Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ngô nếp tại huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng.
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn. Các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo sử dụng để
hoàn thành luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm
2017
Tác giả luận văn

Trương Thị Bích


ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu
Hồng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài, cũng như trong quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp!
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, phòng đào tạo, khoa nông học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng
nghiệp, và gia đình. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng đã tận tình hướng dẫn khoa học, chỉ bảo và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Đồng thời tôi xin trân
thành cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong phòng đào tạo, khoa
Nông học,các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên nghành Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu

1.2.4. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam..........................................................13
1.2.5. Tình hình sản xuất ngô tại Bắc Kạn..........................................................15
1.3. Tình hình nghiên cứu về ngô nếp trên thế giới và ở Việt Nam................16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về ngô nếp trên thế giới....................................... 16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về ngô nếp ở Việt Nam.........................................18
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. . .24
2.1. Vật liệu nghiên cứu..................................................................................24
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu...............................................................24
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu....................................................24
2.3.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................... 24


4
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................25
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................26
2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá.....................................26
2.4.1. Chọn cây theo dõi....................................................................................27
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi đánh giá ngô ở điều kiện thí nghiệm đồng
ruộng..............................................................................................27
2.5. Hiệu quả kinh tế...................................................................................... 34
2.6. Phương pháp phân tích số liệu................................................................34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................... 35
3.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng sinh trưởng của một số giống
ngô nếp lai tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.........................................35
3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến một số giai đoạn sinh trưởng chính.. 35
3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của một
số giống ngô nếp mới.............................................................................. 39
3.2.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến số lá trên cây và chỉ số diện tích lá ..
40 3.2.3. Trạng thái cây, trạng thái bắp độ bao bắp................................43
3.3. Nghiên cứu mức độ phản ứng với sâu bệnh hại và khả năng chống

CIMMYT

:

Trung tâm cải tạo ngô và lúa mỳ quốc tế (Centro
internacional de Mejoramienio de Maizy Trigo).

P1000 hạt

:

Khối lượng 1000 hạt

TGST

:

Thời gian sinh trưởng

CSDTL

:

Chỉ số diện tích lá

CV

:

Hệ số biến động (Coefficient of variation)


NSBT

:

Năng suất bắp tươi

P1000 hạt

:

Khối lượng 1000 hạt

P

:

Sai khác giữa các trung bình

LSD0.05

:

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 95%


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tić h, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới năm 2010 20166 Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số khu vực trên thế giới
năm 2016 .7 Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế

viii
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ hạt/bắp và khối lượng 1000
hạt của một số giống ngô nếp mới......................................... 59
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất của một số giống ngô
nếp trồng tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn...........................60
Bảng 3.11. Chất lượng của một số giống ngô nếp thí nghiệm tại huyện
Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn........................................................... 62
Bảng 3.12. Hạch toán kinh tế cho 1ha (thu hạt khô)...............................65


11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, khi mà đời sống con người ngày một được
nâng cao thì nhu cầu sử dụng ngô làm thực phẩm ngày càng lớn. Người ta
sử dụng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp, các loại ngô nếp, ngô đường (ngô
ngọt) được dùng để làm quà ăn tươi (luộc, nướng), chế biến thành các món
ăn được nhiều người ưa chuộng như ngô chiên, súp ngô, snack ngô hoặc
đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu, việc xuất khẩu các loại ngô thực phẩm
mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể cho một số nước như Trung Quốc, Thái
lan, Đài Loan ...
Ở Việt Nam, sản xuất ngô nếp ăn tươi đã thu được những kết quả
vượt trội, tuy sản lượng chưa cao nhưng nhu cầu sử dụng các giống ngô này
trong thời gian gần đây đang tăng lên rất nhanh. Với ngô nếp, nhờ tinh bột
có thành phần chủ yếu là amylopectin, có giá trị dinh dưỡng cao, giàu lizin và
triptophan, từ lâu nó đã là nguồn lương thực quý của đồng bào dân tộc miền
núi và là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp, đặc biệt công nghiệp thực
phẩm. Gần đây, vai trò của ngô nếp càng được nâng lên nhờ những thành
tựu từ nghiên cứu chọn tạo và mở rộng những giống lai cho năng suất cao
mà vẫn giữ được phẩm chất và chất lượng tốt. Các giống ngô nếp dùng ăn

tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát
triển và năng suất của một số giống ngô nếp tại huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc
Kạn.”
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Chọn được những giống ngô nếp mới có triển vọng, cho năng suất cao,
chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc
Kạn.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô nếp lai thí
nghiệm trong điều kiện vụ Xuân và vụ Hè năm 2017.
- Đánh giá khả năng chống chịu với các điều kiện bất thuận và mức độ phản
ứng của các giống ngô nếp mới đối với sâu bệnh hại.


- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng xuất và khả năng cho năng suất của
một số giống ngô nếp lai thí nghiệm.
- Đánh giá được chất lượng giống (độ giẻo, hương thơm và vị đậm, ngọt).
- Xác định giống ngô nếp mới có ưu điểm vượt trội để giới thiệu trong sản
xuất.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài bổ sung thêm dữ liệu khoa học về các giống ngô nếp mới ở điều kiện
miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học bước đầu cho việc chọn
giống ngô phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ quan trọng bổ sung thêm dữ liệu
khoa học cho các nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển và khả năng chống
chịu cũng như chất lượng của một số giống ngô nếp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

trồng, các nhà khoa học Việt Nam đã chọn tạo được rất nhiều giống ngô nếp
lai có triển vọng làm cho diện tích trồng ngô nếp của cả nước tăng lên rất
nhanh, năng suất và chất lượng được cải thiện rõ rệt, một số giống ngô
nếp mới cho năng suất và chất lượng cao đã được công nhận và đang phát
triển phổ biến trong sản xuất như: các giống MX2, MX4, MX6, MX10 của
công ty giống cây trồng Miền Nam; HN88, HN68, HN90 của công ty Cổ phần
giống cây trồng Trung Ương chọn tạo; giống Milky36 do Công ty Seminis Việt
Nam sản xuất; giống Wax44 của Công ty SygentaViệt Nam; các giống NL555,


NL556, NL557, NL558, MC6805, Mc9a68, MC6891do Viện nghiên cứu ngô
chọn tạo…Tuy nhiên năng suất, chất


lượng cây trồng ngoài phụ thuộc vào giống còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại
cảnh, kỹ thuật sản xuất, đất đai...
Do vậy, để có giống tốt đưa vào sản xuất phù hợp với điều kiện sinh
thái của từng địa phương thì trước khi đưa vào sản xuất cần được khảo
nghiệm ở các vùng sinh thái khác nhau để đánh giá tính khác biệt, độ đồng
đều, độ ổn định, khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh bất thuận thì
mới lựa chọn được giống phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng. Vì
vậy đề tài có đủ cơ sở khoa học và thực tiễn để nghiên cứu từ đó khuyến
cáo cho bà con nông dân nhằm đưa ra sản xuất đại trà, đảm bảo an ninh
lương thực xoá đói, giảm nghèo, kết hợp với định canh, định cư cho các
vùng dân tộc thiểu số.
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô hay bắp (Zea mays L. ssp. mays) là một loại cây lương thực được
thuần canh tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa ra khắp châu Mỹ. Ngô lan
rộng ra phần còn lại của thế giới sau khi người châu Âu tiếp xúc với người

(triệu tấn)

2010

163,8

51,9

849,8

2011

171,7

51,6

885,3

2012

177,0

49,4

875,1

2013

185,7


(Nguồn: FAOSTAT [15], USDA, 2017 [17])
Qua bảng số liệu trên cho thấy: giai đoạn 2010-2016, sản xuất ngô
trên thế giới có xu hướng tăng về diện tích, năng suất và sản lượng. Từ năm
2010 đến 2016 diện tích trồng ngô tăng từ 163,8 triệu ha lên đến 182,3 triệu
ha, năng suất tăng từ 51,9 tạ/ha lên tới 57,8 tạ/ha, sản lượng tăng từ 849,8
triệu tấn lên đến 1.053,76 triệu tấn. Năm 2013, diện tích trồng ngô trên thế
giới đạt cao nhất (185,7 triệu ha), nhưng năng suất và sản lượng ngô đạt
cao nhất ở năm 2016 (57,8ta/ha; 1.053,8 triệu tấn).
Mặc dù được trồng khắp nơi trên thế giới nhưng do đặc trưng về
điều kiện sinh thái, sự khác nhau về kỹ thuật canh tác nên năng suất ngô có
sự khác biệt rất lớn giữa các vùng, các châu lục và quốc gia.
Do ngô chịu lạnh kém nên trong khu vực ôn đới người ta trồng ngô vào
mùa xuân. Ngô nhạy cảm nhất với khô hạn khi trổ bắp, lúc ngô phun râu sẵn
sàng cho việc thụ phấn. Tại Hoa Kỳ, vụ thu hoạch bội thu theo truyền thống
vào ngày 4 tháng 7, ở Mỹ là vào khoảng cuối mùa hè, đầu đến giữa mùa
thu. Ngô lấy hạt được để lại trên đồng cho tới cuối thu nhằm làm khô hạt và
đôi khi người ta còn để nó qua mùa đông hay đầu mùa xuân. Tầm quan trọng
của lượng


hơi ẩm vừa đủ trong đất được thể hiện rõ nét tại nhiều khu vực thuộc châu Phi,
nơi mà sự khô hạn mang tính chu kỳ luôn gây ra nạn đói do mùa màng thất bát.
Tại Bắc Mỹ, ngô đã từng được thổ dân gieo trồng trên các mô đất
theo kiểu caro, trong đó các mô đất cách nhau khoảng 1m, cho phép các
máy xới chạy trên đồng theo cả hai hướng ngang và dọc. Tại các khu vực
đất đai khô cằn hơn thì hạt được gieo tại đáy các rãnh sâu khoảng 10 đến
12cm để có thể lấy được nhiều nước hơn. Kỹ thuật hiện đại gieo trồng ngô
thành các hàng để cho phép việc chăm sóc cây non được thuận tiện hơn,
mặc dù kỹ thuật gieo trồng trên các đống đất vẫn còn được sử dụng tại các
cánh đồng ngô trong một số khu bảo tồn của thổ dân châu Mỹ.

Nam Mỹ

24,3

58,1

141,2

Nam Phi

3,1

48,4

15,0

Đông Nam Á

9,4

69,5

93,5

Liên Minh Châu Âu

8,7

54,1



(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Mỹ

35,1

109,0

384,8

Trung Quốc

36,8

59,0

291,6

Brazil

17,3

54,0

93,5

Mỹ là các giống ngô biến đổi gen bằng cách sử dụng công nghệ sinh học để có
được các đặc tính tốt như sức kháng chịu sâu bệnh hay sức kháng chịu
thuốc diệt cỏ. Ngô là loại thức ăn gia súc được sản xuất rộng rãi nhất ở Mỹ
(Hoa Kỳ), chiếm hơn 95 phần trăm tổng sản lượng và việc sử dụng.
Trung Quốc là nước có diện tích sản xuất ngô lớn nhất thế giới đạt
36,8 triệu ha, nhưng do năng suất ngô chỉ đạt 59 tạ/ha (bằng 54,1% năng
suất ngô của Mỹ), nên sản lượng chỉ đạt 291,6 triệu tấn bằng 75,8% sản
lượng ngô của Mỹ.
Hầu hết ngô cung cấp thành phần năng lượng chính trong thức ăn
chăn nuôi. Ngô cũng được chế biến thành nhiều loại thực phẩm và các sản
phẩm công nghiệp bao gồm ngũ cốc, rượu, chất làm ngọt và thức ăn phụ.
1.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới
Ở các nước thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, người ta sử dụng ngô
làm lương thực chin
́ h cho người với phương thức rất đa dạng theo vùng địa
lý và tập quán từng nơi. Ngô là cây lương thực quan trọng trên thế giới và là
nguồn thức ăn chủ lực cho chăn nuôi. Theo báo cáo của Ủy ban ngũ cốc
Quốc tế, năm 2010 lượng ngô tiêu thụ trên thị trường thế giới là 86 triệu tấn,
năm 2011 là 93 triệu tấn, tăng 8,1% so với năm 2010. Sự gia tăng này một
phần xuất phát từ nhu cầu của các nhà sản xuất ethanol và si-rô ngô (USDA,
2017) [17].
Trên thế giới, Mỹ là nước tiêu thụ ngô lớn nhất thế giới, lượng ngô tiêu
thụ của Mỹ chiếm 30% tổng lượng ngô tiêu thụ trên thế giới. Ở Mỹ ngô được
sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, bên cạnh phục vụ cho nhu cầu thức
ăn cho con người và trong chăn nuôi, cây ngô còn được sử dụng trong sản
xuất ethanol. Trung quốc cũng là một nước sử dụng lượng ngô khá lớn,
chiếm 22,1% tổng lượng tiêu thụ ngô trên thế giới.
Bảng 1.4. Lượng ngô tiêu thụ của một số nước trên thế giới
Đơn vị tính: triệu tấn



Nhật Bản

36,48

15,10

(Nguồn: USDA, 2017 [17])
Việc ứng dụng nhiên liệu sinh học vào cuộc sống ngày càng gia tăng ở
các nước phát triển dần thay thế một phần cho việc sử dụng nhiên liệu
hóa thạch. Do nhu cầu sử dụng ngô trên thế giới ngày càng tăng nên giá
ngô trên thị trường thế giới trong thời gian qua đã có sự biến động đáng kể.
Năm 2010 giá ngô trên thị trường thế giới là 237,9USD/tấn; năm 2016 là
156,2USD/tấn.
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, là một
trong ba loại cây trồng quan trọng chính là lúa gạo, lúa mì và ngô chiếm
khoảng 87% sản lượng lương thực toàn cầu. Trong ba loại cây này, ngô là cây
trồng có sự tăng trưởng mạnh cả về diện tích, năng suất, sản lượng và từ vị chí
thứ ba vươn lên là cây có năng suất và sản lượng cao nhất với diện tích
khoảng 184,8 triệu ha, sản lượng khoảng 103.7,8 triệu tấn (năm 2014)(FAO,
2017) [15].
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam
Cây ngô được du nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc. Ban đầu ngô
được gọi là “lúa ngô”, về sau được gọi tắt thành “ngô”. “Ngô” trong “lúa
ngô” là chỉ Trung Quốc. Trước đây người Việt từng gọi Trung Quốc là
“Ngô”. Ông Trần Thế Vinh (1634 - 1701) là người đã đem giống “lúa ngô” từ
Trung Quốc về Việt Nam trong chuyến đi sứ nhà Thanh năm Ất Sửu, niên
hiệu Chính Hòa năm thứ 6 (năm 1685) [9].




43,1

4.835,6

2012

1.156,6

43,0

4.973,6

2013

1.170,4

44,4

5.191,2

2014

1.179,0

44,1

5.202,3

2015


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status