KHẢO sát một số đặc điểm HÌNH THÁI, SINH học của bọ xít nước MICROVELIA DOUGLASI ATROLINEATA BERGROTH TRONG điều KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHẠM MINH TOÀN

KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH
HỌC CỦA BỌ XÍT NƯỚC MICROVELIA DOUGLASI
ATROLINEATA BERGROTH TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH
HỌC CỦA BỌ XÍT NƯỚC MICROVELIA DOUGLASI
ATROLINEATA BERGROTH TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM

Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Lăng Cảnh Phú

Sinh viên thực hiện:

“Khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ xít nƣớc Microvelia
douglasi atrolineata Bergroth trong điều kiện phòng thí nghiệm”.
Do sinh viên Phạm Minh Toàn thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ......................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ..............................................

DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD

………………………………………

Cần Thơ, ngày....tháng….năm 2013
Chủ tịch Hội đồng

……………………………………

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu
và kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ luận văn đại học nào trước đây.

Tác giả luận văn

Phạm Minh Toàn

Chân thành cảm ơn!
Các bạn Lê Quốc Chiến, Bùi Tấn An, Võ Phong Vinh, Huỳnh Quốc
Huy, Huỳnh Văn Phú Sĩ đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm
và thu mẫu ngoài đồng.
Thân ái gửi về!
Tập thể lớp Bảo vệ Thực vật khóa 34, lời chúc tất cả sức khỏe, thành
đạt.

Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc

Phạm Minh Toàn

v


Phạm Minh Toàn. 2013. “Khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh học của
bọ xít nƣớc Microvelia douglasi atrolineata Bergroth trong điều kiện phòng
thí nghiệm”. Luận văn tốt nghiệp Đại học, ngành Bảo vệ thực vật, Khoa Nông
nghiệp và sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn:
Ths. Lăng Cảnh Phú.
TÓM LƢỢC
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: khảo sát đặc điểm hình thái, đặc
tính sinh học của bọ xít nước Microvelia douglasi atrolineata Bergroth trong
điều kiện phòng thí nghiệm.
Kết quả khảo sát đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học được ghi nhận là:
Trứng có hình hạt gạo, thon dài, nhọn 2 đầu, có màu từ trắng trong đến
nâu tím. Sau 2 ngày xuất hiện điểm mắt màu đỏ nhạt, chiều dài trung bình là
0,47 mm và rộng trung bình là 0,21 mm, thời gian ủ trứng trung bình là 3,7
ngày.
Giai đoạn ấu trùng trải qua 5 tuổi: tuổi 1 trung bình là 4,93 ngày, tuổi 2

1.2 Sơ lược cây lúa ............................................................................................. 6
1.2.1 Nguồn gốc............................................................................................ 6
1.2.2 Các giai đoạn sinh trưởng..................................................................... 7
1.2.3 Đặc điểm sinh thái cây lúa ................................................................... 8
1.3 Sơ lược bọ xít nước Microvelia douglasi atrolineata Bergroth ..................... 9
1.3.1 Sơ lược về bộ Hemiptera ...................................................................... 9
1.3.2 Sơ lược về họ Veliidae ....................................................................... 10
1.3.3 Sơ lược về chi Microvelia .................................................................. 10
1.3.4 Lịch sử nghiên cứu Microvelia ........................................................... 11
1.3.5 Sơ lược về Microvelia douglasi atrolineata Bergroth ......................... 12
Chƣơng 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP .............................................. 16
2.1 Phương tiện ................................................................................................ 16
2.1.1 Thời gian và địa điểm ....................................................................... 16

vii


2.1.2 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm ......................................................... 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 16
2.2.1 Chuẩn bị nguồn rầy nâu làm thức ăn cho bọ xít nước ......................... 16
2.2.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát vòng đời, thời gian sinh trưởng và đặc điểm
hình thái sinh học của BXN Microvelia douglasi atrolineata Bergroth ..................... 17
2.2.3 Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ đực cái, tỷ lệ thành trùng không cánh và
có cánh của BXN Microvelia douglasi atrolineata Bergroth .................................... 18
2.2.4 Thí nghiệm 3: Khảo sát khả năng sinh sản, tỷ lệ trứng nở của thành
trùng BXN Microvelia douglasi atrolineata Bergroth .............................................. 18
2.3 Xử lý số liệu .............................................................................................. 18
Chƣơng 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................... 19
3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát vòng đời, thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình
thái sinh học của BXN Microvelia douglasi atrolineata Bergroth ............................ 19

M.d.atrolineata ở điều kiện phòng thí nghiệm, Đại học Cần Thơ,
2012.

28

Bảng 3.3 Tỉ lệ các dạng thành trùng bọ xít nước M.d.atrolineata ở điều
kiện phòng thí nghiệm, Đại học Cần Thơ, 2012.

30

Bảng 3.4 Khả năng đẻ trứng và tỉ lệ trứng nở của bọ xít nước
M.d.atrolineata ở điều kiện phòng thí nghiệm, Đại học Cần Thơ,
2012.

31

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Bọ xít nước M.d.atrolineata



20

Hình 3.2

Ấu trùng tuổi 1 của M.d.atrolineata

21

Hình 3.3

Ấu trùng tuổi 2 của M.d.atrolineata

21

Hình 3.4

Ấu trùng tuổi 3 của M.d.atrolineata

22

Hình 3.5

Ấu trùng tuổi 4 của M.d.atrolineata

23

Hình 3.6

Ấu trùng tuổi 5 của M.d.atrolineata

DANH SÁCH KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

BXN:

Bọ xít nước

TB:

Trung bình

TT:

Thành trùng

xi


MỞ ĐẦU
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta và đặc biệt là ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long. Những năm gần đây, Việt Nam đã tham gia vào thị
trường lúa gạo quốc tế với sản lượng gạo xuất khẩu hàng năm đứng thứ 2 – 4
trong số các nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Những tiến bộ của khoa
học kỹ thuật trong nước và thế giới trên lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất lúa đã
thúc đẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước ta vươn lên bắt kịp trình độ tiên tiến
của thế giới (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Từ đó, tạo nên động lực cho việc gia tăng sản sản xuất cũng như thâm
canh tăng vụ trên các vùng trồng lúa trong cả nước, nhất là vùng ĐBSCL là nơi

Giống: Nilapavata
Họ: Delphacidae
Bộ: Homoptera
1.1.1 Phân bố
Rầy nâu xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới, nhất là các nước đồng bằng
nhiệt đới Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên, Sri-Lanka, Thái Lan,
Ấn Độ, Philipines,…..(Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011)
Ở nước ta, rầy nâu xuất hiện ở hầu hết các tỉnh trồng lúa trên khắp cả nước.
1.1.2 Ký chủ
Lúa là ký chủ chính, ngoài ra rầy nâu còn có thể sống trên một số ký chủ
phụ khác như lúa hoang và lúa cỏ. Cỏ Leersia japonica, cỏ gấu, đôi khi cũng bị
rầy nâu tấn công nhưng các quần thể rầy này không phát triển được trên cây lúa
(Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
1.1.3 Vòng đời
Vòng đời của rầy nâu chia làm 3 giai đoạn: Trứng, ấu trùng và thành
trùng kéo dài 20 - 30 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
1.1.4 Đặc điểm hình thái
Thành trùng rầy nâu có cơ thể màu vàng nâu, đỉnh đầu nhô ra phía
trước. Cánh trong suốt giữa hai cánh sau của mỗi cánh trước có một đốm đen,
khi xếp cánh lại hai đốm này chồng lên nhau tạo thành một đốm đen to trên
lưng.
Rầy đực có cơ thể dài từ 3,6 – 4,0 mm. Rầy cái dài từ 4 – 5 mm, màu
nâu nhạt, bụng to tròn, ở khoảng giữa mặt dưới bụng có bộ phận đẻ trứng bén
nhọn màu đen (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
Rầy nâu là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn gồm 3 giai đoạn:
Trứng
Thành trùng cái của rầy nâu thường đẻ trứng vào ban đêm. Trứng được
đẻ trên thân, bẹ lá, gân chính của lá lúa hoặc trên cỏ lồng vực có trong ruộng
(Phạm Văn Lầm, 2006).
2

hai đốt phình to, đốt roi râu dài nhỏ. Mặt bụng màu nâu vàng, bụng rộng phía
cuối dạng rãnh, đỉnh đầu nhô ra phía trước. Con đực dài 3,4 - 4,0 mm, màu nâu
tối, gầy hơn con cái, cuối bụng dạng loa kèn.
Sự xuất hiện thành trùng rầy dạng cánh dài và cánh ngắn phụ thuộc vào
điều kiện ẩm độ, nhiệt độ, dinh dưỡng. Ẩm độ cao, nhiệt độ thấp, thức ăn
phong phú thì dạng cánh ngắn xuất hiện nhiều, ngược lại thì xuất hiện dạng

3


cánh dài nhiều. Dạng cánh ngắn có thời gian sống dài, tỷ lệ cái/đực cao, đẻ
trứng sớm số lượng nhiều hơn so với dạng cánh dài. Vì vậy, hiện tượng cháy
rầy dễ xãy ra khi số lượng rầy cánh ngắn nhiều (Nguyễn Đức Khiêm, 2006).
Sự thay đổi tỷ lệ giữa hai dạng rầy trong quá trình phát triển của cây lúa
như sau: đầu vụ 90 - 100% rầy cánh dài, lúc bắt đầu đẻ nhánh 15 - 20% rầy
cánh ngắn, ngậm sữa 70 - 80% rầy cánh ngắn, giai đoạn chín 20 - 25% rầy cánh
ngắn (Nguyễn Đức Khiêm, 2006).
1.1.5 Tập quán sinh sống và cách gây hại
`
Cả ấu trùng và thành trùng rầy nâu đều thích sống ở gốc lúa. Có tập
quán bò quanh thân cây lúa, lúc nhảy xuống nước hay nhảy lên tán lá để lẩn
tránh khi bị khuấy động. Thích tấn công ở giai đoạn cây lúa còn nhỏ nhưng khi
mật số cao thì cũng gây hại các giai đoạn tăng trưởng khác của cây lúa
(Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
Thành trùng rầy cánh dài bị thu hút bởi ánh sáng đèn, vào đèn nhiều
nhất lúc 20 - 23h và những đêm trăng tròn. Rầy cánh dài có thể di chuyển rất xa
nương theo chiều gió lên đến hàng trăm cây số. Đây là đặc tính quan trọng để
đưa ra dự tính dự báo kịp thời khi quan sát mật số rầy vào đèn.
Rầy nâu chích hút cây lúa bằng cách cho vòi chích hút vào bó libe để
hút nhựa. Trong khi chích hút, rầy còn tiết nước bọt phân hủy mô cây, tạo

Bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thiên địch của rầy nâu cư
trú và phát triển. Các loài thiên địch quan trọng của rầy nâu như sau:
Bọ xít mù xanh: có tên là Cyrtohinus lividipennis Reuter, họ Miridae, bộ
Hemiptera. Ấu trùng và thành trùng chủ yếu tấn công trứng rầy nâu. Ngoài ra
thành trùng bọ xít mù xanh còn ăn ấu trùng và thành trùng rầy nâu. Một bọ xít
mù xanh có thể ăn 4 - 7 con rầy nâu một ngày.
Kiến ba khoang: một con kiến ba khoang có thể an từ 3 - 7 con rầy nâu
một ngày. Thường gặp 2 loài trên ruộng lúa là Paederus fuscipes (Cutis) thuộc
họ Staphylinidae và Ophionea indica (Schmitd-Goebel) thuộc họ Carabidae.
Bọ rùa: Bọ rùa đỏ (Micraspis sp) ; Bọ rùa vàng (M.crocea); Bọ rùa 6
chấm (Menochilus sexmaculatus); Bọ rùa 8 chấm (Harmonia octomaculata).
Mỗi con bọ rùa (cả con trưởng thành và con ấu trùng) có thể ăn 5 - 10 con rầy
nâu một ngày.
Bọ xít nước: BXN tấn công và hút chất dịch bên trong cơ thể rầy nâu (từ
4 - 7 con mỗi ngày), thường thì cả nhóm ấu trùng và thành trùng cùng ăn những
con mồi lớn. Trên ruộng lúa có 2 loài phổ biến Microvelia douglasi atrolineata
Bergroth, họ Veliidae và Mesovelia sp., họ Mesoveliidae.
Con cất vó (Limnogonus fossarum) có thân và chân (đặc biệt là hai đôi
chân sau) rất dài, cơ thể nâng cao khỏi mặt nước bởi 4 chân dài. Cả con trưởng
thành và con ấu trùng đều ăn rầy hại lúa khi chúng rơi xuống mặt nước, có thể
ăn 5 - 10 con mồi mỗi ngày.
Các loài nhện: phổ biến là loài Pardosa pseudoanmulata (BoesenbergStrand) trung bình ăn 5 - 15 con rầy nâu mỗi ngày. Nhện lùn (Atypena
formosana) kéo màng ở gần gốc lúa, di chuyển chậm và bắt mồi khi con mồi
mắc vào màng, có thể ăn 4 - 5 con rầy nâu mỗi ngày.
5


Các loại ký sinh: có nhiều loài như Anagrus optabilis, A. flaveolus,
Oligosita naias, O. aesopi, Gonatocerus spp...., ký sinh đẻ trứng vào trứng, ấu
trùng, thành trùng rầy nâu. Khả năng ký sinh khác nhau theo từng loài, có loại

cây lúa và nghề trồng lúa đã có từ rất lâu ở vùng này, lịch sử và đời sống của
các dân tộc Đông Nam Á lại gắn liền với lúa gạo cũng đã chứng minh được
nguồn gốc của cây lúa trồng hiện nay (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).

6


1.2.2 Các giai đoạn sinh trƣởng
Tính từ lúc hạt lúa bắt đầu nảy mầm đến khi lúa chín có thể chia đời
sống của cây lúa thành 3 giai đoạn chính: giai đoạn tăng trưởng (hay sinh
trưởng dinh dưởng), giai đoạn sinh sản ( hay sinh trưởng sinh dục) và giai đoạn
chín.
Giai đoạn tăng trƣởng:
Được tính khi hạt lúa nảy mầm cho đến khi bắt đầu phân hóa đòng. Thời
gian này cây lúa tập trung phát triển thân lá, chiều cao tăng dần và nảy nhiều
chồi mới. Số lượng và kích thước lá tăng lên giúp cây nhận nhiều ánh sang mặt
trời để quang hợp, hấp thụ dinh dưỡng, gia tăng chiều cao và nở bụi để chuẩn
bị cho các giai đoạn sau. Trong canh tác, cần hạn chế đến mức thấp nhất việc
nảy chồi vô hiệu bằng cách tạo điều kiện cho lúa nở bụi càng sớm càng tốt và
khống chế sự mọc thêm chồi khoảng 7 ngày trước khi phân hóa đòng. Trong
điều kiện đầy đủ ánh sang, dinh dưỡng, thời tiết thuận lợi thì lúa bắt đầu nở bụi
khi có lá thứ 5 - 6 (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Giai đoạn sinh sản:
Là khoảng thời gian từ khi cây lúa phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông.
Giai đoạn này khoảng 27 - 35 ngày, trung bình 30 ngày và không khác nhau
nhiều giữa giống lúa ngắn ngày với dài ngày. Chiều cao tăng lên rõ rệt do sự
vươn dài của 5 lóng trên cùng, số chồi vô hiệu giảm đi do không cạnh tranh
được dinh dưỡng. Đòng lúa hình thành và trải qua nhiều lần phân hóa cuối
cùng vươn lên khỏi bẹ lá cờ, lúc này lúa trổ bông. Thời gian này, nếu ánh sáng
nhiều, dinh dưỡng đầy đủ, mực nước thích hợp, thời tiết thuận lợi và không sâu

sung. Nếu tính luôn lượng nước thấm rút và bốc hơi thì trung bình 1 tháng cây
lúa cần một lượng mưa khoảng 200 mm và suốt vụ lúa 5 tháng cần khoảng
1000 mm (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Gió:
Gió lớn gây ra sự đỗ ngã, đứt gãy thân lá tạo cơ hội cho mầm bệnh xâm
nhập. Ở giai đoạn lúa trổ gió mạnh ảnh hưởng đến thụ phấn, thụ tinh va tích lũy
tinh bột trong hạt. Trong điều kiện ruộng ngập nước ở giai đoạn chín gió lớn
gây đỗ ngã sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hạt gạo và thất thoát sau thu hoạch.
Tuy nhiên, gió nhẹ giúp trao đổi không khí trong quần thể ruộng lúa tốt hơn,
tạo điều kiện thuận lợi cho quang hợp va hô hấp (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
Điều kiện đất đai:
Loại đất trồng lúa cần thoáng khí, khả năng giữ nước giữ phân tốt, giàu
dinh dưỡng, tầng canh tác dày, ruộng phải bằng phẳng và chủ động nước tưới.
Đất thịt hay thịt pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH = 5,5 - 7,5) là thích hợp
nhất với cây lúa. Tuy nhiên, cũng có những giống lúa thích nghi được những
điều kiện đất đai khắc nghiệt như: phèn, mặn, khô hạn hay ngập úng rất tốt
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).

8


1.3 SƠ LƢỢC BỌ XÍT NƢỚC MICROVELIA DOUGLASI
ATROLINEATA BERGROTH
Tên khoa học: Microvelia douglasi atrolineata Bergroth
Giống: Microvelia
Họ: Veliidae
Bộ: Hemiptera
1.3.1 Sơ lƣợc về bộ Hemiptera
Bộ này có khoảng 20000 loài. Kích thước cơ thể nhỏ hoặc trung bình.
Miệng kiểu chích hút, vòi chia đốt nằm ở phía trước đầu, giữa 2 đốt chậu chân

Đầu ngắn, mắt thường lớn, không có mắt đơn, râu 4 đốt. Vòi chích 4 đốt, mảnh,
thường chìa ra đến tận ngực. Hình dạng chung đều có cánh, chân tương đối
ngắn, khớp háng tách ra, xương đùi phồng lên vừa phải, đốt ống đính các gai
răng lược. Thường bàn chân trước 1 đốt, bàn chân giữa và chân sau 2 đốt trừ
chi Rhagovelia tất cả bàn chân là 3 đốt. Con đực nhỏ, đốt ống chân trước
thường có răng lược. Con cái lớn hơn, đốt ống chân trước không có răng lược.
Chiều dài cơ thể trung bình trong khoảng 1,0 - 4,4 mm
(http://www.mdfrc.org.au/bugguide/display.asp?type=5&class=17&subclass=
&Order=3&family=52&couplet=0).
Các loài Veliidae là bán thủy sinh và xuất hiện trong vùng nước yên tĩnh
của dòng chảy hay ao tù, đầm lầy với thảm thực vật nổi. Chúng thường sống
trên mặt nước của vùng duyên hải nhưng cũng được biết là bò trên bãi bùn và
đá ẩm ướt.
Bọ Veliid là loài săn mồi và ăn xác thối ăn nhiều loại động vật giáp xác
nhỏ, bao gồm ostracods (Ostracoda) và bọ chét nước (Cladocera), cũng như các
côn trùng khác như ấu trùng muỗi (Diptera: Culicidae). Giống như các loài
nhện nước lớn hơn các bọ xít nước có thể phát hiện con mồi bằng các rung
động trên bề mặt của nước do các con mồi tạo ra
(http://www.mdfrc.org.au/bugguide/display.asp?type=5&class=17&subclass=
&Order=3&family=52&couplet=0).
Trứng của các loài Veliidae thường tương đối nhỏ, với lớp vỏ xốp 2 - 4
micropyles. Nói chung đa phần những quả trứng được dán chiều dọc hiện rõ
hay khuất trên cây nổi trên mặt nước, dưới nước hoặc trên mặt nước. Trải qua
năm
lần
lột
xác
từ
ấu
trùng

(http://www.mdfrc.org.au/bugguide/display.asp?type=6&class=17&subclass=
&Order=3&family=52&genus=142&couplet=0).
1.3.4 Lịch sử nghiên cứu Microvelia
Okada (1900) quan sát thấy một loài tấn công rầy và chạy trên mặt nước
ruộng lúa của Nhật Bản. Theo ông loài này thuộc họ Reduviidae nhưng ghi
chép của ông tiết lộ loài thuộc họ Veliidae và Hebridae. Mô tả của ông gần như
phù hợp với đặc tính của Hebridae ngoại trừ cho các cơ quan đẻ trứng (Yano,
1981).
Sakai (1932, 1933) đã báo cáo Microvelia douglasi ăn trên rầy lá tại
Nhật Bản.
Sawa (1935) nghiên cứu các loài động vật đất đê ruộng lúa trong mùa
đông (tháng 12 đến tháng 4) gần thành phố Mito, Nhật Bản, và đã tìm thấy 25
cá thể Veliidae (tên cụ thể đã không được đưa ra nhưng có lẽ là loài
Microvelia) từ đất chủ yếu là trong vòng 3 cm từ bề mặt nước ruộng (Yano,
1981).
Esaki và Miyamoto (1955) đề cập rằng Microvelia douglasi tại Nhật
Bản tấn công Recilia dorsalis (rầy zigzag hại lúa) và Nephotettix cincticeps
(rầy xanh đuôi đen hại lúa).
Oho và Fuzii (1956) tìm thấy mật độ số Microvelia douglasi khá cao ở
ruộng lúa ít phun xịt của Saga Prefecture, Nhật Bản, khi họ thực hiện điều tra
về ảnh hưởng của kiểm soát hóa chất.
Oho và Miyahara (1957) cũng báo cáo Microvelia douglasi là một động
vật ăn thịt Nephotettix cincticeps ở Kyushu, Nhật Bản (Yano, 1981).
Weerekoon và Samarasinghe (1958) nghiên cứu hệ động vật đất của một
vùng trồng lúa ở Sri Lanka và tìm thấy một số loài của các chi sau đây:
Microvelia, Mesovelia, Ranatra, DipZonychus và Micronecta.

11



con bọ xít nước có thể ăn từ 4 - 7 con rầy.
Một thành trùng bọ xít nước cái có thể đẻ từ 20 - 30 trứng trên thân cây
lúa phía trên mực nước trong suốt thời gian sống từ 1 - 2 tháng. Microvelia
douglasi atrolineata có thể sống trong thời gian dài mà không cần cung cấp

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status