1
PHẦN I: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP
I. Kế hoạch thực tập
1. Địa điểm thực tập
Văn phòng HĐND và UBND huyện ........, tỉnh ........
2. Thời gian thực tập
Từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 đến ngày 04 tháng 4 năm 2014
3. Kế hoạch
Thời gian
Nội dung công việc
- Liên hệ với nơi thực tập;
- Báo cáo với Trưởng phòng nơi thực tập về kế
hoạch thực tập;
- Làm quen với các nhân viên, anh chị trong cơ
Tuần 1
quan;
(Từ 10/02/2014 đến
- Làm quen với môi trường công vụ;
14/02/2014)
- Tìm hiểu về nội quy, tổ chức, sắp xếp các phòng
của UBND;
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND,
UBND huyện.
Tuần 2
(Từ 17/02/2014 đến 21/02/2014)
-
Thu thập tài liệu về huyện ........;
Tìm hiểu và sử dụng các công cụ, thiết bị trong
Ghi chú
2
14/3/2014)
- Tiếp tục nghiên cứu và tìm hiểu thu hút sự tham
gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch phát
triển KT-XH tại huyện.
Tuần 6
(Từ 17/3/2014 đến
21/3/2014)
- Tiếp tục hoàn thành các công việc mà người
hướng dẫn giao;
- Thu thập những tài liệu còn thiếu về thu hút sự
tham gia của người dân vào quá trìn lập kế hoạch
phát triển KT-XH tại huyện để viết báo cáo.
Tuần 7
(Từ 24/3/2014 đến
28/3/2014)
- Viết bản thảo báo cáo thực tập.
Tuần 8
(Từ 31/4/2014 đến
3
III. Kết quả thực tập
1.Kỹ năng
Trong thời gian thực tập tại Văn phòng HĐND và UBND huyện ........, em đã học
hỏi, trau dồi cho bản thân được một số kỹ năng như:
- Kỹ năng soạn thảo văn bản HCNN theo quy định của Thông tư số 01/2011/TTBNV của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
ngày 19 tháng 01 năm 2011 và nghiệp vụ, thao tác chuyển đổi văn bản HCNN;
- Kỹ năng tổ chức cuộc họp, cách điều hành cuộc họp cho phù hợp và cách phát
biểu, tham gia đóng góp ý kiến trong cuộc họp;
- Kỹ năng về giao tiếp, nhạy bén trong công tác và văn hóa ứng xử giữa các nhân
viên, giữa nhân viên với cán bộ cấp trên trong hoạt động công vụ nhà nước. Kỹ năng
ứng xử và trả lời câu hỏi của nhân viên đối với công dân;
- Kỹ năng tác nghiệp trong lưu trữ tài liệu, hồ sơ cán bộ, công chức;
- Học hỏi quy trình chuyển giao tài liệu, quy trình “trình ký” trong CQHCNN;
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng làm việc nhóm,…
2.Kinh nghiệm
Qua thời gian thực tập 02 tháng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện đã giúp em
có được một các nhìn bao quát về hoạt động quản lý nhà nước, biết được thêm những kiến
thức mà mình còn hạn chế và thiếu sót. Quá trình thực tập đã mang lại cho em một số
kinh nghiệm như:
- Phải luôn khiêm tốn, có tinh thần học hỏi không ngừng để nâng cao kiến thức trong
công việc và trong cuộc sống;
- Phải luôn hòa đồng và giúp đỡ mọi người xung quanh. Tạo được mối quan hệ tốt đẹp
đối với đồng nghiệp và lãnh đạo;
- Phải biết quý trọng thời gian, tích cực phục vụ nhân dân bởi vì thời gian của cán bộ,
công chức là công sức và tiền bạc của nhân dân;
- Cần linh hoạt trong việc áp dụng các kiến thức, không áp dụng một cách máy móc
những kiến thức được học trong trường vào thực tế vì nó còn phụ thuộc vào tình hình cụ
thể của mỗi địa phương, mỗi cơ quan, mỗi ngành.
việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc huyện, HĐND và
UBND xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác của Chủ tịch
UBND huyện; tham mưu giúp UBND huyện về công tác ngoại vụ và dân tộc; đồng thời
tham mưu giúp UBND huyện thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một
cửa”, “một cửa liên thông”.
Xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch công tác tháng, quý, năm của Thường
trực HĐND, UBND huyện. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch
và công tác phối hợp giữa các phòng chuyên môn và HĐND, UBND các xã, thị trấn.Quản
lý thống nhất các văn bản của Thường trực HĐND và UBND huyện theo đúng quy định.
5
Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Thường trực
HĐND, UBND huyện; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
của HĐND, UBND huyện và của cấp trên.
Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị báo cáo phục vụ sự lãnh đạo chỉ đạo điều hành
của HĐND, UBND, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND huyện theo quy định của pháp
luật. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động của HĐND và
UBND huyện.
Trình UBND huyện các chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện công
tác cải cách thủ tục hành chính nhà nước thuộc phạm vi, quyền hạn của Văn phòng
HĐND và UBND huyện.
Tiếp nhận, tham mưu, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; thực
hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm
vi quản lý của Văn phòng HĐND và UBND huyện. Đảm bảo điều kiện vật chất, kỹ thuật
cho hoạt động của HĐND và UBND huyện.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do HĐND và UBND huyện giao hoặc theo quy
định của pháp luật.
- Hoạt động của cán bộ công chức Văn phòng HĐND và UBND huyện đều tuân thủ
đúng với Quy chế làm việc mẫu của UBND huyện .........
- Văn phòng HĐND và UBND huyện ........ có tổng cộng 21 người, trong đó có 14 nam
chiếm tỉ lệ 67%, và 7 nữ chiếm tỉ lệ 33%. Về trình độ chuyên môn có 18 người có trình
độ Đại học chiếm tỉ lệ 86%, 3 người trình độ trung cấp chiếm tỉ lệ 14%. Về lý luận
chính trị 3 người có trình độ cao cấp lý luận chính trị, tỉ lệ 14%. Về ngoại ngữ 100%
cán bô, công chức Văn phòng có trình độ B tiếng anh. Về trình độ tin học có 15 người
có trình độ A, 6 người có trình độ B.2
4. Các mối quan hệ
4.1 Đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Văn phòng chịu sự hướng dẫn,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng
UBND tỉnh, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của
Văn phòng UBND tỉnh.
4.2 Đối với Văn phòng Huyện ủy:
Văn phòng phối hợp với Văn phòng Huyện ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch
công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ.
1
2
Văn phòng HĐND và UBND huyện Thăng Bình
Báo cáo nhân sự Văn phòng HĐND và UBND huyện Thăng Bình
7
4.3 Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện:
Thực hiện mối quan hệ hợp tác, phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng,
nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của UBND huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm
vụ chính trị, kế hoạch KT-XH của huyện. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp
giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
khác, Chánh Văn phòng tập hợp ý kiến trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.
Trường hợp khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị không đúng
thẩm quyền giải quyếtthì
trả lại đơn và hướng dẫn họ
đến đúng cơ quan có thẩm
quyền giải quyết.
Đọc biên bản cho người được tiếp
Lưu trữ, quản lý hồ sơ,
nghe và ký xác nhận; Ghi nhận đầy đủ
tài liệu tiếp công dân để
nội dung vào sổ tiếp dân; Hoàn chỉnh
phục vụcông tác giải
hồ sơ ban đầu, trình lãnh đạo, bàn giao
quyết khiếu nại, tố cáo.
vụ việc cho phòng, ban có thẩm quyền
giải quyết.
II. Tổng quan về sự tham gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch phát triển
KT-XH tại huyện ........, tỉnh ........
1. Cơ sở lý luận
1.1 Kế hoạch phát triển KT-XH
1.1.1 Khái niệm
Kế hoạch:
4
Bộ phận Văn thư, Văn phòng HĐND và UBND huyện Thăng Bình
Bộ phận tiếp công dân, Văn phòng HĐND và UBND huyện Thăng Bình
5
KT-XH, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời kỳ 5 năm và xác định các cân đối, các chính
6
Công cụ thuế và trợ cấp
Chính sách tài khoá, Chính sách tiền tệ, thương mại đầu tư,…
8
Doanh nghiệp Nhà nước, dự trữ quốc gia,…
9
ThS. Vũ Cương, Lập Kế hoạch có tính chất chiến lược phát triển kinh tế địa phương, (trang 9)
7
10
sách phân bổ nguồn lực, vốn cho các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nhà
nước và khuyến khích sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
Kế hoạch phát triểnKT-XH hằng năm: Là bước cụ thể hóa kế hoạch 5 năm, là công
cụ điều hành các hoạt động mang tính tác nghiệp thường niên của nền kinh tế nhằm thực
hiện mục tiêu của kế hoạch 5 năm. Nếu như kế hoạch 5 năm là công cụ chính sách định
hướng thì kế hoạch hàng năm là công cụ thực hiện.
Chương trình và dự án phát triển KT-XH: Là công cụ triển khai tổ chức thực hiện
chiến lược và kế hoạch 5 năm, nó đưa ra các mục tiêu và tổ chức bảo đảm nguồn lực để
thực hiện mục tiêu đối với các vấn đề mang tính bức xức, nổi cộm của đời sống KT-XH
trong thời kỳ kế hoạch.
1.1.3 Vai trò kế hoạch phát triển KT-XH cấp huyện
Là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch quốc gia, nên vai trò của kế hoạch phát
triển KT-XH huyện được thể hiện:
Điều tiết, phối hợp ổn định KT-XH của huyện.Kế hoạch cấp huyện có chức năng
điều tiết sự phát triển của KT-XH và tạo lập môi trường ổn định. Trong từng thời kỳ với
các mục tiêu đặt ra, kế hoạch phát triển KT-XH phải xây dựng được các giải pháp,
chínhsách để thúc đẩy sự phát triển KT-XH của địa phương, phát huy được thế mạnh của
quyền địa phương trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH. Tuy nhiên, về
công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH thì các địa phương đang thực hiện
theo:Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH;Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01
năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;Thông tư
01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.
Do chưa có quy định của trung ương về quy trình lập kế hoạch các cấp nên quy trình
lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương vẫn chưa thống nhất, nhiều địa
phương thực hiện đổi mới quy trình để nâng cao chất lượng của kế hoạch, tuy nhiên vẫn
còn nhiều địa phương vẫn lập kế hoạch theo phương pháp truyền thống.
Để có được cái nhìn bao quát quá trình lập kế hoạch phát triển KT-XH đề tài trích
dẫn quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH ở địa phương hiện nay:
Sơ đồ 3: Quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm10
Bước 1: HĐND
Bước 1: HĐND
huyện
huyện
10
Ra chủ trương lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm và giao cho UBND huyện chủ trì soạn thảo
UBND huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (Quy trình lập kế hoạch 5 năm trước 2011)
Bước 2 UBND
Bước 2 UBND
huyện
huyện3:
Bước
Văn
chức
phòng
và
TC
huyện
TC
huyện
KH
tư
KH
vấn
phòng
HĐND
TC
huyện
TC
huyện
-- KH
tư
KH
vấn và
UBND
Giaobản
nhiệm
vụ kế
cho
Phòng
Kế MTTQ,
hoạch tham
các
thành
viên
của
Tổng
Tổ
chức
tư
ý
kiến,
vấn
phối
hoàn
hợp
thiện
với
dự
các
thảo
phòng,
và
gửi
ban,
văn
UBND
bản
lấy
các
kiến
xã,
lựa chọn
tổ
chức
tư và
vấnthành viên của UBND
thể,
các
xã,
thị
trấn
đóng
phát
triển
kinh
tế
xã
hội
góp
ý
kiến,
hoàn
thiện
sau
đó
gửi
tài
liệu
cho
các
UBND
ýthịkiến
kiến
2 ngành
Đại
biểucủa
HĐND
huyện
tham
gia đó
ý kiến
trước
kỳ dự
họpthảo
HĐND
huyện
ý
các
phòng
ban
sau
hoàn
thiện
kế
hoạch
họp của UBND
12
Sơ đồ 4: Quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm.11
phát
kế
vấn
chỉnh
hoạch
triển
Kếcấp
kinh
hoạch
xãtế và
phát
– xã
lập
triển
hội
kế
kinh
huyện
hoạchtếchi
– xã
tiết
hội
theo
củangành,
huyện.lĩnh vực.
13
Bước
Hiện nay, ở cấp huyện việc xây dựng các chỉ tiêu, mục tiêu thường dựa vào các căn
cứ sau:
14
- Xuất phát từ Nghị quyết của Huyện uỷ, Nghị quyết của HĐND huyện, kết quả thực
hiện kế hoạch năm trước
- Dựa trên phân tích nguồn lực hiện có của địa phương và của tỉnh cấp
- Dựa trên chỉ thị của lãnh đạo
- Dựa trên các phương pháp khoa học để tính toán các mục tiêu và chỉ tiêu
- Dựa trên kết quả tham vấn cộng đồng dân cư địa phương; tham vấn các tổ chức,
đoàn thể và tham vấn doanh nghiệp trên địa bàn.
Như vậy việc xác định mục tiêu phát triển KT-XH ở địa phương vẫn chủ yếu dựa
vào sự chỉ đạo của cấp trên, còn ý kiến tham gia của cộng đồng vẫn là căn cứ cuối cùng,
chưa thực sự quan tâm tới ý kiến tham vấn của người dân, các tổ chức, đoàn thể và doanh
nghiệp trên địa bàn.
Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ở địa phương thuộc
về 2 cơ quan ở địa phương là cơ quan dân cử (HĐND cùng cấp) và cơ quan hành chính
nhà nước cấp trên (UBND cấp trên, Chính phủ). Điều này đảm bảo tính hệ thống, tính
thống nhất trên cả nước song vẫn chưa thể hiện rõ tính tự chủ và chịu trách nhiệm của các
cấp chính quyền địa phương khi còn quá nhiều khâu như “trình”, “thông qua” và “phê
duyệt”. Kết quả tham vấn cộng đồng dân cư địa phương vẫn chưa được đặt lên vị trí hàng
đầu trong việc xác định các mục tiêu, chỉ tiêu của quá trình lập kế hoạch.
Quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH ởmột số địa phương, tuy đã có sự tham
vấn cộng đồng nhưng vẫn mang nặng tính chất chỉ đạo từ trên xuống. Ý kiến của người
dân vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự phát huy được sức mạnh của cộng
đồng trong quá trình lập kế hoạch.Sự tham gia của Mặt trận tổ quốc và của các đoàn thể
vào quá trình lập kế hoạch phát triển KT-XH ở địa phương còn rất hạn chế. Chủ yếu đề
cao vai trò của các cơ quan nhà nước và tổ chức Đảng. Hiện nay, mới có một số địa
phương áp dụng phương pháp lập kế hoạch phát triển KT-XH có sự tham gia của người
TC - KH
Bước 6: Phòng
Bước 6: Phòng
TC - KH
TC - KH
Bước 7: Phòng
Bước 7: Phòng
TC - KH
TC - KH
Bước
8:
Văn
Bước HĐND
8:
Văn
phòng
và
phòng
HĐND
và
UBND
UBND
Bước 9: HĐND
Bước 9: HĐND
huyện
huyện
Soạn thảo và trình Thường trực HĐND dự thảo Nghị quyết về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội góp ý kiến, hoàn thiện sau đó gửi tài liệu cho các
Đại biểu HĐND huyện tham gia ý kiến trước kỳ họp HĐND huyện
Thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội
Trình UBND tỉnh phê duyệt
Uỷ ban nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
16
17
Sơ đồ6: Quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm cấp huyện có sự tham gia của người dân
18
1. UBND tỉnh
ra chỉ thị Y/c
các Sở cung
cấp thông tin
Cấp xã
Cấp huyện
1.
xây dựng dự thảo
khung KH định
hướng
2. Hội nghị bàn
tròn QĐ khung
KH định hướng
3. UBND ra văn
bản 2, P.TCKH
hướng dẫn chi tiết
lập KH
4.1Các phòng
ban lập KH,
phòng TCKH
bước đầu lập
dự thảo KH
4.2 P.TCKH,
tổ công tác
tổng hợp,
phân rã KH
xã theo ngành
và chuyển P.
chức năng
Từ 14/7 đến 31 tháng 12
5.4. UBND
huyện chuyển
KHPT KTXH
cho Sở KHĐT
Huyện có
HĐND
7.2. Các Ban
HĐND thẩm
tra, chất vấn
7.3. HĐND phê
duyệt KHPT
KTXH
4. Xã xây dựng KH theo qui trình mới
Vòng I
UBND Báo cáo
tỉnh
UBND
phê
tỉnh
duyệt
Vòng II
8. UBND
tổ chức
triển khai
thực hiện
Không có
HĐND
Sự tham gia của người dân
Khởi đầu, người ta xem sự tham gia của người dân chỉ đơn thuần là việc đóng
góp sức lao động vào việc thực hiện các hoạt động. Hình thức tham gia của người dân
chỉ đơn giản giới hạn trong việc thực thi các quyết định, kế hoạch, mục tiêu, và hoạt
động được chính phủ hoặc các quan chức khác xây dựng trước. 13
Sự tham gia của người dân là một quá trình bàn bạc cởi mở, bình đẳng giữa cán
bộ, các nhà hoạch định chính sách với người dân địa phương. Trong đó kiến thức, ý
13
Theo Okamura (1986)
20
kiến của người dân được khám phá và tôn trọng. Họ được xem là chủ thể của sự bàn
bạc này. Sự tham gia của người dân là thước đo phản ánh quyền tự do dân chủ của
người dân của mọi nhà nước, mọi chế độ chính trị.
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu sự tham gia của người dân là quá trình người dân
cùng với chính phủ xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn ưu tiên, khởi xướng và
thực hiện các dự án bằng cách đóng góp ý tưởng, mối quan tâm, vật liệu tiền bạc, lao
động và thời gian, cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để
phục vụ cho cộng đồng.
1.2.2 Vai trò sự tham gia của người dân
Thứ nhất, sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tiềm
năng của địa phương, tổ chức và vận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của
quần chúng vào các hoạt động phát triển. Khi người dân tham gia vào thì họ sẽ nhiệt
tình ủng hộ cơ quan nhà nước và giúp cho các hoạt động của cơ quan này được dễ
dàng hơn.
Thứ hai, giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành những hoạt
động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này. Khi người dân tham gia thì họ sẽ đề
xuất những ý kiến của họ về những vấn đề bức xúc và thiết thực trong cuộc sống hằng
6
5
4
3
2
Không có sự
tham gia
1
0
Người dân tự quyết định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện. Cán
bộ chỉ tham gia khi người dân yêu cầu giúp đở
Người dân chủ động khi quyết định với sự giúp đở của cán bộ
Cán bộ và dười dân cùng quyết định trên cở sở bình đẳng
Cán bộ tham khảo và cân nhắc ý kiến của người dân
Người dân chỉ quyết định một số khía cạnh nhỏ
Cán bộ quyết định làm gì người dân làm theo
Người dân đóng góp ý kiến là đồng ý hay không đồng ý vấn đề
đó
Cán bộ quyết định tất cả, người dân được thông báo sẽ và sắp
làm gì, lý do thực hiện
Cán bộ quyết định tất cả người dân chỉ biết làm theo
Người dân không được nhắc tới
Mỗi mức độ tham gia của đều phản ánh được mức độ dân chủ của xã hội. Xã hội
càng phát triển thì sự tham gia của người dân vào công tác quản lý nhà nước càng
được thực hiện hiệu quả và ngược lại. Công tác quản lý nhà nước cần phải phát huy
được quyền dân chủ thực tế của người dân, đảm bảo sự tham gia của người dân như là
thủ được ý kiến của nhiều bên, tạo được sự đồng thuận cao của người dân. Người dân
là người trực tiếp thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch, nếu kế hoạch lập nên đạt
được sự đồng thuận cao từ phía người dân thì họ sẽ tích cực đóng góp công sức để
thực hiện các chỉ tiêu đề ra. Người dân tham gia vào quá trình lập kế hoạch phát triển
KT-XH có thể thông qua việc cung cấp thông tin phục vụ cho đánh giá, tham gia đánh
giá, phân tích thực trạng, xác định mục tiêu ưu tiên, các nhu cầu cấp thiết, thảo luận
các giải pháp cụ thể và thảo luận về các phương án,chỉ tiêu của kế hoạch.
Thực tiễn quá trình lập kế hoạch phát triển KT-XH nhiều năm qua cho thấy, ở nơi
nào có sự tham gia của người dân trong quá trình lập kế hoạch thì nơi đó các mục tiêu
kế hoạch đã đáp ứng nhu cầu của người dân tốt hơn, nhận được sự quan tâm nhiều hơn
và quá trình thực hiện sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn với sự ủng hộ của người dân. Việc xây
dựng kế hoạch phát triển KT-XH có sự tham gia của người dân sẽ giúp các địa phương
có được kế hoạch phát triển KT-XH sát thực với nhu cầu của người dân, phát huy được
những tiềm năng, lợi thế của địa phương mình và mang tính khả thi.
Việc tạo điều kiện cho người dân, nhất là những nhóm người yếu thế được đóng
góp ý kiến vào bản kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương mình vừa góp phần
thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, vừa nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức vì
cộng đồng của các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách
của nhà nước về phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trong một chừng
mực nào đó sẽ khắc phục được tâm lý ỷ lại, trông chờ của một bộ phận người dân,
giúp họ tích cực, chủ động vươn lên trong cuộc sống.
1.3.2 Các hình thức tham gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch phát triển
KT-XH
23
Người dân tham gia vào quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thông
qua các hình thức sau:
Thông qua cổng thông tin điện tử của địa phương; hiện nay, ởcác huyện trên cả
nước đều có cổng thông tin điện tử để giao tiếp với người dân và doanh nghiệp, cung
24
trình cuộc họp để huy động sự tham gia ý kiến của người dân. Tuy nhiên việc lồng
ghép việc lấy ý kiến của người dân vào các cuộc họp thôn, xã là một điều không hề dễ
dàng. Vấn đề quan trọng cần giải quyết đó là thu hút được sự quan tâm, cũng như nâng
cao hiểu biết của người dân về kế hoạch phát triển KT-XH. Chỉ rõ cho người dân biết
được những lợi ích mang lại khi tham gia góp ý kiến, có như vậy thì người dân mới
tích cực tham gia với tất cả tinh thần trách nhiệm của mình.
Thông qua đội ngũ cán bộ, công chức; là những người trực tiếp hiểu và nắm rõ
kế hoạch phát triển KT-XH nhất cán bộ, công chức là một trong những kênh thông tin
hữu hiệu để người dân nắm và hiểu rõ đường lối chủ trương và chính sách của nhà
nước. Thông qua các phương tiện truyền thông của địa phương như đài truyền thanh,
sách báo,… người dân sẽ có được thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương và cán bộ chính là những người trực tiếp tiếp nhận ý kiến từ phía nhân dân
để giải quyết. Thông qua đội ngũ cán bộ, công chức những vấn đề người dân chưa hiểu
thì sẽ được giải đáp và ý kiến sẽ được ghi nhận kịp thời tuy nhiên không phải cán bộ
công chức nào cũng am hiểu về kế hoạch phát triển KT-XH để giải đáp cho người dân
hiểu.
Thông qua các cuộc khảo sát; đây là một phương thức lấy ý kiến rất hiệu quả
nhưng rất ít địa phương áp dụng phương pháp này do hạn chế về nguồn lực và thời
gian. Tuy nhiên, nếu phương thức này được thực hiện tốt thì hiệu quả mang sẽ rất lớn.
Số liệu hu thập sẽ mang tính thực tiễn cao. Người dân sẽ nắm và hiểu rõ hơn về các
vấn đề mà địa phương muốn lấy ý kiến của người dân. Đồng thời, người dân sẽ thấy
được vai trò của mình trong quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ đó họ
sẽ tích cực đóng góp công sức đề thực hiện mực tiêu của kế hoạch.
Thông qua cơ quan dân cử;HĐND là cơ quan trực tiếp thông qua kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương. HĐND do chính người dân địa phương bầu ra
nên mọi quyết định của HĐND đều phải phán ánh ý chí nguyện vọng của nhân dân địa
phương. Người dân tham gia gián tiếp bằng việc giám sát hoạt động của HĐND và
đóng góp ý kiến thông qua các cuộc tiếp xúc cử tri.Cơ chế hoạt động hiện nay của
HĐND vẫn còn nhiều bất cập nên để phát huy được vai trò của HĐND cơ quan đại
kế hoạch phát triển KT-XH, điều này thể hiện ở biểu đồ sau: