ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
HOÀNG NGUYỄN THÁI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI
MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Lớp
: K9 - KHMT
Khoa
: Môi trường
Khóa học
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2014
Sinh viên
Hoàng Nguyễn Thái
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐDSH
Đa dạng sinh học
FFI
Tổ chức bảo tồn động vật hoang dã quốc tế
GDP
của nó ............................................................................................................. 13
Hình 4.1. Địa điểm nguyên cứu và vị trí ranh giới giáp ranh của huyện Điện
Biên ...........................................................................................................................20
Hình 4.1. Thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH tới Tài nguyên nước ở
huyện Điện Biên......................................................................................................28
Hình 4.2: Biểu đồ các họ thực vật có nhiều loài tại khu vực Hồ Pa Khoang,
2012 ..........................................................................................................................30
Hình 4.3. Sơ đồ xây dựng hàm chuyển theo phương pháp PP và MOS ..........38
Hình 4.4. Mức thay đổi nhiệt độ trung bình qua các năm của thế kỷ 21 so với
thời kỳ 1980 – 1999 ................................................................................................41
Hình 4.5 : Mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với
thời kỳ 1980 - 1999 của huyện Điện Biên ứng với kịch bản phát trung bình
(B2) [12] ...................................................................................................................44
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các kịch bản về phát thải KNK (SRES), kinh tế, xã hội, khí hậu và nước
biển dâng..................................................................................................................8
Bảng 2.2. Bảng thống kê so sánh nền nhiệt độ và lượng mưa huyện Điên Biên trong
05 tháng đầu năm 2013 .............................................................................................17
Bảng 4.1: Đa dạng các taxon thực vật khu vực hồ Pa Khoang, 2012 .......................29
Bảng 4.2: Những họ thực vật có trên 20 loài ............................................................30
Bảng 4.3: Số loài thực vật quí hiếm khu vực hồ Pa Khoang, 2012 ..........................31
Bảng 4.4: Số loài thú, chim, bò sát, ếch nhái khu vực hồ Pa Khoang, 2012 ............31
Bảng 4.5. Đa dạng Thú ở khu vực Hồ Pa Khoang Bộ móng guốc chẵn ..................32
Bảng 4.6: Danh sách các loài Thú quý hiếm khu vực hồ Pa Khoang 2012 ..............33
Bảng 4.7: Hệ số tương quan của nhiệt độ .................................................................39
Bảng 4.8: Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với
thời kỳ 1980 - 1999 của huyện Điện Biên ứng với kịch bản phát thải trung bình ...41
4.2. Ảnh hưởng BĐKH tới môi trường nước tại huyện Điện Biên ...........................22
4.2.1. Hiện trạng môi trường nước .......................................................................22
4.2.2. Ảnh hưởng của BĐKH tới Môi trường nước ...............................................23
4.3. Ảnh hưởng của BĐKH tới đa dạng sinh học .....................................................28
4.3.1. Hiện trạng đa dạng sinh học của huyện Điện Biên.....................................28
4.3.2. Ảnh hưởng của BĐKH tới đa dạng sinh học ...............................................33
4.3.3. Các giải pháp phòng ngừa và ứng phó với BĐKH đối với đa dạng sinh học
...........................................................................................................................35
4.4. Xây dựng kịch bản chi tiết, mô hình dự báo BĐKH đối với huyện Điện Biên
đến năm 2100 ........................................................................................................36
4.5. Đánh giá chung về ảnh hưởng của BĐKH đến môi trường, kinh tế và xã hội của
huyện Điện Biên ........................................................................................................44
PHẦN 5 .....................................................................................................................48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................48
5.1 KẾT LUẬN: ........................................................................................................48
5.2 KIẾN NGHỊ: .......................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................51
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại trong Thế kỷ 21. Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất,
đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, mực nước biển
dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây
huyện Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Điện Biên, Điện Biên Đông
và Mường Ảng. Trong những năm gần đây, dưới sự tác động của biến đổi khí hậu
thì các loại hình thiên tai đều đã gia tăng cả về mức độ lẫn tần số; các tai biến thiên
nhiên liên quan đến trượt lở đất, lũ lụt, lũ ống, lũ quét…đang có xu hướng ngày một
gia tăng. Trên địa bàn huyện Điện Biên trong những năm qua, những biểu hiện của
BĐKH đã biểu hiện rõ rệt, đó là lượng mưa trung bình năm có xu hướng suy giảm
nhưng số ngày mưa lớn trung bình tháng đã có sự dịch chuyển rõ rệt từ tháng 7 sang
tháng 8 trong giai đoạn 2006 – 2012; tần xuất và cường độ các trận lũ quét gia tăng;
các hiện tượng cực đoan của thời tiết diễn biến bất thường, đặc biệt là số lượng và
cường độ các đợt rét. Từ tháng 10/2012 đến tháng 5/2013, có 4 đợt rét đậm và rét
hại ảnh hưởng tới huyện Điện Biên trong đó có 2 đợt rét hại xảy ra trên diện rộng.
Cùng với những tác động do thiên tai, ngoài đặc điểm khó khăn về điều kiện
phát triển kinh tế nêu trên huyện Điện Biên còn có số lượng dân tộc thiểu số sinh
sống lớn, có 08 dân tộc sinh sống. Đây là những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương
nhất đối với những thách thức do BĐKH gây ra. Ngoài ra, huyện Điện Biên là một
trong những huyện có tỷ lệ số xã đặc biệt khó khăn lớn. Tính đến năm 5/2013,
huyện Điện Biên có 16.544 hộ nghèo chiếm 37,01%; số hộ cận nghèo còn 2.617 hộ,
tỷ lệ hộ cận nghèo 5,35% (theo chuẩn nghèo, cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015).
Là một huyện của một tỉnh mới được tách ra từ tỉnh Lai Châu cũ. Lại là một
huyện miền núi, những thiệt hại do thiên tai gây ra là không nhỏ, ảnh hưởng rất lớn
đến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Để ứng phó với những thách thức nói
trên, trong những năm qua, huyện đã tiến hành một số các giải pháp như di dời dân
cư ra khỏi vùng nguy cơ xảy ra lũ quét cao, quy hoạch các khu vực kinh tế phù hợp
3
với điều kiện từng địa phương. Nhưng những giải pháp này là chưa đủ và đòi hỏi
phải có những giải pháp đồng bộ và đặc biệt là phải tính tới các yếu tố BĐKH. Vấn
đề biến đổi khí hậu vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâu dài, phức tạp và liên quan
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: thời gian làm đề tài tốt nghiệp là
dịp sinh viên tự khẳng định mình, biến những kiến thức đã học thành kiến thức của
mình. Cũng qua quá trình làm đề tài em học được cách làm việc nghiên cứu độc lập,
tính kỉ luật trong công việc, tiếp cận dần với công việc và rút ra kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đánh giá ảnh hưởng BĐKH tới môi trường nước.
+ Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đa dạng sinh học của huyện Điện Biên.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN CHUNG CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm chung về biến đổi khí hậu
+ Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một điểm nhất định, được xác định bằng
tổ hợp các yếu tố như: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa. Các hiện tượng
nắng, mưa, mây, gió, nóng, lạnh… thường thay đổi nhanh chóng qua từng ngày,
từng tháng, từng năm. Thời tiết có thể được dự báo hàng ngày, hàng giờ hay dài hơn
đến một tuần [10].
+ Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó. Thí dụ,
như trong phạm vi một tỉnh, một nước, một châu lục hoặc trên toàn cầu trên cơ sở
của một chuỗi dữ liệu dài (khoảng 30 năm trở lên). Khi ta nói “khí hậu Việt Nam là
khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiểu”. Điều đó có nghĩa là nước ta
thường xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lượng mưa trung bình hàng
năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa. So với thời tiết, khí hậu thường ổn định
hơn [10].
+ Biến đổi khí hậu là gì? BĐKH là “sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là từ vài
Môi
trường
Lâm
nghiệp
Năng
lượng
Du lịch
Hình 1. Các tác động của biến đổi khí hậu
a.Thực trạng
Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
(IPCC) công bố tháng năm 2007 [6] nhận định rằng:
- Sự nóng lên của hệ thống khí hậu trái đất hiện nay là chưa từng có và rất rõ
ràng từ những quan trắc về sự tăng lên của nhiệt độ không khí và đại dương trung
bình toàn cầu, sự tan chảy của băng và tuyết trên phạm vi rộng lớn và sự dâng lên
của mực nước biển trung bình toàn cầu.
- Xu thế tăng nhiệt độ trong chuỗi số liệu 100 năm (1906 - 2005) là 0,74oC,
lớn hơn xu thế tăng nhiệt độ 100 năm thời kỳ 1901 - 2000, trong đó riêng ở Bắc cực
nhiệt độ đã tăng 1,5oC, gấp đôi tỷ lệ tăng trung bình toàn cầu.
7
- Xu thế tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây là 0,13oC/thập kỷ, gấp gần 2 lần
xu thế tăng nhiệt độ của 100 năm qua. Nhiệt độ tăng tổng cộng từ 1850 - 1899 đến
2001 - 2005 là 0,76oC (0,58 - 0,95oC) [6].
20C so với thời kỳ tiền công nghiệp, nghĩa là tình trạng "BĐKH nguy hiểm" với
thảm họa sinh thái là không thể tránh khỏi [5].
Bảng 2.1. Các kịch bản về phát thải KNK (SRES), kinh tế, xã hội,
khí hậu và nước biển dâng
Năm
Dân số
TG
tỷ
người)
GDP
toàn
cầu
(1012
Tỷ lệ thu nhập
theo
đầu người.
(nước PT/ nước
Hàm
lượng
Ôzôn
tăng
USD/
Năm)
ĐPT)
-
354
0
0
2000
6,1- 6,2
25-28
12,3- 14,3
40
367
0,2
2
2050
8,4-
59-187
(Nguồn Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội kết hợp với Trung tâm dữ liệu và
truyền thông phòng ngừa thiên tai )
Một số biểu hiện chính của BĐKH [10] trong những năm gần đây là:
+ Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống
của con người và các sinh vật trên Trái đất.
+ Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất
thấp, các đảo nhỏ trên biển.
+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác
nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh
9
thái và hoạt động của con người.
2.2.2. Xu hướng của Biến đổi khí hậu ở Châu Á và khu vực Đông Nam Á
Hiện tượng khí hậu bề mặt Trái đất ấm lên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức
khỏe con người ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, gây ra "nhiều đột biến" trong
mọi lĩnh vực: từ việc giảm GDP, gia tăng các hiện tượng hạn hán, lũ lụt, giảm đa
dạng sinh học... đến những biến đổi bất thường của các bệnh truyền nhiễm.
Ở khu vực Châu Á, BĐKH tác động rõ rệt tới các yếu tố sau:
+ Hệ sinh thái: BĐKH gây hiện tượng các hệ sinh thái có xu hướng di chuyển
về các vùng cực. Điều này có nghĩa là các quẫn xã sinh vật ôn đới như các thảo
nguyên và rừng ôn đới sẽ thay thế cho phần lớn các rừng taiga Siberian. ở các vùng
Trung và Đông á, các trảng cỏ khô có nguy cơ bị sa mạc hóa do lượng mưa ở các
vùng này giảm đi [4];
+ Chế độ gió mùa: Trái Đất nóng lên làm tăng cường hệ thống ENSO gây ra
nhiều biến đổi dị thường của chế độ gió mùa ở á lục địa khiến xuất hiện hạn hán và
Đông và Đông Nam Á, nhưng ở khu vực Trung và Nam Á, sản lượng sẽ sụt giảm
30%. Tác động của việc tăng trưởng dân số và quá trình đô thị hoá nhanh chóng
kèm theo sẽ tạo nên nguy cơ cao về thiếu lương thực ở một số nước đang phát triển.
ở khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á, biến đổi khí hậu gây nên sự biến đổi
của chu trình thuỷ văn khiến hạn hán và ngập lụt gia tăng, dẫn đến dịch bệnh và tử
vong do tiêu chảy. Sự gia tăng nhiệt độ nước ở các vùng duyên hải sẽ làm trầm
trọng thêm bệnh dịch tả tại khu vực Nam Á [4].
Ở các quốc gia Đông Nam Á, ngày càng nhiều khí thải nhà kính đổ vào không
khí. Trong tương lai, vấn đề này có thể tác động xấu đến điều kiện môi trường và
cảnh quan khí hậu khu vực. Theo dự báo của Trung tâm nghiên cứu năng lượng
Châu Á-Thái Bình Dương (APERC, cơ quan do Diễn đàn APEC bảo trợ), từ năm
2002 tới 2030, lượng khí thải nhà kính tại Đông Nam Á có khả năng sẽ tăng gấp 4
lần - gấp đôi Nhật Bản và bằng khoảng 1/3 của Mỹ, 1/4 của Trung Quốc [4].
Nghiêm trọng hơn, mức độ hấp thụ tự nhiên các loại khí thải nhà kính tại
Đông Nam Á đang có chiều hướng giảm do nạn phá rừng, đặc biệt tại các khu vực
vốn có thảm thực vật bao phủ như đảo Kalimantan (Indonesia), bang Sarawak và
11
Sabah trên đảo Borneo (Malaysia) và khu vực miền núi dọc theo sông Mekong tại
Việt Nam, Lào, Campuchia, một số khu vực của Myanmar, Thái Lan.
Đông Nam Á được dự báo là một trong những khu vực dễ bị tác động
nhất trước tình trạng biến đổi khí hậu Trái Đất, do phần lớn trong số 500 triệu dân
của khu vực sống trong các khu vực đồng bằng châu thổ hoặc các quần đảo có độ
cao tương đối thấp so với mực nước biển. Những khu vực này rất dễ bị ngập nếu
mực nước biển dâng lên do hiện tượng Trái đất nóng lên. Tuy nhiên, vấn đề này
chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của dư luận và chính quyền các nước [4].
2.3. Xu thế BĐKH tại Việt Nam và tỉnh Điện Biên, huyện Điện Biên
2.3.1. Xu thế của Biến đổi khí hậu tại Việt Nam
hưởng cũng có xu hướng tăng. Bão thường xuất hiện muộn hơn và dịch chuyển
xuống vĩ độ thấp hơn;
- Trong thời gian gần đây, lũ lụt lớn xảy ra ở các tỉnh miền Trung và Đồng
bằng sông Cửu Long có xu thế tăng hơn nửa đầu thế kỷ trước. Năm 1999, miền
Trung đã ghi nhận một trận lụt lịch sử xẩy ra vào cuối mùa mưa;
- Mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên hầu như năm nào cũng có hạn gay gắt
hơn. Các thập kỷ gần đây hạn có phần nhiều hơn so với các thập kỷ trước [10];
- Nước biển dâng khoảng 5 cm/thập niên và năm 2070 sẽ dâng khoảng 33 đến
45 cm, đến năm 2100 dâng khoảng 100 cm;
- Tần suất và cường độ El-Nino tăng lên rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ
trước và những năm đầu thế kỷ này. Trong 5 thập kỷ gần đây hiện tượng ENSO
ngày càng có tác động mạnh mẽ đến chế độ thời tiết và đặc trưng khí hậu trên nhiều
khu vực của Việt Nam;
Các ảnh hưởng trên đã gây thiệt hại nặng nề về kinh tế khi phải khắc phục
hậu quả của những cơn bão và các trận lũ lớn, hoặc thất thoát mùa mạng do hạn
hán... Thay đổi khí hậu cũng dẫn tới thay đổi môi trường sống của nhiều loại sinh
vật, đặc biệt là một số loài động vật hoang dã ở Việt Nam, dẫn tới giảm đa dạng
sinh học (có tới 355 loài thực vật và 365 loài động vật đang có nguy cơ bị đe dọa).
Bên cạnh đó, sự tăng nhiệt độ và độ ẩm không khí là nguy cơ gây các bệnh truyền
nhiém, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người [10].
Theo các chuyên gia Việt Nam, trước mắt có 3 khu vực chịu tác động rõ nhất
do biến đổi khí hậu là vùng núi Tây Bắc Việt Nam (Lạng Sơn) sẽ có một số loài
13
thực - động vật bị tuyệt chủng do nhiệt độ tăng, tỉnh Ninh Thuận diện tích bị hoang
mạc hóa tăng nhanh, hạn hán kéo dài dẫn đến nguy cơ không thể tồn tại các loài
động thực vật, và đặc biệt là vùng ven biển tỉnh Bến Tre (nơi thấp nhất trên cả
nước), do nằm ở ven biển đồng bằng sông Cửu Long, có nhiều cửa sông, cù lao có
15
2.3.2. Xu thế của Biến đổi khí hậu tại tỉnh Điện Biên và huyện Điện Biên:
Trong những năm qua, những biểu hiện của BĐKH trên địa bàn tỉnh đã có
những biểu hiện rõ rệt, đó là lượng mưa trung bình năm có xu hướng suy giảm
nhưng số ngày mưa lớn trung bình tháng đã có sự dịch chuyển rõ rệt từ tháng 7 sáng
tháng 8 của giai đoạn 1994 – 2002; tần xuất và cường độ các trận lũ quét gia tăng;
các hiện tượng cực đoan của thời tiết diễn biến bất thường, đặc biệt là số lượng và
cường độ các đợt rét.
Trong 20 năm trở lại đây, trên địa bàn tỉnh đã có hơn 30 trận lũ quét làm 229 người
bị chế, hơn 300 người bị thương. Thiệt hại kinh tế ước tính trên 300 tỷ đồng [13].
- 6.920 ha lúa và hoa màu bị thiệt hại nặng nề;
- 2.220 ha ruộng bị xói lở, vùi lấp.
- 2.752 ngôi nhà bị đổ trôi, 4.776 nhà bị hư hỏng nặng.
- Hàng triệu m3 đất đá sạt lở làm ách tắc nhiều tuyến đường giao thông, vùi
lấp hàm trăm km kênh mương.
Năm 2010, có 14 đợt ảnh hưởng tới Điện Biên trong đó có 5 đợt rét hại xảy
ra trên diện rộng. Một số hình ảnh minh họa cho diễn biến thời tiết bất thường của
huyện Điện Biên được thể hiện chi tiết tại hình 1.3 dưới đây:
Hình 2.3. Mưa lớn giữa tháng 04/2013 gây lũ ống, lũ quét và
những hậu quả của nó
16
Để đánh giá diễn biến khí hậu ở huyện Điện Biên, chúng tôi đã sử dụng chuỗi
số liệu 50 năm (1961 – 2010) tại trạm Điện Biên (độ cao 475.1 m) [12].
các thập kỷ tiếp theo tăng dần lên và đến thập kỷ 2001 – 5/2013 đạt 7,2 ngày [12].
17
Ngoài ra theo số liệu thống kê của Trung tâm dự báo Khí tượng và Thủy văn
TW trong 05 tháng đầu năm 2013 cho thấy: nền nhiệt độ trung bình của huyện Điện
Biên đo đạc theo các tháng đều có xu hướng tăng so với nền nhiệt độ trung bình 30
năm trước đây. Số liệu cụ thể được thể hiện chi tiết tại bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 2.2. Bảng thống kê so sánh nền nhiệt độ và lượng mưa huyện Điên Biên
trong 05 tháng đầu năm 2013
Huyện Điện Biên năm 2013
Trung bình
30 năm
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung
bình tháng(oC)
Trung bình 30
năm lượng mưa
Lượng mưa
trung bình tháng
(mm)
1
19,3
23,3 – 24,6
132
115 – 160
5
25,3
25,1 -26,4
178
150 - 250
Tháng
(Nguồn: Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy Văn TW, 2013 [13] )
+ Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm ở trạm Điện Biên có xu thế tăng dần qua các thập
kỷ, từ trên 1.400mm trong thập kỷ 1961 – 1970 tăng lên khoảng trên 1.500mm
trong thập kỷ 2001 – 5/2013. Tại trạm Điện Biên, lượng mưa trong mùa ít mưa có xu
hướng giảm với mức giảm khoảng xấp xỉ 1%/1thập kỷ. Tuy nhiên lượng mưa lại có
xu hướng tăng lên. Do lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 80 – 85% lượng
mưa năm nên xu thế của lượng mưa năm tương tự xu thế diễn biến của lượng mưa
mùa mưa [12].
Số ngày có lượng mưa trên 50mm (ngày mưa lớn) trong thập kỷ 1963 – 1970
tại trạm Điện Biên là 3,5 ngày (thấp nhất trong 5 thập kỷ quan trắc), đến 2 thập kỷ
tiếp theo là 6,1 ngày (cao nhất trong 5 thập kỷ quan trắc). Đến 2 thập kỷ tiếp theo
thị và phân tích, phân loại để từ đó xác định những vấn đề cần đánh giá.
+ Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí
tượng, thủy văn, kinh tế xã hội của huyện Điện Biên; Các số liệu về hiện trạng
môi trường nước và đa dạng sinh học.