Nghiên cứu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa trung ương tỉnh thái nguyên và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thùy Dương


ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Lương Văn
Hinh – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã định hướng đề tài,
hướng dẫn phân tích, thu thập số liệu và tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong
suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này. Em xin được gửi lời cảm ơn tới
Khoa Khoa học Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng các
thầy cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dậy và truyền đạt những kiến thức,
những kinh nghiệm quý báu cũng như những tình cảm tốt đẹp cho em trong suốt
thời gian học tập tại Trường.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Phòng Quản lý đào tạo sau đại học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về
cơ sở vật chất cho chúng em được học và nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin dành một tình cảm biết ơn đến gia đình và bạn bè,
những người đã luôn ở bênh cạnh, động viện, chia sẻ cùng em trong suốt thời gian
học tập cũng như quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.


Chương 2.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..25
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................... 25

2.1.1. Cơ sở pháp lý xác định chất thải y tế……………………………………..25 2.1.2. Đối
tượng nghiên cứu..........................................................................................25
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................25
2.1.4. Địa điểm và thời gian tiến hành............................................................ 25
2.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 26


2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:................................................. 26
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:................................................... 26
2.3.3. Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã công bố........27
2.3.4. Phương pháp phân tích hệ thống..........................................................27
2.3.5. Phương pháp so sánh...........................................................................28
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................. 29
3.1. Một số đặc điểm Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên....................29

3.1.1. Khái quát về Bệnh viện Đa khoa Trung ương tỉnh Thái nguyên………...29
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ............................................................................29
3.1.3. Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 31
3.2. Thực trạng quản lý chất thải y tế của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái
Nguyên................................................................................................................ 32

3.2.1. Công tác quản lý chất thải của Bệnh viện...............................................32
3.2.2. Công tác quản lý chất thải y tế.............................................................. 33
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng chính đến công tác quản lý chất thải y tế tại
Bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên................................................................... 44


Bảng 3.2. Thực trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế.....................................37
Bảng 3.3. Thực trạng vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế...................................38
Bảng 3.4. Thực trạng xử lý chất thải rắn y tế........................................................... 39
Bảng 3.5. Thực trạng chất lượng nước thải Bệnh viện sau khi qua hệ thống xử lý
nước thải AAO........................................................................................ 40
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước thải Bệnh viện Đa khoa Trung ương
Nguyên trước khi qua hệ thống xử lý nước thải AAO

Thái
...40

Bảng 3.7. Quy định nơi đặt thùng/túi thu gom chất thải y tế được phân biệt
theo màu sắc và thể tích chứa............................................................... 43
Bảng 3.8. Nhân lực trực tiếp quản lý chất thải y tế tại bệnh viện............................46
Bảng 3.9. Tỷ lệ nhân viên y tế và vệ sinh viên được tập huấn quy chế quản lý chất
thải y tế.................................................................................................. 47
Bảng 3.10. Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải.......48
y tế theo nhóm chất thải......................................................................................... 48


Bảng 3.11. Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về mã màu dụng cụ đựng
chất thải y tế.......................................................................................... 49
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế................................ 50
Bảng 3.13. Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về tác hại của chất thải y tế
đối với người tiếp xúc............................................................................. 50
Bảng 3.14. Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về các đối tượng dễ bị ảnh
hưởng bởi chất thải y tế......................................................................... 52
Bảng 3.15. Liên quan giữa kiến thức, thái độ của bệnh nhân với thực hành bỏ rác
đúng quy định........................................................................................ 53
Bảng 3.16. Tỷ lệ nhân viên y tế và vệ sinh viên bị thương tích do chất thải y tế......54

chất thải khác nhau như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải
trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp dưới những dạng rắn, lỏng, khí. Trong số
những loại chất thải đó không thể không nhắc tới chất thải bệnh viện bởi những
đặc tính nguy hại của loại chất thải này khi đưa ra môi trường. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế - xã hội thì một loạt hệ thống bệnh viện, cơ sở y tế của nhà
nước và tư nhân đã và đang được đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước từ đó
kéo theo khối lượng chất thải bệnh viện cũng ngày một nhiều hơn. Chất thải bệnh
viện khi thải ra môi trường nếu không được xử được xử lý đúng cách thì hậu quả
để lại sẽ không thể lường hết được nó có thể gây ra các đại dịch lớn cho cộng
đồng, gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất từ
đó quay trở lại ảnh hưởng tới cuộc sống của con người.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cơ quan tiến
hành điều tra, nghiên cứu đánh giá thực trạng về chất thải y tế cũng như
những ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường. Các nghiên cứu đã phần
nào cho thấy những tồn tại trong công tác quản lý chất thải y tế ở nước ta. Để
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do Chất thải y tế, ngày 22/4/2003, Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch xử lý
triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Bệnh viện đa khoa Trung
ương Thái Nguyên là một trong số các cơ sở nói trên đã tích cực triển khai nhiều
hoạt động để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và đã đạt được những kết quả
nhất định.
Trong những năm gần đây, việc quản lý chất thải y tế đã được quan tâm,
điều đó được thể hiện trong Luật Bảo vệ môi trường, được cụ thể hóa bằng các
Thông tư và các văn bản hướng dẫn. Tuy nhiên, công tác quản lý chất thải y tế vẫn


2
còn bộc lộ những vấn đề cần được quan tâm và đầu tư tốt hơn nữa trong việc
quản lý chất thải


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Phân loại chất thải y tê
* Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết
cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu
thuật và các vật sắc nhọn khác.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Chất thải thấm, dính, chứa máu
hoặc dịch sinh học của cơ thể, các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
- Chất thải co nguy cơ lây nhiễm cao: mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính
máu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét
nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐCP ngày 30/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm và bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
- Chất thải giải phẫu: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí
nghiệm.
* Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
- Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại.
- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại
từ nhà sản xuất.
- Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các
kim loại nặng.
- Chất hàn răng amalgam thải bỏ.
* Chất thải y tê thông thường bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con
người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh
mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại nhưng có
yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.
- Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.

nghiệm, các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh nhân...
Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, các

bẩn
Chất thải đặc biệt

chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhà...
Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất phóng
xạ, hóa chất dược....từ các khoa khám, chữa bệnh, hoạt
động thực nghiệm, khoa dược....

(Bộ Tài nguyên và Môi trường 2015, Báo cáo diễn biến môi trường ) [3]
Chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa
phương, xuất phát từ một số nguyên nhân như: gia tăng số lượng cơ sở y tế và
gia tăng số giường bệnh; tăng cường sử dụng sản phẩm dùng một lần trong y
tế, dân số gia tăng, người dân ngày càng được tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ y
tế. Tổng lượng chất thải rắn y tế trong toàn quốc khoảng 100-140 tấn/ngày,
trong đó có 16-30 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại. Lượng chất thải rắn
trung bình là 0,86 kg/giường/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính
trung bình là 0,14-0,2 kh/giường/ngày [10][3].
Tính riêng cho 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế quản lý, theo khảo sát năm 2009,
tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong 1 ngày là 31,68 tấn, trung bình là
1,53 kg/giường/ngày. Lượng chất thải phát sinh tính theo giường bệnh cao nhất
là bệnh viện Chợ Rẫy 3,72 kg/giường/ngày, thấp nhất là bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương và bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 với
0,01 kg/giường/ngày. Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau
giữa các


bệnh viện tùy thuộc số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các
thủ thuật chuyên môn được thực hiện tại bệnh viện. [3]

0,73

Tổng lượng chất thải y tê nguy hại
(kg/giường/ngày)
Bệnh
Bệnh Bệnh
Trung
viện
viện viện
bình
trung
tỉnh
huyện
ương
0,16
0,14
0,11

1,08

1,27

1,00

0,3

0,31

0,18


0,02
0,02
0,17
0,17
0,08

Khoa cận
lâm sàng

0,11

0,10

0,08

0,03

0,03

0,03

Trung bình

0,72

0,7

0,56

0,14


2010

0,35

0,42

0,23 - 0,29

0,28 - 0,35

0,29

0,35

Bệnh viện chuyên khoa tỉnh

0,17 - 0,29

0,21 - 0,35

Bệnh viện huyện, ngành

0,17 - 0,22

0,21 - 0,28

Bệnh viện đa khoa Trung ương
Bệnh viện chuyên khoa Trung ương
Bệnh viện đa khoa tỉnh

- Chất rắn lơ lửng: nước thải bệnh viện có hàm lượng chất rắn lơ lửng
cao, làm nước biến màu và mất oxy, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn
nước tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy vực của nguồn nước tiếp nhận.
- Hàm lượng oxy hòa tan DO: hàm lượng DO là một trong những tiêu chí
quan trọng của nước vì oxy không thể thiếu đối với tất cả các sinh vật sống trên cạn
cũng như dưới nước. Oxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sự
sinh trưởng, sinh sản và tái sản xuất. Nước thải bệnh viện có chứa nhiều hóa chất,
hợp chất mà quá trình oxy hóa chúng sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong
nguồn nước tiếp nhận, dẫn đến đe dọa sự sống của các loài cá cũng như sinh vật
sống trong nước.
- Nhu cầu oxy hóa học COD:
Nước thải bệnh viện chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có nguồn gốc từ
người bệnh và các chất độc hại khác hình thành trong quá trình điều trị, phần
lớn bệnh viện đều nằm trong các đô thị hoặc khu dân cư đông đúc, nên nước thải
bệnh viện không được xử lý tốt mà vẫn thải ra môi trường xung quanh sẽ gây
nhiễm bẩn và làm lan truyền dịch bệnh. Ở nước ta hiện nay, nhiều bệnh viện
không có trạm xử lý nước thải nên vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải cần
được quan tâm và có biện pháp xử lý.
*Tác động đối với môi trường không khí:
Chất thải y tế từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác
động xấu tới môi trường không khí. Bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung
môi, hóa chất,… phát sinh trong các khâu phân loại - thu gom - vận chuyển, CTYT
có thể phát tán vào không khí. Trong khâu xử lý, đặc biệt là với các lò đốt CTYT
quy mô nhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải có thể phát sinh ra các chất khí độc hại
như sau:


+ Ô nhiễm bụi: khi nhiệt độ đốt không đủ hoặc không tuân thủ đúng
quy trình vận hành, lượng chất thải nạp vào lò quá lớn sẽ làm phát tán bụi, khói
đen và các chất độc hại.

- Đối tượng khác:
+ Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên BV; người liên
quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác;
+ Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú;
+ Người nhà bệnh nhân và khách thăm;
+ Cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế;
+ Cộng đồng sống ở vùng hạ lưu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải
chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu của các cơ sở y tế.
* Các loại hình rủi ro:
Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn
thương. Khả năng gây rủi ro từ chất thải y tế có thể do một hoặc nhiều đặc trưng
cơ bản sau: Chất thải y tế chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là tác nhân nguy hại
có trong rác thải y tế; Các loại hóa chất dược phẩm có thành phần độc, tế bào
nguy hiểm; Các chất chứa đồng vị phóng xạ; Vật sắc nhọn có thể gây tổn thương;
Chất thải có yếu tố ảnh hưởng tâm lý xã hội.
*Ảnh hưởng của chất thải sắc nhọn
Chất thải sắc nhọn được coi là loại chất thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổn
thưởng kép tới sức khỏe con người nghĩa là vừa gây chấn thương do vết cắt,
vết đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất
thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) và virus HIV…
*Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm
Chất thải y tế lây nhiễm cơ thể chứa các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
như: tụ cầu, HIV, viêm gan B,... chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua
các hình thức: qua da: (vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da); qua
các niêm mạc (màng nhầy); qua đường hô hấp (do xông, hít phải); qua đường
tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải). Việc quản lý CTYT lây nhiễm không đúng cách
còn có thể là nguyên nhân lây nhiễm bệnh cho con người thông qua môi
trường trong BV.



Não mô cầu (Neisseria meningitidis) Dịch não tuỷ
AIDS
HIV
Máu, chất tiết sinh dục
Nhiễm khuẩn huyết do tụ
Staphylococcus spp
Máu
cầu
Nhiễm khuẩn huyết (do các Enterobacter,
Enterococcus,
Máu
loại VK khác nhau)
Klebssiella
Nấm Candida
Candida albican
Máu
Viêm gan A
Virus viêm gan A
Phân
Viêm gan B và C
Virus viêm gan A, C
Máu, dịch cơ thể

(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường )
[5]
*Ảnh hưởng của chất thải hoa học và dược phẩm
Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ, nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây
ra các nhiễm độc cấp tính, mãn tính, chấn thương và bỏng,... Hóa chất độc hại và
dược phẩm ở các dạng dung dịch, sương mù, hơi,... có thể xâm nhập vào cơ
thể qua đường da, hô hấp và tiêu hóa,... gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng

Thuốc

Nhiêt đô phá hủy (đô C)

Asparaginase

800

Bleomycin

1000

Carboplatin

1000

Carmustine

800

Cisplatin

800

Cyclophosphamide

900

Cytarabine


Metrotrexate

1000

Vinblastine

1000

Vincristine

1000

Vindestine

100

(Bộ Y tế 2015, Quy chế quản lý chất thải y tế) [10]
Bảng 1.6. Tác dụng lên da của môt số thuốc gây đôc tê bào
Thuốc

Tác dụng lên da

Methotrexate

Nhạy cảm ánh sáng, đổi sắc tố da, phát ban, rụng tóc

5-Fluoro

Phát ban, ban đỏ nhiều hình dạng


Sử dụng xét nghiệm chức năng tuyến giáp và
điều trị ung thư tuyến giáp

2.7 ngày
8.0 ngày

Sr-89

Sử dụng điều trị ung thư xương, tiêm tĩnh mạch

52 ngày

Ir-192

Sử dụng cho cận xạ trị

74 ngày

Co-60

Sử dụng cho cận xạ trị và xạ trị bên ngoài

5.3 năm

Cs-137

Sử dụng cho cận xạ trị và xạ trị bên ngoài

30 năm


pháp khác để giải quyết vấn đề này đã được các quốc gia lưu tâm đến vì phương
pháp đốt đã gây ra nhiều bất lợi do lượng khí độc hại phát sinh thải vào không khí,
do đó các nhà khoa học hiện đang áp dụng một phương pháp mới. Đó là phương
pháp nghiền nát phế thải và xử lý dưới nhiệt độ và áp suất cao để tránh việc phóng
thích khí thải. Dựa theo phương pháp này rác thải y tế nguy hại được chuyển qua
một máy nghiền nát. Phế thải đã được nghiền xong sẽ được chuyển qua một
phòng hơi có nhiệt độ 138 độ C và áp suất 3,8 bar. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất
trên là điều kiện tối ưu cho hơi nước bão hòa. Phế thải được xử lý trong vòng 40
- 60 phút. Sau cùng phế thải rắn đã được xử lý sẽ được chuyển đến các bãi rác
thông thường vì đã đạt được tiêu chuẩn tiệt trùng. Phương pháp này còn có ưu
điểm là làm giảm được khối lượng phế thải vì được nghiền nát, chi phí ít tốn
kém hơn lò đốt, cũng như không tạo ra khí thải vào không khí. [18]
1.5.2. Thực trạng công tác quản lý, xư lý chất thải y tế tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay có 13.149 cơ sở y tế, trong đó có 30 cơ sở trực thuộc
Bộ Y tế, 12.259 cơ sở trực thuộc Sở Y tế cấp tỉnh và 860 các cơ sở khác. Đây là
nguồn gây ra chất thải y tế chủ yếu. Chính vì vậy, rác thải ở Việt Nam đang là một


hiện trạng đáng lo ngại. Sự phát triển kinh tế cùng với sự gia tăng dân số không
ngừng đang khiến rác thải sinh hoạt và y tế tại các thành phố lớn ở Việt Nam tăng
nhanh hơn cả các nước khác trên thế giới. Hiện nay, tại thành phố Hà Nội, khối
lượng rác sinh hoạt tăng trung bình 15% một năm, tổng lượng rác thải ra ngoài
môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày. Thành phố Hồ Chí Minh mỗi ngày có trên
7.000 tấn rác thải sinh hoạt, mỗi năm cần tới 235 tỉ đồng để xử lý. Xét về rác thải y
tế, khoảng 50% số bệnh viện tại Việt Nam vẫn chưa áp dụng quy trình xử lý rác y tế
đạt chuẩn. Mỗi ngày, ngành y tế thải ra từ 350 đến 450 tấn rác thải, trong đó có
40 tấn thuộc loại độc hại. Tác hại của rác thải y tế đến cuộc sống của người dân
là rất nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. [8]
Năm 2012, Đại sứ quán và Cơ quan Thương mại Pháp Ubifrance đã tổ chức
hội thảo “Bảo vệ môi trường và sức khỏe” tại Hà Nội để giải quyết vấn đề liên

*Về xư lý chất thải rắn y tế:
Các phương pháp được sử dụng trong việc xử lý chất thải rắn y tế bao
gồm các phương pháp sau:
+ Thiêu đố t:
Là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao trong các lò đốt chuyên dụng có
nhiệt độ từ 800-1200 độ C hoặc lớn hơn để đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp
đốt có ưu điểm là xử lý được đa số các loại chất thải rắn y tế, làm giảm tối đa về
mặt thể tích của chất thải. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp đốt là nếu
chế độ vận hành không chuẩn và không có hệ thống xử lý khí thải sẽ làm phát
sinh các chất độc hại như Dioxin, Furan gây ô nhiễm môi trường thứ cấp; chi phí
vận hàng, bảo dưỡng và giám sát môi trường cao.
+ Khư trùng bằng hơi n ong ẩm (lo hấp):
Là phương pháp tạo ra môi trường hơi nước nóng ở áp suất cao để khử
trùng dụng cụ và chất thải y tế. Các loại chất thải lây nhiễm có thể xử lý được như
chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải
giải phẫu.
+ Khư trùng bằng hoa chất:
Phương pháp này có thể áp dụng để xử lý chất thải rắn, thậm chí cho cả
chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao với một số lưu ý sau:
- Một số loại chất thải phải cắt nghiền nhỏ trước khi khử trùng. Đây cũng là
nhược điểm trong phương pháp khử trùng bằng hóa chất, vì các máy cắt,
nghiền chất thải hay gặp sự cố về vấn đề cơ khí. Ngoài ra còn có nguy cơ phát
tán yếu tố


nguy hại, mầm bệnh trong quá trình nghiền nát.
- Bản thân hóa chất khủ trùng là những chất độc hại, vì vậy những người
sử dụng phải được đào tạo về quy trình sử dụng và trang bị đầy đủ các trang
thiết bị bảo hộ an toàn.
- Hiệu quả khử trùng phụ thuộc vào điều kiện vận hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status