LUẬN văn sư PHẠM vật lý góp PHẦN PHÁT TRIỂN tư DUY và NĂNG lực SÁNG tạo của học SINH KHI dạy học “CHƯƠNG II ĐỘNG lực học CHẤT điểm” vật lý 10 NÂNG CAO - Pdf 48

GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TƯ DUY VÀ NĂNG LỰC
SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH KHI DẠY HỌC “CHƯƠNG II
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 NÂNG CAO

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS.GVC TRẦN QUỐC TUẤN

PHẠM THỊ TỐ QUYÊN
Mã số SV: 1060157
Lớp: SP Vật Lý 02 K32

Cần Thơ, Tháng 4-2010
1


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn



............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

GVHD: ThS.GVC. Trần Quốc Tuấn

MỤC LỤC

3


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

Nội dung


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

2.2.3 Khái niệm năng lực sáng tạo ............................................................................ 37
2.2.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của HS ................. 37
2.3. Dạy học giải quyết vấn đề....................................................................................... 40
2.3.1. Dạy học giải quyết vấn đề là gì? ..................................................................... 40
2.3.2. Các pha của tiến trình DH GQVĐ, xây dựng một kiến thức Vật lý mới ........ 40
2.3.3. Các kiểu hướng dẫn HS giải quyết vấn đề ..................................................... 41
2.4. Phương pháp thực nghiệm .................................................................................... 42
2.4.1. PP thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học Vật lý......................................... 42
2.4.2. PP thực nghiệm trong DH Vật lý .................................................................... 43
Chương III. Tiến Trình Dạy Học Cụ Thể ........................................................................ 45
3.1. Đại cương chương II “ Động lực học chất điểm” ................................................ 45
3.2. Phân tích chương.................................................................................................... 45
3.2.1. Kiến thức nghiên cứu....................................................................................... 45
3.2.2. Xác định nội dung cấu trúc của chương. Lập sơ đồ cấu trúc nội dung ........... 47
3.3. Soạn giáo án............................................................................................................ 49
BÀI 13. LỰC. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ............................................... 49
BÀI 14. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN .......................................................................... 56
BÀI 15. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN ......................................................................... 62
BÀI 16. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN........................................................................ 68
BÀI 18. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM ..................................................... 74
Chương IV. Thực Nghiệm Sư Phạm................................................................................. 80
Kết luận................................................................................................................................. 82
Tài liệu tham khảo ................................................................................................................ 84

PHẦN MỞ ĐẦU

các nguyên lý lớn. Những nguyên lý này làm nền tảng cho việc tìm kiếm các định luật
Vật lý khác cũng như cho việc xây dựng và phát triển cơ học. Nói cách khác, ba định luật
Niu-Tơn là cơ sở của cơ học, nắm được nội dung của ba định luật Niu-Tơn thì HS sẽ có
được nền tảng vững chắc để xây dựng các kiến thức khác một cách dễ dàng. Dạy HS tự
lực để chiếm lĩnh được ba định luật Niu-Tơn thì tốt nhất là dạy cho họ biết sử dụng chính
phương pháp mà Niu-Tơn đã dùng để nghiên cứu, đó chính là PPTN, người bạn đồng
hành xuyên suốt với sinh viên sư phạm Vật lý trong sự nghiệp giáo dục sau này.

6


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

Chính vì thế em đã chọn đề tài nghiên cứu: Góp phần phát triển tư duy và
năng lực sáng tạo của học sinh khi dạy học “Chương II. Động lực học chất điểm”,Vật
lý 10 - nâng cao.
2.MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
Xây dựng tiến trình dạy học kiến thức chương II Vật lý 10 Nâng Cao theo
hướng phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của HS.
3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
- Nghiên cứu về lý luận: phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh
trong dạy học Vật lý.
- Nghiên cứu lý luận sử dụng PPTN và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong
dạy học Vật lý ở trường THPT; nội dung và phương pháp xây dựng kiến thức chương 2
trong chương trình Vật lý 10 nâng cao.
- Tiến hành soạn giáo án chương II VL10 NC:
+ Bài 13: Lực tổng hợp và phân tích lực.
+ Bài 14: Định luật I Niu – Tơn.

7. CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN:
GV: giáo viên
HS: học sinh
CĐ: chuyển động
VD: ví dụ
DH: dạy học
TN: thí nghiệm
NX: nhận xét
PP: phương pháp
PPTN: phương pháp thực nghiệm
THPT: trung học phổ thông
GQVĐ: giải quyết vấn đề
Ntn: như thế nào

CHƯƠNG I
8


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Vấn đề đổi mới PPDH Vật lý ở lớp 10 THPT
1.1.1. Những vấn đề chung về đổi mới PPDH môn Vật lý ở lớp 10
a. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta.
- Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế
giới, cạnh tranh khốc liệt.
- Đổi mới mục tiêu giáo dục, tạo ra những con người có phẩm chất mới.
- Nghị quyết hội nghị BCH TW, khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của

trình Vật lý thường gặp trong đời sống và sản xuất.
+ Những định luật và nguyên lý Vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với
năng lực toán học và năng lực suy luận logic của HS.
+ Những nét chính của các thuyết Vật lý quan trọng nhất.
+ Những hiểu biết cần thiết về phương pháp nhận thức Vật lý.
+ Những nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng quan trọng của Vật lý
trong đời sống và sản xuất.
- Mục tiêu về kĩ năng
Trong DH Vật lý phải chú ý rèn luyện cho HS các kĩ năng sau:
+ Các kĩ năng thu lượm thông tin về Vật lý từ quan sát thực tế, TN điều tra,
sưu tầm tài liệu, tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng, khai thác trên mạng
internet…
+ Các kĩ năng sử lý thông tin về Vật lý học như: xây dựng bảng, biểu đồ, vẽ
đồ thị, rút ra kết luận quy nạp, suy luận tương tự, khái quát hóa…
+ Các kĩ năng truyền đạt thông tin về Vật lý như: thảo luận khoa học, báo
cáo viết…
+ Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập Vật lý phổ thông và giải
thích các hiện tượng.
+ Kĩ năng thực hành Vật lý, bao gồm kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường
Vật lý đơn giản, kĩ năng lắp đặt các TN Vật lý đơn giản.
+ Khả năng đề xuất dự đoán khoa học và phương án TN kiểm tra.

10


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

- Mục tiêu tình cảm, thái độ, tác phong.


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

c. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng
nhất là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá
trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học
tập, qua đó phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách tự làm, làm một cách chủ
động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc.
Vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức,
hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa
dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực.
d. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình DH.
Quan tâm vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của HS.
Nắm được các lý thuyết về sự phát triển:
+ Lý thuyết thích nghi của J.Piaget.
+ Lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgôtxki.
Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học: phim học tập,
dao động kí điện tử, máy vi tính:
+ Mô phỏng, minh họa một cách một cách trực quan các hiện tượng, quá
trình Vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc xây dựng các mô hình toán học của các
hiện tượng quá trình Vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ các thí nghiệm Vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ phân tích băng video ghi các quá trình Vật lý
thực.
1.1.3. Những định hướng đổi mới PPDH vật lý ở lớp 10 theo chương trình THPT
mới.

được kiến thức, rèn luyện được kĩ năng, mà còn có niềm vui của sự thành công trong học
tập và phát triển được năng lực sáng tạo của mình.
b. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức DH, kết hợp học tập cá nhân và học tập
hợp tác với các hình thức khác nhau.
HS đã được làm quen với hình thức học tập theo nhóm ngay từ lớp 6 trong các
giờ học Vật lý. GV cần tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm việc tập thể trong các giờ học trên
lớp và cả trong tự học ở nhà.
- Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thường gồm các giai đoạn sau:
Làm việc chung toàn lớp; làm việc theo nhóm; thảo luận, tổng kết trước toàn lớp.

13


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

- Trong DH Vật lý lớp 10, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi
nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức. Với các thiết bị TN được cung cấp cho trường
THPT hoặc với các dụng cụ mà GV hướng dẫn HS tự làm, GV có thể tổ chức cho các
nhóm HS tiến hành những TN sau dưới hình thức TN đồng loạt hoặc tốt hơn là nên dưới
TN cá thể.
c. Dạy HS phương pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học.
- Mục tiêu dạy học không chỉ dừng lại ở những kết quả học tập cụ thể, những
kiến thức, kĩ năng cần hình thành, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, khả
năng tự tổ chức và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả của HS. Mục tiêu
dạy HS phương pháp tự học chỉ có thể đạt được khi bản thân HS chủ động, tích cực, tự
lực hoạt động và chỉ đạt được sau một quá trình rèn luyện của HS.
- Trong một loạt công việc cần thực hiện trong quá trình học tập (phát hiện vấn
đề,đề xuất giải pháp phát hiện vấn đề đã phát hiện, thực hiện giải pháp đề xuất, xử lý kết

- Kiểu dạy học này giúp cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách
của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu hứng thú hoặc tập, mà còn phát triển
được năng lực sáng tạo của HS.
- DH phát hiện và GQVĐ gồm các giai đoạn sau:
+ Làm nảy sinh vấn đề cân nghiên cứu: GV giao cho HS một nhiệm vụ.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS gặp khó khăn, nảy sinh nhu cầu về một cái còn
chưa biết, về một cách giải quyết không có sẵn nhưng hy vọng có thể tìm tòi, xây dựng
được. Nhu cầu đó được diễn đạt thành một vấn đề - bài toán cần giải quyết.
+ Giải quyết vấn đề (đề xuất giải pháp và thực hiện giải pháp): HS đề xuất
giải pháp (khảo sát) lí thuyết hoặc giải pháp (khảo sát) thực nghiệm để giải quyết vấn đề
đặt ra, rồi thực hiện giải pháp đã đề xuất để rút ra kết luận về cái cần tìm.
+ Kiểm tra, vận dụng kết quả: xem xét khả năng chấp nhận được của các
kết quả tìm được trên cơ sở vận dụng chúng để giải thích, tiên đoán các sự kiện và xem
xét sự hợp của lý thuyết và thực nghiệm. Trong quá trình vận dụng, nhiều khi đi tới phạm
vi áp dụng của các kiến thức đã thu được và lại làm nảy sinh vấn đề cứu tiếp.

15


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

1.2. Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn giáo án)
1.2.1.Quy trình tiến hành soạn giáo án.
Quan niệm về giáo án ngày nay đã thay đổi.
Quan niệm cũ

Quan niệm mới



Tổ chức nội dung thành các

-

Phân bố thời gian.

đơn vị kiến thức.

-

Dàn bài chi tiết.

-

-

Những kết luận chính.

thức và hình thức hoạt động học

-

Các câu hỏi chính.

tập thích hợp.

-

Bài tập.


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

Việc soạn giáo một giáo án đổi mới có thể tiến hành theo quy trình sau:
a. Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng bài học.
b. Chia bài học thành những nội dung tương đối độc lập (đơn vị kiến thức).
Mỗi đơn vị kiến thức là một số nội dung gần gũi với nhau giúp ta hiểu một cách tương
đối đầy đủ một vấn đề vật lý nào đó. Mỗi tiết học nên có từ 3 đến 4 đơn vị kiến thức.
c. Hoạch định các hoạt động học tập của HS thích hợp cho việc nắm bắt từng
đơn vị kiến thức nói trên; nêu mục tiêu của từng hoạt động.
d.Tìm những hình thức học tập (tìm hiểu cá nhân, thảo luận nhóm,nghe giảng,
xem thí nghiệm chứng minh, làm TN đồng loạt…) phù hợp với mỗi đơn vị kiến thức nói
trên.
e.Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của GV tương ứng vớí mỗi hoạt
động học tập của HS; kể cả việc dự kiến tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí.
f.Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động.
g.Xác định những điều kiện chuẩn bị cho tiết học: các thí nghiệm, các phương
tiện dạy học như tranh ảnh, máy chiếu…
1.2.2.Hoạt động dạy học phổ biến trong một tiết học.
- Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ:
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề nêu câu hỏi.
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
-

- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong - Yêu cầu HS hoạt động.
SGK.
- Tìm hiểu bảng số liệu.

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu
cần tìm hiểu.

- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc trong
TN.
- Làm TN, lấy số liệu…

18


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

MẪU GIÁO ÁN ĐỂ THAM KHẢO:

Tên bài học:………………………………
I – Mục tiêu (đã được lượng hóa)
1. Mục tiêu kiến thức
2. Mục tiêu kĩ năng
3. Mục tiêu thái độ (nếu có)
II – Chuẩn bị
Nêu rõ thiết bị thí nghiệm, biểu bảng, tranh ảnh, mô hình, phương tiện dạy học
(đèn chiếu, bản trong, phiếu học tập…) cần dùng cho GV, nhóm HS hay mỗi HS.
III – Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Nêu tên hoạt động

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

Thông thường, hoạt động đầu tiên là hoạt động “ tạo tình huống học tập” và hoạt
động cuối cùng là hoạt động “củng cố bài trao nhiệm vụ học tập ở nhà”.
IV- Rút kinh nghiệm
Phần này dành cho GV ghi chép lúc rút kinh nghiệm sau tiết dạy học.
1.3. Đổi mới phương pháp đánh giá môn vật lý ở trường THPT.
1.3.1. Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở trường THPT
trước đây.
Việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của HS trước đây có một số nhược
điểm làm cho nó không thực hiện đầy đủ các mục tiêu và chức năng cơ bản của đánh giá
trong giáo dục. Sau đây là một số thiếu sót cơ bản.
- Chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của kiểm tra, đánh giá: các đề
kiểm tra thường không hướng vào việc thực hiện “đánh giá định hình” mà hướng vào
việc thực hiện “đánh gia tổng kết”. Kiểm tra chủ yếu dùng để đánh giá, phân loại HS chứ
không dùng để thu thập thông tin cần thiết cho việc định hướng hoạt động dạy và học tiếp
theo nhằm cải thiện hoạt động dạy này.
- Chưa thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra quy định trong kế hoạch dạy
học cũng như chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của từng loại hình kiểm tra:
Các loại hình kiểm tra trong kế hoạch dạy học gồm:
+ Kiểm tra thường xuyên bao gồm kiểm tra miệng, kiểm tra lý thuyết và
kiểm tra thực hành dưới 1 tiết.
+ Kiểm tra định kì bao gồm kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành 1 tiết
trở lên, kiểm tra học kì.
Số lượng bài kiểm tra, trong đó có cả kiểm tra thực hành đã được quy định
trong kế hoạch dạy học của từng lớp, nhưng trong thực tế , nhiều GV đã không thực hiện
đầy đủ số lượng các bài kiểm tra này, nhất là các bài kiểm tra thực hành.

20


hữu hiệu để kiểm tra hoạt động của GV, của nhà trường cũng như của mọi người, mọi cơ
sở tham gia vào công tác giáo dục.
+ Chức năng dạy học: đánh giá là một trong những khâu quan trọng của
quá trình dạy học. Nó giúp cho HS thấy được ưu điểm và nhược điểm của mình trong học
21


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

tập để tiếp tục vươn lên, nó cũng giúp cho GV thấy được ưu điểm và nhược điểm của
mình trong giảng dạy để không ngừng cải tiến. Đánh giá còn góp phần quan trọng trong
việc rèn luyện cho HS những phẩm chất tốt đẹp như lòng say mê học tập, tinh thần cố
gắng, ý thức vươn lên, lòng khiêm tốn, tự trọng, trung thực… Nó cũng có thể góp phần
đáng kể trong việc điều chỉnh thái độ của GV đối với công việc của mình cũng như đối
với HS.
+ Chức năng điều khiển: đánh giá không những là công cụ dùng để thu thập
thông tin phản hồi về quá trình giáo dục mà còn là cơ chế điều khiển hữu hiệu chính quá
trình này. “thi thế nào, học thế ấy” là sự thể hiện cụ thể chức năng này của đánh giá trong
giáo dục.
Ba chức năng trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau. Tùy theo
từng trường hợp cụ thể và mục đích cụ thể mà một hoặc một số chức năng nào đó có thể
nổi trội hơn các chức năng còn lại.
b. Các loại hình đánh giá.
- Đánh giá định hình (còn gọi là đánh giá quá trình) và đánh giá tổng kết:
+ Đánh giá định hình: Được tiến hành trong quá trình dạy học và học một
nội dung nào đó, nhằm thu thập thông tin phản hồi về kết quả học tập của HS về nội dung
đó, dùng làm cơ sở cho định hướng hoạt động dạy và học tiếp theo nhắm làm cho những
hoạt động này có hiệu quả hơn. Việc thu thập và sử dụng thông tin để theo dõi sự tiến bộ

HS theo mục tiêu giáo dục. Trong đánh giá theo tiêu chí, kết quả học tập của mỗi HS
được so sánh với mỗi mục tiêu học tập trong chương trình giáo dục của các môn học,
trong đó nêu rõ những kiến thức, kĩ năng và thái độ nào HS phải đạt được sau khi học
tập.
Các kì kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm học, thi tốt nghiệp… là những ví dụ
cụ thể về đánh giá theo tiêu chí.
Vì mục đích là so sánh kết quả học tập của HS với các mục tiêu dạy học cố
định, nên các công cụ đánh giá phải bám sát các mục tiêu dạy học, phải cho phép đo được
mức độ đạt được các mục tiêu này của mỗi HS.

23


GVHD:ThS.GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH:Phạm Thị Tố Quyên

c. Các hình thức đánh giá.
Không chính quy
1. Quan sát hoạt động của HS một cách ngẫu
nhiên (không lập kế hoạch trước)
2. Tập trung uan sát một số HS hoặc một số hoạt
động xác định (có lập kế hoạch trước).
3. Kiểm tra và cho điểm thường xuyên để thu
Định hình

thập thông tin phản hồi về việc học tập của HS
trên lớp.
4. Các bài tập đặc biệt góp phần xếp loại tổng
thể HS.

Công cụ
- Trắc nghiệm khách quan.
- Trắc nghiệm tự luận.
+ Câu trả lời ngắn.
+ Câu hỏi có dàn ý trả lời.

Viết

+ Câu hỏi mở.

- Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự
luận.
- Bài kiểm tra cho phép mở sách.
- Bài thực hành ngắn trên lớp tiến hành
trong giờ học lý thuyết.
- Bài thực hành dài tiến hành trong thời

Thực hành

gian thực hành.
- Quan sát thường xuyên và định kì kĩ năng
học hành của HS.
- Các hoạt động thực hành tiến hành ngoài
lớp học, ngoài giờ học.

d. Lĩnh vực đánh giá
Vì đánh giá trong giáo dục là so sánh kết quả với mục tiêu giáo dục, do đó lĩnh
vực đánh giá trong giáo dục cũng là lĩnh vực của mục tiêu giáo dục. Ba lĩnh vực của mục
tiêu giáo dục là:
- Lĩnh vực nhận thức liên quan đến khả năng suy nghĩ, lập luận bao gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status