TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM SINH HỌC
THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA
GIUN ĐẤT Ở VÙNG NÚI THUỘC HUYỆN HÒN ĐẤT,
KIÊN LƯƠNG VÀ THỊ XÃ HÀ TIÊN – KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành SƯ PHẠM SINH – KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện:
Cán bộ hướng dẫn:
Th.S. NGUYỄN THANH TÙNG
NGUYỄN THÀNH DƯƠNG
MSSV: 3072322
PHẠM THANH TOÀN
MSSV: 3072374
Lớp: SƯ PHẠM SINH – KTNN K33
NĂM 2011
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
CẢM TẠ
Để hoàn thành được luận văn này chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ của gia đình, quý thầy cô trong Bộ môn, các bạn trong và ngoài lớp.
Mẫu giun đất được thu vào tháng 11/2010 tại 15 núi của ba huyện Hòn Đất,
Kiên Lương và Thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang. Thuộc ba tính chất núi khác nhau:
núi đá granit (Hòn Sóc, Hòn Me và Hòn Đất), núi đá vôi (Thạch Động, Đá Dựng,
Hang Cá Sấu, Ba Tài và Chùa Hang) và núi đá bazan (Ba Trại, Hòn Chông, Núi
Đất Đỏ, Địa Tạng, Tà Bang, Núi Đèn và Tô Châu). Sau khi phân tích 1153 cá thể
giun đất (trong đó có 811 cá thể thuộc 91 hố định lượng và 342 cá thể tại 8 điểm
thu mẫu định tính). Kết quả cho thấy, ở khu vực này có 16 loài giun đất thuộc 4
giống của 4 họ, có 9 loài chưa định được tên khoa học. Thành phần loài giun đất ở
núi đá vôi cao nhất (11 loài) và thấp ở núi đá bazan (8 loài) và núi đá granit (7
loài). Mật độ và sinh khối giun đất thì ngược lại, cao nhất ở núi đá granit và thấp
nhất ở núi đá bazan. Sinh cảnh vườn xoài chân núi có mật độ, sinh khối và độ đa
dạng cao nhất nhưng thành phần loài cao là ở sinh cảnh rừng tự nhiên.
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
ii
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
MỤC LỤC
CẢM TẠ ...............................................................................................................i
TÓM LƯỢC ........................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ v
Trường Đại học Cần Thơ
3.2. Phương pháp định hình mẫu vật và lưu trữ mẫu ........................................13
3.3. Phương pháp tính số lượng và sinh khối .................................................14
3.4. Phương pháp định loại..............................................................................14
3.5. Phương pháp tính độ đa dạng và hệ số cân bằng .......................................14
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ THẢO LUẬN .........................................................15
1. Thành phần loài giun đất ở khu vực nghiên cứu...............................................15
1.1. Cấu trúc thành phần loài ...........................................................................15
1.2. Đặc điểm chẩn loại giun đất ở khu vực nghiên cứu ...................................17
2. Đặc điểm phân bố của giun đất ở khu vực nghiên cứu .....................................40
2.1. Đặc điểm phân bố của giun đất theo các loại núi.......................................40
2.1.1. Núi đá granit ................................................................................40
2.1.2. Núi đá vôi ...................................................................................43
2.1.3. Núi đá bazan ...............................................................................44
2.2. Đặc điểm phân bố giun đất theo sinh cảnh ................................................45
2.2.1. Sinh cảnh vườn xoài chân núi.......................................................47
2.2.2. Sinh cảnh rừng trồng ....................................................................48
2.2.3. Sinh cảnh rừng tự nhiên................................................................ 48
2.3. Độ phong phú và hệ số ngang bằng của quần xã giun đất ở
khu vực nghiên cứu .................................................................................49
CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................52
1. Kết luận...........................................................................................................52
2. Đề nghị............................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................53
PHỤ LỤC............................................................................................................. I
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
iv
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
v
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Một số đặc điểm phân loại giun đất (Nguồn: theo Thái Trần Bái, 1986)...7
Hình 2: Các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu................................................10
Hình 3: Các điểm thu mẫu giun đất ở khu vực nghiên cứu..................................11
Hình 4: Số lượng taxon bậc loài của giống và họ giun đất ở khu vực nghiên cứu....
............................................................................................................................ 16
Hình 5: Pheretima bahli Gates, 1945 ..................................................................19
Hình 6: Pheretima campanulata (Rosa, 1890) ....................................................21
Hình 7: Pheretima posthuma (Vaillant, 1868).....................................................25
Hình 8: Pheretima sp. 2 .....................................................................................27
Hình 9: Pheretima sp. 2n ....................................................................................28
Hình 10: Pheretima sp. 5n ..................................................................................30
Hình 11: Phretima sp. 8n ...................................................................................33
Hình 12: Pheretima sp. 4n ................................................................................34
Hình 13: Mối quan hệ giữa thành phần loài, mật độ và sinh khối của giun đất ở
các loại đá núi thuộc huyện Hòn Đất, Kiên Lương và Thị xã Hà Tiên
– Kiên Giang.......................................................................................43
Hình 14: Mối quan hệ giữa thành phần loài, độ phong phú và hệ số ngang bằng
1993). Làm cho nước thoát qua tới mực nước ngầm, hạn chế tạo thành dòng chảy
trên bề mặt nên chống xói mòn đất (Thái Trần Bái, 1997). Đặc biệt đối với vùng
đồi núi có độ dốc cao, rừng đang trong giai đoạn tái sinh thì hoạt động đào hang
cùng với các sản phẩm chúng thải ra có tác dụng chống xói mòn rất lớn và giúp quá
trình phủ xanh đồi trọc nhanh hơn.
Phân do giun đất thải ra làm đất tốt hơn vì trong phân có lượng mùn cao hơn
đất mẹ đến 31,84%; nitơ tổng số cao hơn 27,64%; photpho tổng số cao hơn 28,21%
và lượng canxi cao hơn 25,91% (Vũ Văn Hiển và ctv, 2001). Cùng hoạt động lấy
thức ăn (xé nhỏ, tiêu hóa vụn thực vật,…) giun đất còn chuyển hóa lớp thảm mục phía
trên xuống sâu vào đất làm tăng quá trình tạo mùn hóa và khoáng hóa cho đất. Là
nhóm chỉ thị môi trường: pH, độ nhiễm chất phóng xạ của đất, thành phần cơ giới
đất. Dựa vào đó chúng ta có thể xác định được các tính chất cần thiết của đất.
Nguồn thuốc trị được nhiều bệnh mà từ lâu nhiều nước trên thế giới đã biết
và sử dụng giun đất để điều trị các bệnh như: đậu mùa, động kinh, thấp khớp, sốt
rét (Thái Trần Bái, 1989). Ngày nay, giun đất là nguyên liệu trong bào chế thuốc trị
bệnh. Công ty dược phẩm Domesco – Đồng Tháp đã dùng giun đất (Pheretima
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
1
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
aspergillum) để bào chế thành thuốc Doragon, ở Trung Quốc chiết xuất enzym
Lumbrokinase từ giun đất làm thuốc Fibrenase III, làm tan khối máu đông trong
mạch (CMP, 2005).
2
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
- Cung cấp mẫu giun đất cho phòng thí nghiệm Động vật, Bộ môn Sư phạm
Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ để phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học.
3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Mẫu giun đất chỉ được thu ở 15 núi lớn của khu vực nghiên cứu. Theo nhiều
tác giả cho rằng cuối mùa mưa là thời điểm phát hiện được nhiều loài giun đất
trưởng thành ở vùng núi (Thái Trần Bái, 1983; Đỗ Văn Nhượng, 1994). Đặc biệt,
theo nghiên cứu chưa công bố của Nguyễn Thị Kim Phước hầu như không có hoặc
chỉ có những cá thể giun đất còn rất non vào mùa khô ở các núi thuộc tỉnh An
Giang. Chính vì thế, nghiên cứu này chỉ tiến hành 1 lần lấy mẫu vào tháng
11/2010.
Đặc điểm phân bố của giun đất chỉ được phân tích dựa trên cơ sở các loại
núi và các sinh cảnh khác nhau.
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
3
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Pontodrilus bermudensis Beddard, 1981; Pontoscolex corethrurus (Muller, 1857);
Pheretima aspergillum (Perrier, 1972); Pheretima bahli Gates, 1945; Pheretima
campanulata (Rosa, 1890); Pheretima houlleti Perrier, 1872; Pheretima guillemi
Mich., 1895; Pheretima juliani (Perrier, 1875); Pheretima peguana (Rosa, 1890);
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
4
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
Pheretima polycheatifera Thai, 1984; Pheretima posthuma (Vaillant, 1869);
Pheretima elongata (Perrier, 1872); Lampito mauritii Kinberg, 1866; Perionyx
excavatus Perrier, 1872; Dichogaster bolaui (Michealsen, 1891); Gordiodrilus
elegans Beddard, 1892;
Cho đến nay, vùng núi của Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và vùng
núi của tỉnh Kiên Giang nói riêng vẫn chưa có dẫn liệu nào về giun đất.
2. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.1. Vị trí địa lí
Kiên Giang là dãy đất tận cùng phía Tây Nam của Tổ quốc, thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh có chung đường biên giới đất liền với Campuchia
ở phía Bắc trên chiều dài 56,8 km, phía Đông và phía Đông Nam giáp các tỉnh An
Giang, Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ, phía Nam giáp các tỉnh Bạc Liêu và Cà
Mau, phía Tây giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 200 km.
Trên phần đất liền, tỉnh Kiên Giang nằm trong khoảng từ 9 023’50” đến
muộn hơn các khu vực khác của Đồng bằng sông Cửu Long, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa lớn, trung bình 2,18 mm/năm.
3. Đặc điểm chẩn loại của giun đất
Khi định loại giun đất phải dựa vào một số đặc điểm cơ bản sau:
- Tơ: cơ quan vận chuyển làm điểm tựa khi giun đất đào hoặc di chuyển
trong hang. Phân biệt kiểu Lumbricine (mỗi đốt có 8 tơ xếp thành 4 đôi) và kiểu
Perichaetine (mỗi đốt có nhiều tơ xếp thành vành). Phân biệt tơ xếp đều hoặc
không đều, sai khác giữa tơ trước đai và sau đai về số lượng và cách sắp xếp. Tơ có
thể tiêu giảm về phía lưng hoặc phía bụng.
- Kiểu môi: mấu ở trên lỗ miệng. Tùy vị trí tương đối của môi đối với đốt I,
phân biệt các kiểu môi: môi trước, môi giữa và môi sau. Tùy theo vị trí kết thúc của
môi trên đốt I, phân biệt kiểu môi giữa 1/3, 1/2, 2/3.
- Đai sinh dục: sản phẩm của biểu mô ở một phần của cơ thể, tạo thành kén
giun đất sau khi ghép đôi. Phân biệt đai hở, hình yên ngựa và đai kín, hình nhẫn.
Đai của Pheretima thường chỉ chiếm 3 đốt (XIV – XVI), có khi ít hơn (1/3 XIV –
4/5 XVI) hoặc nhiều hơn (1/2 XIII – XVI).
- Nhú đực: nhú chứa lỗ đực, có kích thước và hình dạng thay đổi tùy loài.
Nhú đực có thể có hoặc không có buồng giao phối.
- Lỗ lưng đầu tiên: lỗ nằm giữa đường lưng, trên rãnh gian đốt, thường bắt
đầu ở một vùng nhất định.
- Lỗ nhận tinh: lỗ của túi nhận tinh đổ ra ngoài, thường ở rãnh gian đốt, có
khi ở ngay trên bề mặt đốt, ở trước hoặc sau vành tơ. Số lượng lỗ nhận tinh thay
đổi tùy theo loài có thể không có đến 5 đôi nằm trong khoảng gian đốt 4/5 – 8/9.
- Nhú phụ sinh dục và tuyến phụ sinh dục: nhú có kích thước và hình dạng,
nổi trên da, gắn với tuyến phụ ở trong và không gắn với tơ. Phân biệt nhú phụ đơn,
nhú phụ hợp, nhú phụ hình đĩa và nhú phụ lưỡi liềm. Phần tuyến của nhú phụ sinh
dục. Phân biệt dạng ẩn, dạng lát và dạng nấm. Tuyến dạng nấm có thể đơn hoặc hợp.
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
E
Hình 1: Một số đặc điểm phân loại giun đất (Nguồn: theo Thái Trần Bái, 1986).
A. Manh tràng (a: đơn giản, b: xẻ thùy, c: hình lược, d: hình lông chim); B. Các kiểu môi (a: môi
trước, b, c: môi giữa, d: môi sau); C. Nhú đực; D. Tinh nang; E. Nhú phụ (a: nhú phụ đơn, b: nhú
phụ hợp, c: nhú phụ hình đĩa, d: nhú phụ lưỡi liềm); F. Túi nhận tinh.
- Tuyến bạch huyết: từng đôi túi ở 2 bên mạch máu lưng, sau mỗi vách đốt
của các đốt sau đai. Tuyến có hình túi hoặc hình quả ớt, chưa rõ chức phận.
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
7
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
- Tuyến canxi: tuyến tiết CaCO3 dưới dạng tinh thể, là các túi chuyên hóa từ
thành thực quản, có nhiều ngăn và tập trung nhiều mạch máu.
- Tuyến tiền liệt: tuyến dạng túi hoặc xẻ thùy, đổ ra ngoài chung với lỗ sinh
dục đực hoặc cạnh lỗ sinh dục đực. Chức phận chưa rõ có thể tiết dịch để làm loãng
tinh dịch trước khi ghép đôi. Xác định mức độ phát triển và sự phân thùy của tuyến
như xẻ thủy, nông, sâu, thô,...
- Manh tràng: nhánh tịt của ruột giữa, tập trung tế bào tiết men phân giải
xenlulôzơ. Ở Pheretima, manh tràng nếu có bắt đầu từ đốt XXII – XXVII, phần lớn
từ đốt XXVII. Phân biệt với các kiểu manh tràng đơn giản, xẻ thùy, hình lược và
Lớp đất mặt mỏng, có nhiều đá sỏi nhỏ, độ dốc cao. Loại này gồm các núi Ba Trại,
Hòn Chông, Đất Đỏ, Địa Tạng, Tà Bang, Đèn và Tô Châu.
Mẫu giun đất được thu trong 3 sinh cảnh sau:
Vườn xoài chân núi: là sinh cảnh có ở các núi huyện Hòn Đất với chủ yếu là
các cây xoài lâu năm, diện tích trồng không lớn. Quan sát trong quá trình thu mẫu
thì sinh cảnh này ít chịu các tác động của con người.
Rừng tự nhiên: gặp chủ yếu trong khu hệ nghiên cứu, chủ yếu là các cây
rừng lớn trung bình và nhỏ. Rừng tự nhiên ở đây phần ít ở đá bazan và chủ yếu là
trên núi đá granit nên mật độ che phủ không cao .
Rừng trồng: Có ở cả ba loại đá núi, tuy nhiên chiếm phần lớn là ở núi đá
bazan. Đây là loại núi có diện tích lớp đất lớn và lớp đất dày.
Địa điểm, tọa độ, sinh cảnh, số hố định lượng cụ thể cho từng núi được trình
bày ở hình 3 và bảng 1.
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
9
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
A. Vườn xoài chân núi - núi đá granit
B. Rừng tự nhiên - núi đá granit
(Hòn Sóc – Hòn Đất)
10
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
CAMPUCHIA
THẠCH ĐỘNG
AN GIANG
ĐÈN
ĐÁ ĐỊA
DỰNGTẠNG
TÀ BANG
TÔ CHÂU
ĐẤT ĐỎ
HÒN CHÔNG
BA TRẠI
HANG CÁ SẤU
BA TÀI
HÒN SÓC
CHÙA HANG
10009’48,1 N
Vườn xoài, rừng tự
Địa điểm
Số hố
Định
tính
Định
lượng
Định
lượng
70
120
8
36
85
10
-
25
5
15
27
7
-
16
3
Rừng trồng
19
65
4
Rừng trồng
-
Núi đá granit
1
2
Hòn Sóc – Hòn Đất
0
104 54’23,2 E
10006’83,9 N
104045’30,51E
Hòn Me – Hòn Đất
0
3
10 06’37,6 N
Hòn Đất – Hòn Đất
0
104 53’62,0 E
nhiên
Vườn xoài, rừng
trồng,
10025,70’0 N
7
Đá Dựng – Hà Tiên
8
Thạch Động – Hà Tiên
104028,45’9 E
10024’68,7 N
104028’40,2 E
Núi đá bazan
9
10
Ba Trại – Kiên Lương
Hòn Chông – Kiên Lương
10009’31,4 N
104038’20,4 E
10009’16,0 N
104037’95,6 E
10018’07,4 N
11
Đất Đỏ - Kiên Lương
Tổng cộng số cá thể
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
12
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
2. Phương tiện nghiên cứu
2.1. Tư liệu nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành phân tích trên 1.153 cá thể giun đất, trong đó có 811 cá
thể thuộc 91 hố định lượng và 342 cá thể thuộc 8 địa điểm thu định tính ở 15 núi
thuộc khu hệ nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu được lưu trữ ở phòng thí nghiệm Động
vật thuộc Bộ môn Sư phạm Sinh học, khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần Thơ.
2.2. Hóa chất và dụng cụ
- Các hóa chất được dùng để xử lí mẫu giun đất gồm: nước sạch, dung dịch
formol với các nồng độ: 2% và 4%.
- Trong quá trình thu mẫu, xử lí, phân tích và lưu trữ mẫu, chúng tôi đã sử
dụng các dụng cụ sau: máy định vị, len đào đất, thước, giấy etikep, viết vẽ kỹ thuật,
túi vải, khai đựng mẫu, keo nhựa, kính lúp, cân điện tử,.…
3. Phương pháp nghiên cứu
- Tính sinh khối (p): Sinh khối được tính bằng trọng lượng cơ thể sau khi
định hình bằng formol 4% (kể cả phần đất có trong ruột). Cân bằng cân điện tử có
độ chính xác 0,1 g.
3.4. Phương pháp định loại
Định loại giun đất là một công việc vô cùng phức tạp vì hình thái và các
thành phần của hệ sinh dục được coi là ổn định đối với nhiều nhóm động vật nhưng
ở giun đất có thể có nhiều biến đổi trong phạm vi rộng, nhất là các quần thể vượt
xa vùng phân bố gốc của loài đó. Khi định loại giun đất chúng tôi sử dụng nhiều tài
liệu khác nhau từ khóa định loại đến các mô tả từng loại của Thái Trần Bái (1986),
Gates (1972), Blakemore (2002),… và căn cứ vào các đặc điểm phân loại trong
lược khảo tài liệu.
3.5. Phương pháp tính độ đa dạng và hệ số cân bằng
Tính độ đa dạng và hệ số ngang bằng của quần xã giun đất bằng công thức
Shannon:
Độ đa dạng: H ' ni ln( ni ) hoặc H ' ni log2 ni
n
i 1...
n
N
N
i 1...
N
N
Núi Đèn
Tà Bang
Địa Tạng
++ ++ ++ ++ ++ ++ ++
Núi Đất Đỏ
Ba Trại
+
Hòn Chông
Thạch Động
Đá Dựng
Hang Cá Sấu
Ba Tài
Chùa Hang
Hòn Đất
Hòn Sóc
+
4
Pheretima houlleti Perrier, 1872
5
Pheretima peguana Rosa, 1890
6
Pheretima posthuma Vaillant, 1896
7
Pheretima sp. 2
+
+
+
8
Pheretima sp. 2n
+
+
+
+
+
+
+
*
*
+
+
++
+
+
+
+
Moniligastridae Claus, 1880
Drawida Michaelsen, 1900
13
Drawida sp. 1
14
Drawida sp. 2
+
15
Drawida sp. 3
+
+
+
+
+
+
+
18,75%
68,75%
Họ: Megascolecidae, Giống: Pheretima, 11 loài
Họ: Moniligastridae, Giống: Drawida, 3 loài
Họ: Glossoscolecidae, Giống: Pontoscolex, 1 loài
Họ: Octochaetidae, Giống: Dichogaster, 1 loài
Hình 4: Số lượng taxon bậc loài của giống và họ giun đất ở khu vực nghiên cứu
Nét đặc trưng của vùng núi huyện Hòn Đất, Kiên Lương và Thị xã Hà Tiên
là giống Pheretima trong họ Megascolecidae có số lượng loài phong phú nhất, kế
đến là giống Drawida có 3 loài, 2 giống còn lại đều có 1 loài. Điều này phù hợp với
đặc điểm chung của giun đất ở Đông Dương là khu vực nằm trong vùng phân bố
gốc của giống Pheretima (Thái Trần Bái, 1983).
Trong giống Pheretima ở vùng núi huyện Hòn Đất, Kiên Lương và Thị xã
Hà Tiên đã gặp 11 loài. Trong đó, có một loài thuộc nhóm không có manh tràng,
chưa định tên khoa học (Pheretima sp. 4n) khác với 2 loài không có manh tràng
được tìm thấy trước đây ở Đồng bằng sông Cửu Long (Pheretima elongata và
Pheretima tapropanae), so với những loài không manh tràng ở Việt Nam (khu vực
đặc hữu cho nhóm loài này) chúng có một vài đặc điểm giống với Pheretima
spiridonovi Thai, 1996 nhưng cũng được phân biệt bởi một số đặc điểm rất đặc
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
16
Bộ môn Sư phạm Sinh học
đai, tơ tập trung nhiều ở mặt bụng. Dấu hiệu nhận biết khi bắt lên cơ thể cuộn tròn
lại, đai dài có màu cam, sau khi cố định phần đuôi phình, tơ xếp so le. Có 3 đôi túi
nhận tinh 5/6/7/8, ở bên bụng. Lỗ cái trên vách 14/15, ở mặt bụng. Không có nhú
phụ sinh dục vùng đực và vùng túi nhận tinh.
Ngành Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp
17
Bộ môn Sư phạm Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 33 – 2011
Trường Đại học Cần Thơ
Vách 5/6/7/8 – 9/10 rất dày, vách 8/9 tiêu biến, dạ dày ở đốt V – VI. Ruột
bắt đầu từ đốt XVI, tim bên cuối ở đốt X. Túi tinh hoàn đốt số XI, tinh nang, tuyến
tiền liệt, manh tràng, tuyến lympho, tuyến trứng và tuyến phụ sinh dục không xác
định được trên mẫu.
Phân bố:
- Trong khu vực nghiên cứu: gặp ở các núi: Hòn Sóc, Hòn Me, Hòn Đất,
Thạch Động, Ba Tài, Hòn Chông, Đất Đỏ, Địa Tạng, Tà Bang, Đèn và Tô Châu.
- Ở Việt Nam: Tây Bắc (Đỗ Văn Nhượng, 1994), Đông Bắc (Lê Văn Triển,
1993), Bình Trị Thiên (Nguyễn Văn Thuận, 1994), Nam Trung Bộ (Huỳnh Thị
Kim Hối, 2005), Đồng bằng sông Hồng (Trần Thúy Mùi, 1984), Đồng bằng sông
Cửu Long (Thái Trần Bái, 1986), Quảng Nam – Đà Nẵng (Thái Trần Bái và Phạm
Thị Hồng Hà, 1984),….
- Trên Thế giới: Lào (Thái Trần Bái và Samphon, 1989), Thái Lan
(Blakemore, 2005), Singapore, Đài Loan (Blakemore et al, 2006; Tsai et al, 2007),