔNG CỘNG ĐỜI
SỐNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ......................................................................... 5
1.1.

Tổng quan kiến trúc dịch vụ công cộng đời sống trong các đô thị

trên thế giới ....................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và nhận diện loại hình kiến trúc dịch vụ công cộng đời sống
trong các đô thị ................................................................................................... 5


CHƯƠNG 2: CỞ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC
KHÔNG GIAN DỊCH VỤ CÔNG CỘNG ĐỜI SỐNG TRONG CÁC KHU
ĐÔ THỊ MỚI .................................................................................................. 35
2.1.

Cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý ........................................................ 35

2.1.1. Cở sở lý thuyết..................................................................................... 35
2.1.2. Lý thuyết về nhu cầu của Maslow ........................................................ 40
2.1.3. Mối quan hệ giữa nhu cầu dân cư và quỹ thời gian các nhân................ 41
2.1.4. Các thành phần không gian chức năng và cơ sở tính toán về dịch vụ
công cộng trong đô thị.... .................................................................................. 44
2.1.5. Cơ sở pháp lý....................................................................................... 46
2.2.

Kiến trúc dịch vụ công cộng đời sống và xu hướng phát triển ........ 53

2.2.1. Những nội dung cơ bản của kiến trúc dịch vụ công cộng đời sống trong
các đô thị hiện đại............................................................................................. 53
2.2.2. Một số xu hướng phát triển của kiến trúc dịch vụ công cộng đời sống
trong các khu đô thị mới ................................................................................... 53
2.3.

Nhu cầu và khả năng đáp ứng của hệ thống dịch vụ công cộng đời

sống trong các khu đô thị mới........................................................................ 55


2.4.


đô thị mới tại quận Hà Đông, Hà Nội ............................................................ 76
3.2.1. Đánh giá về cấu trúc các thành phần không gian chức năng ................. 77
3.2.2. Đánh giá về quy mô, công suất và đối tượng phục vụ ......................... 80
3.2.3. Đánh giá về cự ly và khoảng cách ........................................................ 84
3.2.4. Đánh giá về giải pháp tổ chức không gian............................................ 87
3.2.5. Đánh giá về thời gian phục vụ, quy luật vận hành ................................ 90
3.3.

Tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống dịch vụ công cộng đời sống tại

Hà Đông, Hà Nội............................................................................................. 92


PHẦN BÀN LUẬN........................................................................................ 104
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 106
Kết luận .......................................................................................................... 106
Kiến nghị........................................................................................................ 108
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................
PHẦN PHỤC LỤC ..............................................................................................


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá


TTTM

Trung tâm thương mại

CLB

Câu lạc bộ

CCCT

Chung cư cao tầng

KĐT

Khu đô thị


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Hình 1.1.

Một khu nhà ở lớn ở Mỹ

Hình 1.2.


Hình 1.10.

Mặt bằng và phối cảnh tổng thể KĐTM Xa La, Hà Đông

Hình 1.11.

Khu đô thị Văn Phú - Mặt bằng tổng thể khu đô thị

Hình 1.12.

Một số ảnh thực trạng về hệ thống DVCC đời sống trong các
KĐTM, Hà Đông

Hình 2.1.

Các lý thuyết về đơn vị ở và tiểu khu nhà ở

Hình 2.2.

Bán kính phục vụ của các không gian chức năng trong đơn vị ở

Hình 2.3.

Dạng tổ hợp nén giảm nhu cầu đi lại và tạo ra các khu ở bền
vững sống động

. Hình 2.4.

Tháp nhu cầu của Maslow


Hình 3.3.

Thống kê quy mô diện tích các KĐTM đã khảo sát

Hình 3.4.

Sơ đồ tổ chức giao thông tiếp cận hệ thống DVCC đời sống trong
KĐTM

Hình 3.5.

Tác động giữa các hoạt động công cộng của khu DVCC đời sống
đến dân cư sống trong các KĐTM

Hình 3.6.

Khoảng cách tiếp cận các CTCC từ NƠCT


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu,
bảng biểu

Tên bảng, biểu

Bảng 1.1.

Nội dung hoạt động của hệ thống dịch vụ công cộng

Bảng 1.2.

Bảng 2.5.

Quy định quy mô tối thiểu của các công trình DV đô thị cơ bản

Bảng 2.6.

Hệ thống DVCC đa năng phục vụ từ 1000 - 2000 dân.

Bảng 2.7.

Hệ thống DVCC đa năng phục vụ từ 2.000 - 5.000 dân.

Bảng 2.8.

Hệ thống DVCC đa năng phục vụ từ 10.000 - 15.000 dân.

Bảng 2.9.

Hệ thống DVCC đa năng phục vụ từ 20.000 - 30.000 dân.

Bảng 2.10.

Hệ thống DVCC đa năng phục vụ từ 20.000 - 30.000 dân.

Bảng 2.11.

Hệ thống DVCC phục vụ văn hóa, giải trí, thanh thiếu niên.

Bảng 2.12.


Bảng 3.4.

Đánh giá và ý kiến về hệ thống giao thông

Bảng 3.5.

Phương tiện giao thông sử dụng hiện tại và tương lai

Bảng 3.6.

Đánh giá về hệ thống cây xanh và môi trường trong KĐTM

Bảng 3.7.

Nguyện vọng và ý kiến về bố trí sân chơi, cây xanh

Bảng 3.8.

Đánh giá các không gian chức năng DVCC đời sống trong
KĐTM tại quận Hà Đông

Bảng 3.9.

Các vấn đề ảnh hưởng tới hệ thống DVCC đời sống

Bảng 3.10.

Đánh giá về cấu trúc thành phần không gian DVCC đời sống
trong các KĐTM



Bảng đánh giá hệ thống DVCC đời sống trong KĐTM Văn Quán

Bảng 3.19.

Bẳng đánh giá hệ thống DVCC đời sống trong KĐTM Xa La

Bảng 3.20.

Bẳng đánh giá hệ thống DVCC đời sống trong KĐTM Mỗ Lao

Bảng 3.21.

Bẳng đánh giá hệ thống DVCC đời sống trong KĐTM Văn Phú

Bảng 3.22.

Bẳng đánh giá hệ thống DVCC đời sống trong KĐTM Dương Nội


1

PHẦN MỞ ĐẦU
* Sự cần thiết của đề tài
Hệ thống dịch vụ công cộng (DVCC) đời sống trong các khu đô thị mới
(KĐTM) rất cần thiết đối với nhu cầu sống, sinh hoạt, vui chơi... của người dân
trong đô thị. Cùng với sự phát triển và mở rộng một cách mạnh mẽ các KĐTM
tại Hà Nội cũng như các đô thị khác, nhiều công trình kiến trúc DVCC đời sống
ngày càng được xây dựng nhanh cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên khác
với hệ thống các công trình công cộng phát triển tự do trên các tuyến phố ở khu

* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan thực trạng và nhu cầu về kiến trúc DVCC đời sống
trong các KĐTM tại quận Hà Đông.
Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kiến trúc DVCC đời sống trong các khu
đô thị mới.
Đề xuất một số nguyên tắc khắc phục những khuyết điểm nhằm nâng cao
hiệu quả khai thác các công trình DVCC đời sống trong các KĐTM.
* Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng và nhu cầu về thể loại kiến trúc
DVCC đời sống trong các KĐTM tại quận Hà Đông - Hà Nội.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh kết quả điều tra, hệ thống hóa tài liệu với
các cơ sở khoa học để quy nạp, rút ra nguyên tắc lựa chọn loại hình, tổ chức
không gian kiến trúc DVCC đời sống trong các KĐTM tại Hà Đông - Hà Nội.
- Tổng hợp, phân tích tài liệu và quy nạp.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia.
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu luận văn
Đánh giá giải pháp tổ chức không gian kiến trúc DVCC đời sống trong các
KĐTM tại quận Hà Đông, Hà Nội một cách khoa học nhằm khắc phục những
yếu kém, khuyết điểm để nâng cao hiệu quả khai thác các công trình đó.
Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và phát triển hệ thống
công trình kiến trúc DVCC đời sống trong các KĐTM sau này.
Thiết lập một số nguyên tắc lựa chọn loại hình kiến trúc và tổ chức không
gian kiến trúc DVCC đời sống để có thể nghiên cứu áp dụng cho các KĐTM
khác của thành phố Hà Nội.


3

* Câu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính:



106

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3. Kết luận
Mô hình hệ thống DVCC đời sống trong các KĐTM ở các nước tiên tiến đã
được hình thành và phát triển từ lâu, nhưng ở Việt Nam mà cụ thể là tại thành
phố Hà Nội thì loại hình kiến trúc DVCC đời sống trong các KĐTM cũng chỉ
phát triển trong thời gian ngắn trở lại đây. Qua gần 15 năm hình thành và hoạt
động các KĐTM, kiến trúc DVCC đời sống đã bộc lộ nhiều điểm mạnh cũng
như những hạn chế cần đánh giá rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc xây
dựng các thể loại công trình này tiếp theo.
Qua nghiên cứu, xem xét mô hình mô hình kiến trúc DVCC đời sống trong
các KĐTM tại Hà Đông một cách khoa học, luận văn đã tập hợp các luận cứ để
đánh giá mô hình kiến trúc này trong 2 kết luận.
1. Đề xuẩt 5 nhóm tiêu chí để đánh giá kiến trúc DVCC đời sống, từ đấy lập
bảng chấm điểm đánh giá kiến trúc DVCC đời sống trong các KĐTM tại quận
Hà Đông gồm:
- Đánh giá về cấu trúc thành phần không gian chức năng
- Đánh giá về quy mô và công suất phục vụ
- Đánh giá về cự ly và khoảng cách
- Đánh giá về giải pháp tổ chức không gian
- Đánh giá về thời gian phục vụ, quy luật vận hành
 Về cấu trúc thành phần không gian chức năng
- Có 3 loại công trình kiến trúc DVCC đời sống
+ Hệ thống công trình DVCC đời sống đứng độc lập
+ Hệ thống công trình DVCC đời sống kết hợp ở, tầng 1 và 2 của NƠCT:
+ Hệ thống công trình DVCC đời sống hỗn hợp
- Các nội dung đánh giá:

+ Số giờ phục vụ trong ngày
+ Thời gian phục vụ phù hợp vời nhu cầu sử dụng của người dân
+ Tính quy luật của quá trình vận hành
+ Hiệu quả kinh tế của việc khai thác và vận hành


108

Qua đánh giá sơ bộ cho thấy hệ thống DVCC đời sống trong các KĐTM tại
quận Hà Đông cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân. Một vài
khu đô thị còn tồn tại một vài nhược điểm cần khắc phục để phục vụ người dân
được tốt hơn
2. Đề xuất 3 nguyên tắc để cải tạo không gian kiến trúc DVCC đời sống
trong các KĐTM tại quận Hà Đông:
- Nguyên tắc 1: Duy trì các không gian DVCC đời sống cũ, xen cấy các chức
năng theo nguyên tắc nén, bổ xung các chức năng mới để tạo thàng tổ hợp kiến
trúc DVCC đời sống đa năng tại các khu đô thị thiếu quỹ đất và đông dân.
- Nguyên tắc 2: Cải tạo các công trình DVCC đời sống đơn năng cũ đang
hoạt động tốt để tạo thành tổ hợp kiến trúc DVCC đời sống đa năng tại các khu
vực đô thị mới có điều kiện mở rộng quỹ đất dịch vụ.
- Nguyên tắc 3: Quy hoạch các khu đất công cộng để xây dựng mới các công
trình DVCC phù hợp với điều kiện dân cư, kinh tế kỹ thuật của các khu vực khu
đô thị ngoại vi có quỹ đất để phát triển DVCC...
4. Kiến nghị
Từ việc nghiên cứu kiến trúc DVCC đời sống trong các KĐTM tại quận Hà
Đông cho thấy trong tương lai để xây dựng và phát triển thêm loại hình này ở Hà
Nội nói riêng và cả nước nói chung, cần phải có sự nghiên cứu và cân nhắc một
cách khoa học nhằm phát huy những mặt mạnh và hạn chế các nhược điểm của
hệ thống DVCC đời sống này.
1. Quy hoạch chung xây dựng quận Hà Đông đã được phê duyệt, tuy nhiên

sĩ, Trường Đại học Kiến trúc.
4. Đỗ Hoàng Ân (2007), “Hà Nội phát triển toàn diện bền vững”, Tạp chí
Quy hoạch Xây dựng, (số 27–2007), tr. 10-11.
5. Bộ Xây Dựng (1997) , Tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
6. Chính phủ (1999), Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định
52/1999/NĐ-CP, tr.5.
7. Phạm Hùng Cường (2000), “Đơn vị cộng đồng và việc áp dụng cấu trúc
đơn vị ở có ranh giới là không gian mở”, Tạp chí Kiến trúc - Hội Kiến trúc sư
Việt Nam, (số 2/80), tr 38-40.
8. Nguyễn Trung Dũng (2004), Các vấn đề kỹ thuật liên quan đến thiết kế kiến
trúc nhà cao tầng tại thủ đô Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Kiến trúc, trường Đại học
Xây dựng, tr. 15-17, 37-39.
9. Tô Xuân Dân, TS Vũ Trọng Lâm (2003), Cơ chế chính sách đặc thù phát
triển thủ đô Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 7-11, 13, 20-22, 27,32.
10. Phạm Ngọc Đăng, Phạm Hải Hà (2002), Nhiệt và khí hậu kiến trúc, Nhà xuất
bản Xây Dựng, Hà Nội
11. Đặng Thu Hằng (2002), Tổ hợp nhà ở lớn có hệ thống dịch vụ tổng hợp
đồng bộ, Luận văn thạc sĩ Kiến trúc, trường Đại học Xây dựng, tr. 16-18, 63-76,
91-94.
12. Nguyễn Văn Hiệp (2003), “Những vấn đề bất cập trong quản lý các dự án
đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị”, Tạp chí kiến trúc - Hội Kiến trúc sư Việt Nam,
(số 6), tr. 26-27.


13. Trần Quốc Hùng (2007), Nghiên cứu phát triển hoạt động kinh doanh bất
động sản ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
tr. 64-65, 73-78.
14. Trịnh Hồng Khánh (2006), Mô hình gara ô tô thích ứng cho thành phố Hà
Nội 2006 - 2020, Luận văn thạc sĩ Kiến trúc, trường Đại học Xây dựng, tr. 67-68.
15. Lê Kiều (2007), “Cọc nhồi và tường vây”, Tạp chí Người đô thị, (số 14), tr. 34.

40, 45-47.
28. Nguyễn Hồng Thục (2007), “Sức ép của đô thị hoá”, Tạp chí Kiến trúc Hội Kiến trúc sư Việt Nam, 141(số 01), tr. 54-57.
29. Một số hình ảnh trên các trang web và trang thông tin chính thức của chủ đầu
tư xây dựng các KĐTM.
30. Lý thuyết nhu cầu của Maslow.
31. Lý thuyết về chủ nghĩa đô thị mới.
32. Lý thuyết về chủ nghĩa đô thị xanh.
Tiếng Anh
33. Brian Edwards (2001), Green ARoyal Cityhitect, ARoyal Cityhitect Design,
Vol. 7, No.4, London
34. Francis Duffy (1990), The end or the future of the Office building
35. Manuel Gausa, Vicente Guallart, Willy Muller, Federico Soriano, Fernando
Porras and Jose Morales (2003), The Metapolis Dictionary of Advanced ARoyal
Cityhitecture, ACTAR, BaRoyal Cityelona, pp.60.
36. MC. Grawill (1995), ARoyal Cityhitecture of tall building
37. Richard Roger & Philip Gumuchdjian (1997), City for a Small Planet, Faber
and Faber, Great Britian, pp. 39,70



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status