TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên ñề tài:
QUAN HỆ HÔN NHÂN CÓ YẾU TỐ
NƯỚC NGOÀI
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CBHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp
Bộ môn: Luật tư pháp
Cần Thơ, 04/2008
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
MSSV: 5044159
MSL:LK0465A1
Khoá: 30
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trung-----------------------------------------------------------------------------------------------------------tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
MỤC LỤC
Tran
g
Lời nói ñầu -------------------------------------------------------------------------------- 1
Chương 1
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI --------------------------------------------------------------------- 3
1.1. Lịch sử phát triển của pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước
ngoài ở Việt Nam ------------------------------------------------------------------------ 3
1.1.1. Giai ñoạn trước CMT8 năm 1945 ------------------------------------------ 3
1.1.2. Giai ñoạn từ năm 1945 ñến năm 1959 ------------------------------------- 4
1.1.3. Giai ñoạn từ năm 1959 ñến năm 1986 ------------------------------------- 6
1.1.4. Giai ñoạn từ năm 1986 ñến năm 2000 ------------------------------------- 7
1.1.5. Giai ñoạn từ năm 2000 ñến nay --------------------------------------------- 9
1.2. Khái niệm quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ---------------------------- 10
1.2.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của hôn nhân -------------------------------------- 10
1.2.1.1. Khái niệm hôn nhân -------------------------------------------------------- 10
1.2.1.2. ðặc ñiểm của hôn nhân ---------------------------------------------------- 11
1.2.2. Khái niệm quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ---------------------- 12
1.2.3. ðịnh nghĩa pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước
ngoài --------------------------------------------------------------------------------------- 14
Trung1.3.
Mục 1: Quy ñịnh của pháp luật hiện hành ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu
tố nước ngoài ở Việt Nam--------------------------------------------------------------- 29
2.1. Xác lập quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ------------------------------- 29
2.1.1. ðiều kiện về nội dung -------------------------------------------------------- 29
2.1.2. ðiều kiện về hình thức ------------------------------------------------------- 34
2.2. Hiệu lực của quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ------------------------- 41
2.2.1. Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng -------------------------------------- 41
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp
3
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
2.2.2. Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng ------------------------------------------ 42
2.3. Chấm dứt quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài----------------------------- 44
Mục 2: ðiều ước quốc tế Việt Nam ký kết hoặc tham gia ñiều chỉnh quan hệ hôn
nhân có yếu tố nước ngoài ------------------------------------------------------------- 46
Chương 3
THỰC TIẾN VÀ KIẾN NGHỊ ðỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUAN HỆ
HÔN NHÂN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI HIỆN NAY -------------------------- 50
3.1. Thực tiễn quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài hiện nay ------------------ 50
3.1.1. Nguyên nhân------------------------------------------------------------------- 51
3.1.2. Hệ quả -------------------------------------------------------------------------- 55
3.2. Kiến nghị ñề xuất ------------------------------------------------------------------- 56
Kết luận------------------------------------------------------------------------------------ 61
bảo vệ bằng nhiều biện pháp khác nhau trên cơ sở Hiến Pháp, pháp luật Việt
Nam và các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã ký kết hoặc gia nhập.
Việc ñiều chỉnh các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ñã ñặt ra một
thách thức lớn ñối với các nhà làm luật. Chính những quy ñịnh của pháp luật sẽ
góp phần bảo ñảm cho việc xây dựng các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Trungvững
tâmchắc,
Họchạnh
liệuphúc.
ĐHQua
Cần
@ Tài
liệuhợp
họclừatập
nghiên
ñó, Thơ
tránh những
trường
dối,và
lợi dụng
quancứu
hệ
hôn nhân nhằm mục ñích khác, ñồng thời hạn chế những trường hợp rủi ro, thất
bại trong hôn nhân…
Tất cả những vấn ñề ñược nêu trên ñây ñã thể hiện ñược tính cấp thiết của
việc tuyên truyền , phổ biến rộng rãi trong quần chúng nhân dân mà ñầu tiên là
những người có ñiều kiện tiếp cận pháp luật, có khả năng nhận thức ñầy ñủ từng
lĩnh vực liên quan. ðó là lý do em chọn ñề tài “Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước
ngoài” ñể nghiên cứu.
2. Mục ñích và phạm vi nghiên cứu
thực tiễn về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài trong tình hình hiện nay.
Qua quá trình nghiên cứu những quy ñịnh của luật và các ñiều ước quốc
tế, ñồng thời ñúc kết từ thực tiễn rút ra tinh thần chung theo luật và hướng ñề
xuất những vướng mắc còn tồn tại trong ñời sống hiện nay. Tuy nhiên, vấn ñề về
quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là một vấn ñề rộng và tương ñối phức tạp
ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu và tìm hiểu thật kỹ. Nhưng do khả năng của bản
thân còn rất nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và vốn sống.Vì vậy, chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chế trong luận văn này.
Kính mong ñược sự ñóng góp của cô ñể luận văn này ñược tôt hơn.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp
6
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN CÓ
YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
1.1. Lịch sử phát triển của pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố
nước ngoài ở Việt Nam
1.1.1. Giai ñoạn trước cách mạng tháng tám 1945
Trước năm 1945, Việt Nam là một nước thuộc ñịa nửa phong kiến, quan hệ
học
Nam Kỳ. Sau khi xâm lược Việt Nam và ñặt ách ñô hộ ở Nam Kỳ, Thực dân
Pháp ñã ban hành Bộ dân luật giản yếu Nam Kỳ áp dụng ở Nam Kỳ và ba thành
phố Hà Nội, Hải Phòng, ðà Nẵng. Bộ dân luật Bắc Kỳ ñược ban hành vào ngày
30/03/1931 theo nghị ñịnh của thống sứ Bắc kỳ ñể thì hành trên toàn Bắc Kỳ thay
cho Bộ Luật Gia Long. Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật ñược ban hành năm 1939
thi hành trên toàn Trung Kỳ. Về quan hệ hôn nhân và gia ñình, các Bộ luật này
ñã quy ñịnh về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, chế ñộ tài sản của vợ
chồng…Song pháp luật dân sự thời kỳ này có những mặt hạn chế nhất ñịnh. Hạn
chế ñáng kể nhất ñó là các quy ñịnh về gia ñình vẫn mang nặng tư tưởng phong
kiến, ñề cao nho giáo, trọng nam khinh nữ và ñề cao quyền gia trưởng, nhiều quy
ñịnh về nghĩa vụ của con còn rất khe khắt.
Trong thời kỳ này mặc dù cả ba Bộ luật áp dụng ñiều chỉnh quan hệ dân
sự nói chung và quan hệ hôn nhân nói riêng ở ba miền Bắc- Trung- Nam nhưng
không có Bộ luật nào có quy phạm quy ñịnh một cách cụ thể việc ñiều chỉnh
quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Thực tế trong gần một thế kỷ dưới sự ñô
hộ của thực dân Pháp, ở Việt Nam có không ít những quan hệ hôn nhân ñược xác
lập giữa người Việt Nam với người nước ngoài, ñặc biệt là với người Pháp,
nhưng không hề có quy phạm pháp luật cụ thể nào ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân
có yếu tố nước ngoài.
Về vấn ñề hôn nhân có yếu tố nước ngoài trong thời kỳ Pháp thuộc tại Việt Nam
không ñược quy ñịnh trong các Bộ luật dân sự cũng như các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam lúc bấy giờ là hoàn toàn dễ hiểu, bởi vì quyền lợi của công
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp
7
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Tàiñóliệu
học
và1946.
nghiên
cứu
ñề Học
cập gián
tiếpĐH
ñếnCần
quan hệ
hôn@
nhân,
là bản
Hiếntập
pháp
Bản hiến
pháp này ñược Quốc Hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua ngày
9/11/1946. Tại ðiều 9 Hiến pháp quy ñịnh: “ðàn bà ngang quyền với ñàn ông về
mọi phương diện”. Có thể nói, ñây la một nội dung tiến bộ thể hiện bản chất tốt
ñẹp của một xã hội văn minh, một xã hội mà trong ñó mọi người ñược bình ñẳng
với nhau ở mọi lĩnh vực trong ñó có ñời sống hôn nhân và gia ñình.
Ngày 22/5/1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ký sắc lệnh
97- SL quy ñịnh sửa ñổi một số quy lệ và chế ñịnh dân luật. Sau khi ñã ñưa ra
các quy ñịnh tiến bộ ñiều chỉnh các quan hệ dân sự, trong ñó có quan hệ hôn
nhân và gia ñình, sắc lệnh số 97- SL ñã tuyên bố bãi bỏ việc thi hành những quy
ñịnh trái với các nguyên tắc tiến bộ trong quan hệ hôn nhân và gia ñình của nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà. ðiều 14 sắc lệnh số 97- SL quy ñịnh: “Tất cả các
ñiều khoản trong Dân pháp ñiển Bắc Kỳ, Dân pháp ñiển Trung- Kỳ, pháp quy
giản yếu 1883 ( Sắc lệnh ngày 3 tháng 10 năm 1883) thi hành ở Nam Kỳ, và
những luật lệ theo sau, trái với những ñiều khoản trên này ñều bị bãi bỏ”.
Tuy chưa có văn bản riêng ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu
tố nước ngoài nhưng vấn ñề này ñã ñược quy ñịnh trong một số văn bản khác.
Chẳng hạn, trong sắc lệnh số 53- SL ngày 20/10/1945 về quốc tịch Việt Nam,
ðiều 5, ðiều 6 ñã trực tiếp công nhận một thực tế khách quan là còn tồn tại quan
hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài. Hiến pháp năm 1959 là cơ sở pháp
lý quan trọng ñể ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia ñình trong thời kỳ này, tuy
vậy vẫn chưa có quy ñịnh cụ thể ñiều chỉnh trực tiếp quan hệ hôn nhân và gia
ñình có yếu tố nước ngoài. Nhìn chung, pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân
và gia ñình có yếu tố nước ngoài trong giai ñoạn này có một số ñặc ñiểm sau:
- Thứ nhất, pháp luật trong nước về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài còn
sức Học
ñơn giản,
hợp Thơ
thành @
hệ thống,
chưahọc
ñiều tập
chỉnhvà
ñầynghiên
ñủ các quan
Trunghết
tâm
liệuchưa
ĐHtập
Cần
Tài liệu
cứu
hệ ñó. Ngoài các văn bản hướng dẫn về ñường lối xét xử của toà án nhân dân tối
cao ñối với các vụ việc có yếu tố nước ngoài, nhà nước ta chủ trương chưa ban
hành văn bản pháp luật riêng ñể ñiều chỉnh trực tiếp quan hệ hôn nhân có yếu tố
1.1.3. Giai ñoạn từ 1959- 1986
Trong giai ñoạn này, bản Hiến Pháp mới của nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà ñã ñược Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 31/12/1959 tiếp tục
khẳng ñịnh và ghi nhận quyền bình ñẳng giữa nam và nữ. Xuất phát từ tình hình
thực tế của quan hệ hôn nhân và gia ñình trong thời kỳ mới, Luật hôn nhân và gia
ñình ñã ñược Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 29/12/1959 và ñược
Chủ tịch nước ký sức lệnh số 02/SL công bố ngày 13/01/1960. Về quan hệ hôn
nhân và gia ñình, luật ñã ñiều chỉnh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa
cha mẹ và con. Tuy nhiên, luật hôn nhân và gia ñình năm 1959 không có quy
phạm ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài.
Pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài
trong giai ñoạn này ñã có sự phát triển nhất ñịnh so với giai ñoạn trước, biểu hiện
ở một số nội dung sau:
- Pháp luật ñã ñiều chỉnh một số quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước
ngoài.
Ở miền Bắc, trong năm 1961 Chính Phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 04 ngày
16/01/1961 kèm theo ðiều lệ về ñăng ký hộ tịch, trong ñó có quy ñịnh vấn ñề
sinh, tử, kết hôn. Ngày 21/6/1961, Bộ nội vụ ban hành Thông tư số 05/NV hướng
dẫn thi hành ðiều lệ ñăng ký hộ tịch nói trên. Tuy nhiên trong văn bản pháp luật
này chưa quy ñịnh ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ñầy ñủ
nhưng những quy ñịnh ñó sẽ là nền móng cơ bản ñể chúng ta giải quyết quan hệ
Trunghôn
tâm
Học
liệu
ĐH
Cần
Thơngoài.
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
ñẳng giữa vợ và chồng, phân biệt ñối xử với các con trong và ngoài giá thú, cấm
vợ chồng ly hôn..
Sau khi thống nhất ñất nước quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước
ngày càng ñược mở rộng. Trong bối cảnh có nhiều công dân Việt Nam ra nước
ngoài học tập, công tác, nghiên cứu và lao ñộng, cũng như có nhiều chuyên gia
nước ngoài vào Việt Nam công tác, làm việc ñã phát sinh ngày càng nhiều các
quan hệ xã hội trong ñó có quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài,
ñòi hỏi phải ñược pháp luật ñiều chỉnh. ðể xử lý tình hình này, Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ñã ký kết các Hiệp ðịnh Tương Trợ Tư Pháp(HðTTTP) với
Cộng hoà dân chủ ðức(1980), Liên Xô(1981), Tiệp Khắc(1982), Cu Ba(1984),
Hungari(1985), Bungari(1986). Các hiệp ñịnh này ñã tạo lập một khung pháp lý
khá hoàn chỉnh ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia ñình giữa các nước ký kết
hiệp ñịnh. Song song với việc ký kết các hiệp ñịnh, Nhà nước cũng ban hành một
số văn bản ñể ñiều chỉnh một số vấn ñề riêng lẻ trong quan hệ hôn nhân và gia
ñình có yếu tố nước ngoài.
- Ngoài quan hệ hợp tác quốc tế với các nước xã hội chủ nghĩa, Việt Nam ñã dần
dần mở rộng quan hệ với các nước khác, quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố
nước ngoài cũng dần dần trở nên phức tạp hơn. Tuy vậy, trong giai ñoạn này
HðTTTP chỉ ñược ký giữa các nước xã hội chủ nghĩa, ñược thực hiện trên các
nguyên tắc xã hội chủ nghĩa, có nội dung cơ bản giống nhau. Các HðTTTP này
ñã ñiều chỉnh khá toàn diện các vấn ñề quan hệ hôn nhân như quan hệ kết hôn, ly
hôn, quan hệ pháp lý giữa vợ, chồng… Vấn ñề xung ñột pháp luật và xung ñột
thẩm quyền ñược giải quyết khá cụ thể. Việc thiết lập quan hệ ñiều ước quốc tế
Trungnhư
tâm
những quy ñịnh của pháp luật nước mình về kết hôn. Nếu việc kết hôn giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài tiến hành ở Việt Nam thì người nước ngoài
còn phải tuân theo các quy ñịnh tại ðiều 5, ðiều 6, ðiều 7 Luật hôn nhân và gia
ñình Việt Nam.
- Quan hệ vợ chồng, quan hệ tài sản, quan hệ cha mẹ và con, huỷ việc kết hôn, ly
hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài do Hội ñồng Nhà nước quy
ñịnh.
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 11
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
- Trường hợp ñã có hiệp ñịnh tương trợ tư pháp và pháp lý về hôn nhân và gia
ñình giữa Việt Nam và nước ngoài thì tuân theo những quy ñịnh ñó.
Có thể nói, việc dành riêng một chương trong Luật hôn nhân và gia ñình
năm 1986 ñể quy ñịnh về quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài là
một bước phát triển mới, một tiến bộ mới trong công tác lập pháp của nước ta về
lĩnh vực này. Nó không những thể hiện sự quan tâm của nhà nước ñến vấn ñề
hôn nhân có yếu tố nước ngoài, mà còn phản ánh một xu thế thời ñại là các quy
ñịnh của pháp luật Việt Nam ñã bước ñầu có những nội dung phù hợp với các
quy ñịnh của pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế trong quan hệ hôn nhân.Tuy
các quy ñịnh này còn rất chung chung nhưng ñây là bước tiến quan trọng trong
ñiều chỉnh pháp luật quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài.
Sự ra ñời của pháp lệnh hôn nhân và gia ñình giữa công dân Việt Nam
với người nước ngoài ñược uỷ ban thường vụ quốc hội thông qua ngày
02/12/1993 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/1994. ðây là văn bản riêng biệt
1993-2000 một số văn bản pháp luật liên quan khác cũng ñược ban hành. ðó là:
Pháp lệnh công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết ñịnh dân sự của toà
án nước ngoài có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/1993, Pháp lệnh thi hành án
dân sự ñược Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 21/4/1993, Bộ luật dân
sự Việt Nam 1995, Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998, Nghị ñịnh số
83/1998/Nð-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về ñăng ký hộ tịch.
Khi nghiên cứu pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và có yếu tố nước
ngoài ở Việt Nam trong giai ñoạn 1986-2000 có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Việt Nam ñã xây dựng ñược hệ thống pháp luật khá ñầy ñủ, ñồng bộ, quy ñịnh
tương ñối chi tiết ñiều chỉnh các vấn ñề thuộc quan hệ hôn nhân có yếu tố nước
ngoài. Các văn bản này ñã góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách ñối
ngoại rộng mở của Nhà nước ta trong thời kỳ mới, góp phần tăng cường củng cố
các mối quan hệ hữu nghị, ổn ñịnh các quan hệ xã hội phát sinh hết sức ña dạng
và phức tạp trong thời kỳ mở cửa.
- Về mặt quản lý nhà nước, các văn bản pháp lý ñó ñã ñịnh ra một cơ chế phối
hợp chặt chẽ giữa Bộ tư pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong giải quyết việc hôn
nhân có yếu tố nước ngoài, ñưa công tác này ñi vào nề nếp, khắc phục nhiều bất
cập trong thời kỳ trước ñây.
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 12
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
1.1.5. Giai ñoạn từ năm 2000 ñến nay
Trước thực tế khách quan của các quan hệ xã hội nói chung và quan hệ hôn
nhân và cứu
gia
Trungngoài
tâmcũng
Họccóliệu
Cần
học
ñình năm 1986 và Pháp lệnh năm 1993. ðể quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều
của Luật hôn nhân và gia ñình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, cần
phải ban hành nghị ñịnh mới thay thế Nghị ñịnh số 184/CP, bởi vì qua 6 năm thi
hành ñã bộc lộ một số ñiểm tồn tại bất cập ñó là:
- Thời ñiểm xây dựng nghị ñịnh chúng ta chưa có ñiều kiện khảo sát so sánh
pháp luật về thủ tục với các nước mà chỉ xuất phát một cách chủ quan theo thực
tế trong nước , trong khi ñó ñối tượng ñiều chỉnh của Nghị ñịnh số 184/CP rất
rộng, chủ thể là bên nước ngoài, tham gia vào quan hệ hôn nhân và gia ñình với
công dân Việt Nam rất ña dạng thuộc gần 40 nước khác nhau. ðiểm này ñưa ñến
tình trạng khi áp dụng pháp luật phát sinh vướng mắc pháp lý do sự khác biệt về
hệ thống pháp luật giữa Việt Nam với các nước.
- Các quy ñịnh của nghị ñịnh số 184/CP mang tính dự liệu chưa cao. Nhiều quy
ñịnh của Nghị ñịnh chung chung, các bộ, ngành phải ban hành các thông tư liên
tịch ñể hướng dẫn thống nhất cách vận dụng.
- Trong quá trình tổ chức, thực hiện ở một số tỉnh có hiện tượng buông lỏng quản
lý, tạo ñiều kiện có sự phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật.
Nghị ñịnh số 68/2002/Nð-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy ñịnh chi
tiết thi hành một số ñiều của Luật hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài ñã
ñược Chính phủ thông qua. Ngày 16/12/2002 Bộ tư pháp ra Thông Tư số
07/2002/TT-BTP hướng dẫn thi hành một số ñiều của Nghị ñịnh số 68/CP. Các
văn bản pháp lý này ñã tạo ñiều kiện cho việc áp dụng dễ dàng và thống nhất các
quy ñịnh của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000.
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 13
Trungnhằm
tâmthoả
Học
liệu
Cần
tậpñiểm
và nghiên
mãn
nhuĐH
cầu vật
chấtThơ
hoặc @
tinhTài
thầnliệu
tronghọc
một thời
nhất ñịnh cứu
mà
nhằm xác lập mối quan hệ lâu dài. Thông thường hôn nhân là kết quả của tình
yêu và dựa trên sự tự nguyện của các bên chủ thể nhằm xây dựng một quan hệ
bền vững. Sự bền vững này tồn tại cùng với cuộc ñời của các chủ thể và ñược
củng cố bằng các quan hệ phái sinh khác như quan hệ của cha mẹ ñối với con
cái, ông bà ñối với cháu chắt. Nói cách khác hôn nhân là cơ sở tạo nên quan hệ
vợ chồng và quan hệ huyết thống mà tổng hợp các mối quan hệ này là nền tảng
của gia ñình.
Trong xã hội có giai cấp, hôn nhân mang tính giai cấp. Dưới chế ñộ Xã
Hội Chủ Nghĩa, hôn nhân là sự liên kết giữa người ñàn ông và người ñàn bà ñược
pháp luật thừa nhận ñể xây dựng gia ñình và chung sống với nhau suốt ñời. Sự
liên kết ñó phát sinh, hình thành do việc kết hôn và ñược biểu hiện ở một quan hệ
xã hội gắn liền với nhân thân, ñó là quan hệ vợ chồng. Quan hệ này là quan hệ
hôn nhân một vợ một chồng.
ðặc ñiểm này nói lên sự khác nhau cơ bản giữa hôn nhân Xã Hội Chủ Nghĩa và
hôn nhân phong kiến.
b-/ Hôn nhân là sự liên kết bình ñẳng giữa một người ñàn ông và một người ñàn
bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện.
Việc xác lập quan hệ hôn nhân do hai bên nam nữ hoàn toàn tự nguyện quyết
ñịnh, không ai ñược ép buộc, cản trở ( ðiều 9 luật Hôn nhân và gia ñình năm
2000). Cơ sở của tự nguyện trong hôn nhân là tình yêu chân chính giữa nam và
nữ, không bị tính toán về kinh tế chi phối.
c-/ Hôn nhân là sự liên kết bình ñẳng giữa một người ñàn ông và một người ñàn
Trungbà.
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tính hiện thực của sự bình ñẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng gắn liền với
tính hiện thực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên sự bình ñẳng về hình
thức pháp lý trong pháp luật Xã Hội Chủ Nghĩa cũng là một bước phát triển so
với bình ñẳng giữa vợ và chồng theo pháp luật tư sản. Tự do, bình ñẳng trong
hôn nhân ñược xác nhận xuất phát từ quan ñiểm coi hôn nhân như một hợp ñồng
dân sự. Mặt khác, chừng nào trong xã hội các quan hệ hôn nhân bị ràng buộc bởi
những tính toán về kinh tế, về ñịa vị giai cấp thì chưa thể có tự do và bình ñẳng
thật sự.
d-/ Hôn nhân là sự liên kết giữa một người ñàn ông và một người ñàn bà nhằm
chung sống với nhau suốt ñời, xây dựng gia ñình no ấm, tiến bộ, hanh phúc, bền
vững.
Hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng là ñiều
kiện ñảm bảo cho sự liên kết ñó hạnh phúc, bền vững. Tính chất bền vững “suốt
ñời” là ñặc trưng của hôn nhân Xã Hội Chủ Nghĩa. Khi yêu nhau, vợ chồng ñều
mong muốn ñược chung sống, gắn bó bên nhau suốt ñời hạnh phúc và hoà thuận.
e-/ Hôn nhân là sự liên kết giữa một người ñàn ông và một người ñàn bà theo
quy ñịnh tại các ðiều 9, 10, 11 và các ñiều khác tại chương X Luật hôn nhân và
gia ñình năm 2000. Việc kết hôn và ly hôn ñược tiến hành theo trình tự pháp luật.
các nước trên thế giới”, Ở nước ta các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
ngày càng phát triển một cách ña dạng và phức tạp cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
Việc ñiều chỉnh các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài trở thành một yêu
cầu cấp bách, quan trọng nhằm ổn ñịnh và phát triển giao lưu dân sự quốc tế,
ñồng thời bảo vệ ñược quyền, lợi ích hợp pháp của công dân các nước có liên
hôn nhân
có yếu
nướctập
ngoài
chỉ phụ
Trungquan.
tâmViệc
Họcñiều
liệuchỉnh
ĐHquan
CầnhệThơ
@ Tài
liệutốhọc
vàkhông
nghiên
cứu
thuộc vào pháp luật trong nước mà còn phụ thuộc vào pháp luật nước ngoài, các
ñiều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
Trên cơ sở kế thừa các quy ñịnh của pháp luật về quan hệ hôn nhân và gia
ñình có yếu tố nước ngoài, Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ñã tập trung ñiều
chỉnh quan hệ hôn nhân và gia ñình có yếu tố nước ngoài trong một chương riêng
(Chương IX)
Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia
ñình có yếu tố nước ngoài theo nghĩa rộng hơn so với Luật hôn nhân và gia ñình
năm 1986. Theo quy ñịnh tại khoản 14 ðiều 8 Luật hôn nhân và gia ñình năm
hệ ñó theo pháp luật nước ngoài. Theo quy ñịnh này có thể hiểu rằng, trong một
số trường hợp nhất ñịnh, pháp luật Việt Nam thừa nhận việc phát sinh, thay ñổi,
chấm dứt quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài trong một số chừng mực nhất
ñịnh. Vì việc thừa nhận hệ quả pháp lý trong việc ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân
giữa công dân Việt Nam với nhau theo pháp luật nước ngoài là một thực tế khách
quan, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên ñương sự. Tuy nhiên,
pháp luật nước ngoài chỉ ñược xem xét áp dụng ñối với quan hệ giữa công dân
Việt Nam với nhau trong khoảng thời gian họ cư trú trên lãnh thổ của nước ñó
mà thôi. Hơn nữa, nếu việc xác lập quan hệ hôn nhân ñó trái với những nguyên
tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt
Nam sẽ không công nhận.
Việc áp dụng pháp luật nước ngoài ñể giải quyết quan hệ dân sự quốc tế
phải tuân theo những nguyên tắc, ñiều kiện về thể thức nhất ñịnh. Theo pháp luật
Việt Nam, về nguyên tắc, pháp luật nước ngoài chỉ ñược áp dụng trên lãnh thổ
Trungcủa
tâm
ĐHchỉnh
Cầnquan
Thơ
tậphợp
vàquan
nghiên
ViệtHọc
Namliệu
ñể ñiều
hệ @
hônTài
nhânliệu
tronghọc
trường
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quan hệ ñó theo pháp luật nước ngoài, hoặc tài sản
có liên quan ñến quan hệ ñó ở nước ngoài. Nếu chúng ta so sánh với Luật hôn
nhân và gia ñình năm 1986, Pháp lệnh hôn nhân và gia ñình giữa công dân Việt
Nam với người nước ngoài cho thấy, Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ñiều
chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia ñình trong phạm vi rộng hơn.Ngoài quan hệ
hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ñược ñiều chỉnh trong
Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 và pháp lệnh năm 1993, Luật hôn nhân và
gia ñình năm 2000 còn ñiều chỉnh cả quan hệ hôn nhân giữa công dân Việt Nam
với nhau mà căn cứ làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quan hệ ñó hoặc tài sản
liên quan ñến quan hệ ñó ở nước ngoài, các quan hệ giữa người nước ngoài với
nhau thường trú tại Việt Nam. Việc quy ñịnh như trên là hoàn toàn phù hợp với
thực tiễn các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ñang và sẽ phát sinh ở Việt
Nam, tạo cơ sở pháp lý ñể kịp thời ñiều chỉnh các quan hệ ñó khi cần thiết.
1.2.3. ðịnh nghĩa pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước
ngoài
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài chịu sự tác ñộng của hệ thống các
quy phạm pháp luật do nhà nước ñặt ra hoặc các quy ñịnh của ñiều ước quốc tế
do quốc gia ký kết nhằm bảo ñảm cho chúng phát triển phù hợp với ý chí và lợi
ích của mình. Pháp luật với tư cách là nhân tố ñiều chỉnh các quan hệ xã hội luôn
tác ñộng và có ảnh hưởng mạnh mẽ tới ñời sống xã hội. Cũng như pháp luật ñiều
chỉnh quan hệ xã hội khác, pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước
ngoài vừa thể hiện tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội. Tuy nhiên, xuất phát từ
ñối tượng ñiều chỉnh của pháp luật là quan hệ hôn nhân vượt ra khỏi phạm vi
Trungñiều
tâm
Học
ĐH pháp
Cầnluật
dụng các quy phạm xung ñột (nhất là quy phạm xung ñột thống nhất) sẽ thúc ñẩy
sự hợp tác và phát triển quan hệ mọi mặt giữa các quốc gia. Trên thực tế ñiều
chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài cho thấy, những quan hệ này bị
ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau, nên ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố
nước ngoài theo quy phạm xung ñột thường có kết quả hơn. ðiều ñó ñược thể
hiện qua việc thực hiện các hiệp ñịnh tương trợ tư pháp giữa Việt Nam ký kết với
nước ngoài. Nghiên cứu quy phạm ghi nhận trong các hiệp ñịnh này cho thấy,
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 18
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
quy phạm xung ñột là quy phạm chủ yếu ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh quan hệ
hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Như vậy, pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là
tổng thể các quy phạm xung ñột và quy phạm thực chất ñược lựa chọn theo quy
tắc nhất ñịnh ñể ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Các quy
phạm này có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo nên sự thống nhất trong ñiều
chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Mối liên hệ này thể hiện trong
quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài cụ thể, nếu quan hệ ñó không ñược ñiều
chỉnh bởi quy phạm thực chất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng quy phạm
xung ñột thống nhất. Trong thực tế xảy ra nhiều trường hợp quan hệ hôn nhân có
yếu tố nước ngoài phát sinh nhưng không có các quy phạm pháp luật quốc gia
hoặc ñiều ước quốc tế ñiều chỉnh. Trong trường hợp này thực tiến của Việt Nam
cũng như các nước, có thể áp dụng tương tự pháp luật. Ngoài ra, mối liên hệ này
còn thể hiện khi quy phạm xung ñột dẫn chiếu tới một hệ thống pháp luật cụ thể
chồng có yếu tố nước ngoài phát sinh trong ñời sống quốc tế.
1.3. Các ñặc trưng của pháp luật ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố
nước ngoài
1.3.1. Các yếu tố cấu thành quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Yếu tố nước ngoài trong quan hệ hôn nhân ñã làm cho việc ñiều chỉnh
quan hệ này khác với việc ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân không có yếu tố nước
ngoài. Thực tiễn cho thấy, ñể xác ñịnh yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự cụ
thể người ta thường dựa vào một trong ba dấu hiệu: dấu hiệu chủ thể, dấu hiệu
khách thể và sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay ñổi hoặc chấm dứt quan hệ ñó.
1.3.1.1. Yếu tố chủ thể
ðể xác ñịnh chủ thể của quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài có phải là
công dân Việt Nam hay không, chúng ta căn cứ vào quốc tịch mà người ñó ñược
hưởng. Mỗi cá nhân thường phải gắn với một nhà nước nhất ñịnh, tức là phải có
quốc tịch nhất ñịnh. Quốc tịch thể hiện sự lệ thuộc vào một nhà nước nhất ñịnh
của một cá nhân, là tiền ñề pháp lý bắt buộc ñể cá nhân ñó có thể ñược hưởng các
quyền và thực hiện các nghĩa vụ công dân của mỗi nhà nước.
- Công dân Việt Nam khi tham gia vào quan hệ hôn nhân với người nước ngoài
phải có quyền năng chủ thể, nghĩa là phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi trước tiên theo pháp luật Việt Nam. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là
những thuộc tính pháp lý của chủ thể pháp luật. Vấn ñề năng lực pháp luật và
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 19
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
năng lực hành vi ở ñây trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài của công
ở nước ngoài, người ta thường chú ý ñến quy chế pháp lý của tài sản, quyền của
vợ và chồng và người thứ ba liên quan ñến tài sản cụ thể ñó. ðiều ñó có nghĩa
pháp luật nước ngoài cũng có thể áp dụng ñể ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có tài
sản này.
Khi ñiều chỉnh những tranh chấp về tài sản trong quan hệ hôn nhân có yếu
tố nước ngoài, người ta thường áp dụng các quy phạm xung ñột ñể giải quyết
những vấn ñề liên quan ñến tài sản này. ða số các quy phạm xung ñột ñều chủ
yếu dựa vào quy tắc pháp luật của nước nơi có tài sản. Như vậy, các quyền về tài
sản chủ yếu sẽ do luật nơi có tài sản ñiều chỉnh. Tuy nhiên, các quy tắc này
không phải lúc nào cũng ñược áp dụng ñể giải quyết tranh chấp liên quan ñến
quyền tài sản.
- Bên cạnh tài sản và quyền tài sản là khách thể của quan hệ hôn nhân có yếu tố
nước ngoài thì quyền nhân thân cũng là khách thể của quan hệ này. Trong quan
hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì yếu tố tình cảm giữa vợ và chồng là nét ñặc
trưng và trong nhiều trường hợp yếu tố tình cảm ñó quyết ñịnh việc xác lập, tồn
tại hay chấm dứt quan hệ hôn nhân.
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 20
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
1.3.1.3. Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay ñổi hoặc chấm dứt quan hệ
hôn nhân xảy ra ở nước ngoài
Sự kiện pháp lý trong quan hệ hôn nhân phải là sự kiện pháp lý xảy ra ở
nước ngoài. Nó có thể là sự kiện, hành vi…phù hợp với pháp luật Việt Nam hoặc
liệu học tập và nghiên cứu
Có nhiều trường hợp trong thực tế của quan hệ hôn nhân các bên không
còn coi nhau như vợ chồng nhưng chưa muốn ly hôn với nhau. Trong trường hợp
này, ở những nước công nhận ly thân, pháp luật cho phép các bên ly thân với
nhau trên cơ sở quyết ñịnh của toà án. Việc toà án tuyên một quyết ñịnh cho phép
các bên ly thân ñược coi là sự kiện pháp ly làm thay ñổi quan hệ hôn nhân. Theo
quyết ñịnh này, hôn nhân chưa bị chấm dứt nhưng quan hệ vợ chồng thì thay ñổi.
Sự thay ñổi này thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của vợ chồng
sẽ ñược ñiều chỉnh bởi quyết ñịnh của toà án. Khi sự kiện pháp lý làm thay ñổi
quan hệ hôn nhân xảy ra ở nước ngoài thì vấn ñề chọn pháp luật áp dụng sẽ ñược
ñặt ra.
- Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân
Thông thường pháp luật ñề cập ñến các vấn ñề liên quan tới sự kiện pháp
lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện ly hôn. Trong trường hợp các bên
vợ chồng ly hôn với nhau ở nước ngoài trước cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài thì pháp luật ñược áp dụng ñiều chỉnh sẽ là pháp luật của nước mà các bên
chủ thể mang quốc tịch và pháp luật nơi tiến hành ly hôn. Trong trường hợp này,
vấn ñề chọn luật ñể áp dụng cũng ñược ñặt ra.
Có những sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ này nhưng làm phát sinh quan
hệ khác. Hành vi của những người tham gia quan hệ pháp luật hôn nhân làm phát
sinh, thay ñổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong quan hệ hôn nhân cần thiết phải
có cả quyết ñịnh của cơ quan có thẩm quyền công nhận sự kiện hoặc hành vi theo
thủ tục nhất ñịnh.
CBHD: Ths.ðoàn Thị Phương Diệp 21
SVTH: Nguyễn Hồng ðào
Luận văn tốt nghiệp
cứu
yếu tố
nướcliệu
ngoài
nàyCần
sẽ ñược
ñiều@
chỉnh
thể như
nào,và
mànghiên
chỉ quy ñịnh
pháp luật của nước nào cần ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh quan hệ cụ thể ñó. Do
vậy, có thể nói quy phạm xung ñột là loại quy phạm xung ñột dẫn chiếu. Theo sự
dẫn chiếu của quy phạm xung ñột, các cơ quan có thẩm quyền chọn ñược hệ
thống pháp luật tối ưu ñể ñiều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Ví dụ: ðoạn 1 khoản 1 ðiều 103 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000
quy ñịnh: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài,
mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về ñiều kiện kết hôn; nếu việc
kết hôn ñược tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì
người nước ngoài còn phải tuân theo các quy ñịnh của luật này về ñiều kiện kết
hôn”.
Nội dung của quy ñịnh trên ñây không ñiều chỉnh quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể trong việc kết hôn mà chỉ quy ñịnh chọn pháp luật áp dụng. Theo quy
ñịnh này, mỗi bên kết hôn phải tuân theo pháp luật nước mình về ñiều kiện kết
hôn; trong trường hợp việc kết hôn ñược tiến hành trước cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo pháp luật Việt
Nam về ñiều kiện kết hôn.
Từ ví dụ trên, chúng ta có thể thấy tính gián tiếp của phương pháp xung
ñột ñược thể hiện ở việc dẫn chiếu ñến hệ thống pháp luật áp dụng, còn việc ñiều
nơi thực hiện hành vi và luật tòa án. Trong từng trường hợp cụ thể, khi áp dụng
quy tắc chọn luật nêu trên, các cơ quan có thẩm quyền sẽ có ñược giải pháp tối
ưu ñể ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân.
Quy phạm xung ñột ñược ghi nhận trước hết trong các văn bản pháp luật
của
từng
quốcliệu
gia. ĐH
Ở Việt
Nam,
quy@
phạm
ñược
ghivà
nhận
trong Luật
Trung tâm Học
Cần
Thơ
Tàixung
liệuñộthọc
tập
nghiên
cứu
hôn nhân và gia ñình năm 2000 và một số văn bản khác. Ngoài ra, quy phạm
xung ñột còn ñược ghi nhận trong các HðTTTP mà Việt Nam ñã ký kêt với các
nước.
Như vậy, phương pháp xung ñột ñược áp dụng khá phổ biến ñể ñiều
chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Phương pháp này ñược áp dụng
thông qua quy phạm xung ñột. Quy phạm xung ñột là quy phạm pháp luật ñặc
thực chất là áp dụng các quy phạm trong pháp luật nước ñó mà chủ yếu là quy
phạm thực chất.
Việc dẫn chiếu của quy phạm xung ñột ñể chọn pháp luật bao gồm cả
trường hợp dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu ñến pháp luật nước thứ ba. Trường hợp
dẫn chiếu ngược xảy ra khi quy phạm xung ñột của pháp luật nước thứ nhất dẫn
chiếu ñến pháp luật nước thứ hai, trong khi ñó pháp luật của nước thứ hai lại có
quy phạm xung ñột dẫn chiếu ngược lại pháp luật nước thứ nhất thì pháp luật
nước thứ nhất ñược áp dụng. Trường hợp dẫn chiếu ñến pháp luật nước thứ ba
xảy ra khi pháp luật của nước thứ nhất có quy phạm xung ñột dẫn chiếu ñến pháp
luật nước thứ hai, trong khi ñó pháp luật nước thứ hai lại có quy phạm xung ñột
dẫn chiếu ñến pháp luật nước thứ ba thì pháp luật nước thứ ba ñược áp dụng.
Trong các trường hợp dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu ñến pháp luật nước thứ ba
thì quy phạm pháp luật quy ñịnh trong pháp luật ñược quy phạm xung ñột dẫn
chiếu ñến ñể ñiều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là các quy phạm
thực chất.
Quy phạm thực chất có thể ñược xây dựng trong các ñiều ước quốc tế gọi
là các quy phạm thực chất thống nhất. Việc xây dựng các quy phạm thực chất
trong các ñiều ước quốc tế ñiều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu
Trungtốtâm
ThơNó@làm
Tài
học
tập
nghiên
cứu
nướcHọc
ngoàiliệu
là hếtĐH
sứcCần
cần thiết.