BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ HƯƠNG
Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý
Niên khóa: 2013 – 2017
Tháng 6/2017
ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Sinh viên
PHẠM THỊ HƯƠNG
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Ngô Minh Thụy
Tháng 6 năm 2017
giải pháp SDĐ hiệu quả và hợp lý.
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu cần thu thập dữ liệu, biên tập bản đồ
hiện trạng tại các thời điểm 2005, 2010, 2014.
Các kết quả đạt được của đề tài bao gồm: Thành lập được BĐHT SDĐ 3 thời
điểm với 8 loại hình SDĐ: OTC, CDG, SXN, TTN, SMN, PNK, NTD, NTS năm
2005, 2010, 2014 và bản đồ biến động 2 giai đoạn 2005 – 2010; 2010 – 2014. Kết quả
biến động cho thấy diện tích giai đoạn 2005 – 2010 có CDG và OTC tăng; SXN giảm;
PNK, SMN, NTS, TTN và NTD biến động không đáng kể. Diện tích giai đoạn 2010 –
2014: CDG và NTD giảm; OTC, SMN, SXN tăng; TTN tăng nhưng không đáng kể;
NTS, PNK không biến động.
Với kết quả đạt được cho thấy ứng dụng GIS đánh giá biến động SDĐ là cách
tiếp cận có hiệu quả. Vì chúng ta không chỉ đơn thuần thống kê diện tích biến động
của các loại hình SDĐ mà còn chỉ ra được biến động ở các loại hình SDĐ nào.
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ vii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Tổng quan và biến động đất đai ...............................................................................3
DANH MỤC VIẾT TẮT
OTC
Đất ở
SMN
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
NTS
Đất nuôi trồng thủy sản
SXN
Đất sản xuất nông nghiệp
TTN
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
NTD
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
PNK
Bảng 4.2: Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ quận 12 năm 2010 .............................. 17
Bảng 4.3: Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ quận 12 năm 2014 .............................. 18
Bảng 4.4: Thống kê diện tích các loại hình SDĐ tại các thời điểm 2005 và 2010 .......19
Bảng 4.5: Ma trận biến động diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2005 – 2010 .......20
Bảng 4.6: Ma trận biến động tỷ lệ các loại hình SDĐ giai đoạn 2005 – 2010 ..............21
Bảng 4.7: Thống kê diện tích các loại hình SDĐ tại các thời điểm 2010 và 2014 .......25
Bảng 4.8: Ma trận biến động diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2010 – 2014 .......26
Bảng 4.9: Ma trận biến động tỷ lệ các loại hình SDĐ giai đoạn 2010 – 2014 ..............27
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính quận 12 .............................................................................4
Hình 2.2:Chồng ghép dữ liệu không gian .......................................................................8
Hình 2.3: Chồng ghép bản đồ ..........................................................................................8
Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu .....................................................................13
Hình 3.2: Quá trình xử lý dữ liệu ..................................................................................14
Hình 4.1: Bản đồ HTSDĐ năm 2005 ............................................................................16
Hình 4.2: Bản đồ HTSDĐ năm 2010 ............................................................................17
Hình 4.3: Bản đồ HTSDĐ năm 2014 ............................................................................18
Hình 4.4: Bản đồ biến động SDĐ quận 12 giai đoạn 2005 _2010 ................................ 22
( Loại hình thay đổi: OTC, NTD, TTN ) .......................................................................22
Hình 4.5: Bản đồ biến động SDĐ quận 12 giai đoạn 2005 _2010 ................................ 23
( Loại hình thay đổi: SMN, NTS, PNK ) .......................................................................23
Hình 4.6: Bản đồ biến động SDĐ quận 12 giai đoạn 2005 _2010 ................................ 24
( Loại hình thay đổi: CDG, SXN ) ...............................................................................24
Hình 4.8: Bản đồ biến động SDĐ quận 12 giai đoạn 2010 _2014 ................................ 28
( Loại hình thay đổi: OTC, TTN, NTD ) .......................................................................28
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là ứng dụng đánh giá biến động sử dụng đất quận 12,
thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2005-2014.
Chi tiết các mục tiêu cụ thể của đề tài như sau:
Thành lập bản đồ HTSDĐ năm 2005, 2010, 2014.
Thành lập bản đồ BĐSDĐ giai đoạn 2005-2010 và 2010-2014
Đánh giá biến động sử dụng đất quận 12 qua 2 giai đoạn: 2005-2010 và
2010-2014.
1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình SDĐ và sự biến động của các loại hình
SDĐ.
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong khu vực quận 12 thành phố Hồ Chí Minh.
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan và biến động đất đai
Vĩ độ:
10050’57,5’’ – 10050’00’’ Vĩ Độ Bắc.
Ranh giới được xác định bởi:
3
Phía Đông giáp: Quận Thủ Đức; huyện Hóc Môn (xã Nhị Bình) và tỉnh
Bình Dương.
Phía Tây giáp: Huyện Hóc Môn (xã Bà Điểm và xã Tân Xuân).
Phía Nam giáp: Quận Bình Thạnh; Quận Gò Vấp và Quận Tân Bình.
Phía Bắc giáp: Huyện Hóc Môn (xã Đông Thạnh).
Hình 2.1: Bản đồ hành chính quận 12
(Sở quy hoạch kiến trúc Tp.HCM, 2008)
Địa hình có hai dạng:
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên phường
Thạnh Xuân
Thạnh Lộc
Hiệp Thành
Thới An
Tân Chánh Hiệp
An Phú Đông
Tân Thới Hiệp
Trung Mỹ Tây
Tân Hưng Thuân
Đông Hưng Thuận
Tân Thới Nhất
Diện tích(ha)
9,67
5,83
5,44
5,18
4,24
Chí Minh), cũng như các quận, huyện khác trong Thành phố. Tuy nhiên vì Quận là
vùng đệm của Thành phố nên Quận cũng sẽ chịu nhiều áp lực về sự phát triển về
kinh tế - xã hội của Thành phố như: áp lực dân số do nhập cư cao, áp lực về biến
động nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề về an ninh, trật tự… Chính điều đó cũng sẽ ảnh
hưởng không nhỏ đến chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quận ở hiện tại và
tương lai, đặc biệt là công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Về kinh tế:
Quận đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 –
2015, trong đó định hướng, giới thiệu phát triển các ngành nghề dịch vụ có giá
trị kinh tế cao trên các tuyến đường chính, các trục động lực; Triển khai thực
hiện có hiệu quả các quyết định hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của thành phố; giới thiệu mô hình sản xuất hiệu quả, tập huấn, hỗ trợ chuyển
giao khoa học kỹ thuật để nông dân học tập, nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp.
Cơ cấu ngành kinh tế quận đã đã có những bước phát triển tích cực, đúng
định hướng “dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp”. Từ đầu nhiệm kỳ, trên địa
bàn quận chỉ có 3.294 doanh nghiệp và 2.539 hộ kinh doanh cá thể; đến nay,
trên địa bàn quận có 8.926 doanh nghiệp đang hoạt động (trong đó có 16 doanh
nghiệp trên 500 lao động) và 14.045 hộ kinh doanh cá thể, đã góp phần từng
bước giảm dần hộ nghèo, tăng hộ khá, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
nhân dân, thu hút đông lao động đến địa bàn, bộ mặt đô thị quận ngày càng
khang trang hơn. Ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu
Chồng các lớp thông tin khác nhau để phân tích không gian là một phép toán
không gian quan trọng trong GIS. Chức năng chồng ghép là thao tác không gian
trong đó những lớp chuyên đề được chồng lên nhau để tạo ra một lớp chuyên đề mới
chứa đựng những thông tin mới. Các chức năng chồng lớp số học và logic là một bộ
phận trong các phần mềm GIS.
Chồng lớp số học bao gồm những phép toán như cộng, trừ, nhân, chia từng giá
trị trong lớp dữ liệu với một giá trị tại vị trí tương ứng trong lớp dữ liệu thứ hai
Chức năng chồng các lớp bản đồ cho phép người sử dụng đặt các lớp dữ liệu
lên nhau trên cơ sở các quan hệ không gian. Ghép bản đồ tạo ra các loại dữ liệu tổng
quát hơn trong bản đồ
Phép chồng ghép và khả năng đánh giá các quan hệ không gian có thể là chức
năng được biết đến nhiều nhất của các hệ thống GIS. Quan hệ giữa các lớp dữ liệu có
7
thể được truy vấn thông qua các biểu thức toán học (logic) hoặc/ và bằng trực quan
họa hình.
Phép chồng ghép bản đồ sử dụng các biểu thức logic hoặc các hàm không gian
và tích trữ kết quả trong CSDL GIS như là các lớp dữ liệu mới. Do các lớp đã được
biến đổi đồng nhất về tọa độ và hệ tham chiếu nên chúng có thể được chồng khớp lên
nhau về mặt kích thước không gian (Hình 2.2).
Hình 2.2:Chồng ghép dữ liệu không gian
Hình 2.3: Chồng ghép bản đồ
Chức năng ghép bản đồ cho phép người sử dụng biến một lớp dữ liệu phức tạp
thành một lớp dữ liệu mới trong đó các đường phân cách hai vùng có cùng một giá trị
thông số bị loại trừ (dissolve) như diễn tả trong hình 2.3. Kết quả là một lớp có giá trị
dữ liệu tổng quát hơn. Chức năng này thực chất là chức năng ngược của phép chồng
8
thị trên địa bàn
thành phố Buôn
Ma Thuột- tỉnh
Đắk Lắk
9
-
Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật GIS,
ảnh viễn thám trong phân tích, xác
định biến động đất đô thị trong quá
trình đô thị hoá trên địa bàn thành
phố. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng tài nguyên
đất cho phù hợp với tốc độ đô thị
hóa trên địa bàn và xây dựng cơ sở
dữ liệu thông tin địa lý phục vụ cho
việc theo dõi tốc độ đô thị hóa của
thành phố.
-
Kết quả: xây dựng được bộ khóa giải
đoán với 5 loại hình SDĐ khác nhau
trên địa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột: đất xây dựng, đất trồng lúa;
SMN, đất cây lâu năm, đất cây hàng
năm. Xác định được diện tích biến
động trong giai đoạn 2000- 2009.
giá biến động
hiện trạng SDĐ
giai đoạn 2000 –
2010 tại xã
Quang Kim –
huyện Bát Xáttỉnh Lào Cai
10
-
Mục tiêu: Tìm hiểu cong nghệ viễn
thám và ứng dụng của nó, trọng tâm
trong nghiên cứu biến động sử dụng
đất. Thành lập được bản đồ hiện
trạng SDĐ và bản đồ biến động
SDĐ qua 2 thời điểm bay chụp dựa
trên công nghệ viễn thám kết hợp
với GIS. Đánh giá tình hình biến
động đất đai trên địa bàn phường
giai đoạn 2003 – 2008.
-
Kết quả: xây dựng được tệp dữ liệu
gồm 5 loại hình SDĐ bao gồm:
sông, đất, mặt nước chuyên dùng,
đất lâm nghiệp, đất xây dựng và cây
hàng năm. Thành lập được hai bản
đồ hiện trạng sử dụng đát với độ
đưa ra số liệu biến động về diện tích
của một số loại hình SDĐ, giúp địa
phương thuận tiện trong chỉnh lý, bổ
sung sự biến động của các thông tin
đát trong quá trinhg quản lý, sử dụng
và phát triển bền vững nguồn tài
nguyên quý giá này.
4
Ứng dụng công
nghệ viễn thám
tích hợp Hệ
thống thông tin
địa lý (GIS)
thành lập bản đồ
Lê Đức Hạnh
và ctv, 2013
- Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ viễn
thám và GIS thành lập bản đồ biến
động SDĐ tỉnh Nam Định.
-
11
Kết quả: Nghiên cứu đánh giá biến
động SDĐ tỉnh Nam Định cho thấy:
Bản
đồ
loại hình SDĐ
trường Tp.HCM
HTSDĐ Tỉ lệ 1:60.000, có 8 Sở Tài nguyên và Môi
năm 2014
4
trường Tp.HCM
HTSDĐ Tỉ lệ 1:60.000, có 8 Sở Tài nguyên và Môi
năm 2010
3
Nguồn thu thập
HTSDĐ Tỉ lệ 1:60.000, có 9 Sở Tài nguyên và Môi
năm 2005
2
Mô tả
loại hình SDĐ
chuyển đổi
12
Thu thập dữ liệu (1)
Bản đồ HTSDĐ
2005
Bản đồ HTSDĐ
2010
Bản đồ HTSDĐ
2014
Xử lý dữ liệu (2)
Chồng lớp bản đồ (3)
Bản đồ biến động giai
đoạn 2005-2010
Bản đồ biến động giai
huyển
định dạn
đoạn sang
2010-2014
(New/Topology/Editor/Sta
r Editing/chọn Error
Inspector)
Gán mã loại đất( Join ang
Relates/Join)
Gom nhóm theo mã loại
đất(Arc Toolbox/Data
Management
Tool/Generalization
Hình 3.2: Quá trình xử lý dữ liệu
14
Bản đồ HTSDĐ
năm 2014
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ, THẢO LUẬN
4.1. Đánh giá HTSDĐ năm 2005
Bản đồ HTSDĐ quận 12 năm 2005 được chia thành 8 loại hình SDĐ: Đất
chuyên dùng (CDG), Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD), Đất nuôi trồng thủy sản
(NTS), Đất ở (OTC), Đất phi nông nghiệp khác (PKN), Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng (SMN), Đất sản xuất nông nghiệp (SXN), Đất tôn giáo, tín ngưỡng
(TTN).
Diện tích tự nhiên của quận 12 năm 2005 khoảng 5534.14 ha trong đó đất ở
(OTC) có diện tích lớn nhất khoảng 225.78 ha chiếm 40.80%. Ngoài ra, đất chuyên
dùng (CDG) với diện tích khoảng 1184.81 ha và đất sản xuất nông nghiệp (SXN) với
21,4
0,5
1,0
40,8
0,6
9,9
25,5
0,3
100,0
Bản đồ HTSDĐ năm 2005 (Hình 4.1) thể hiện được sự phân bố của các loại
hình SDĐ, quận 12 có diện tích OTC chiếm ưu thế bởi vì quận có KCN nơi tập trung
các công ty lớn, nhỏ và các công ty, xí nghiệp được phân bố rộng rãi trên khắp địa
bàn quận nên thu hút được sự chú ý của dân nhập cư từ các nơi khác chuyển đến.
15