ẢNH HƯỞNG của BA LOẠI DINH DƯỠNG THỦY CANH lên sự SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT và CHẤT LƯỢNG cà CHERRY RUBY - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

THẠCH NGỌC VÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA BA LOẠI DINH DƯỠNG
THỦY CANH LÊN SỰ SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
CÀ CHERRY RUBY

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC

Cần Thơ, 2010

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA BA LOẠI DINH DƯỠNG
THỦY CANH LÊN SỰ SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
CÀ CHERRY RUBY

Giáo viên hướng dẫn:
PGS. TS. Trần Thị Ba

Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2010
Cán bộ hướng dẫn

PGS. TS. Trần Thị Ba

3ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu
và kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Tác giả luận văn

Thạch Ngọc Vân

4iii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC VÀ CÂY TRỒNG
-o0o-

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
ngành Nông học với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BA LOẠI DINH DƯỠNG THỦY CANH

01/07/1987

Nơi sinh:

Trà Cú – Trà Vinh

Họ tên cha:

Thạch vuông

Họ tên mẹ:

Lâm Thị Khuyên

Quê quán:

An Thạnh Nam, Cù Lao Dung, Sóc Trăng

Dân tộc: Khmer

Quá trình học tập:
1995-1999: Trường Tiểu hoc Nông Trường 30/4
2000-2003: Trường Trung học Cơ sở Nông Trường 30/4
2004-2006: Trường Trung học Phổ Thông An Thạnh Ba
2007-2011: Trường Đại học Cần Thơ, Ngành Nông học, Khóa 33, Khoa
Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng

v6



TÓM LƯỢC
Đề tài “Ảnh hưởng của ba loại dinh dưỡng thủy canh lên sự sinh trưởng
năng suất và chất lượng của cà cherry Ruby” đđược thực hiện từ tháng 8/20092/2010 tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học
Cần Thơ, nhằm xác định công thức dinh dưỡng thủy canh phù hợp cho cà cherry
Ruby trồng trong nhà lưới.
Thí nghiệm bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 3 nghiệm thức:
1/ công thức dinh dưỡng của Hoagland sử dụng suốt thời kì sinh trưởng (D). 2/
Công thức dinh dưỡng của Hoagland sử dụng suốt thời kì sinh trưởng bổ sung
Caclium nitrate 50% trong thời kỳ phát triển trái (D+Ca). 3/ Công thức dinh
dưỡng của Hoagland sử dụng suốt thời kì sinh trưởng cộng thêm phân dơi
(nguyên chất rãi dưới đáy bầu) sử dụng thời kì đầu (D+P).
Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức dinh dưỡng của Hoagland sử dụng
suốt thời kì sinh trưởng (D) là tốt nhất, về năng suất 29,4 tấn/ha, trọng lượng trái
trên cây 0,97 kg/cây cao, hàm lượng Vitamin C 23,2 mg/100g kế là dinh dưỡng
có bổ sung phân dơi năng suất 28,9 tấn/ha trọng lượng trái trên cây 0,96 kg/cây
hàm lượng Vitamin C 18,8 mg/100g và thấp là nhất dinh dưỡng bổ sung
Caclium nitrate (D+Ca) năng suất 25 tấn/ha, trọng lượng trái trên cây 0,82 kg/cây
hàm lượng Vitamin C 20,8 mg/100g.

8vii


MỤC LỤC
Chương

Nội dung

Tóm lược

Trang

1.4 1 Khái niệm thủy canh
1.4.2 Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật thủy canh
1.5 Giá thể và dinh dưỡng thủy canh
1.5.1 Giá thể trồng cà chua bán thủy canh
1.5.2 Dinh dưỡng trồng cà chua bán thủy canh
2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
2.1.1 Thời gian và địa điểm
2.1.3 Vật liệu thí nghiệm
2.2 Phương pháp
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
2.2.2 Kỹ thuật canh tác
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi
viii
9

2
2
2
2
4
4
4
5
5
5
6
6
6
7

3.3.1 Chiều dài than

20
21
21

3.3.2 Số lá trên cây
3.3.3 Đường kính gốc than

21
22

3.3.4 Kích thước trái

23

3.4 Thành phần năng suất và năng suất
3.4.1 Số trái trên cây
3.4.2 Trọng lượng trung bình trái
3.4.3 Trọng lượng trái trên cây
3.4.4 Năng suất

23
23
24
25
26

3.5 Một số chỉ tiêu về chất lượng trái cà cherry Ruby


3.5.8 Hàm lượng chất khô của trái

33

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƯƠNG

34
34
33

10
ix


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tựa Bảng

Trang

1.1

Thành phần dung dịch dinh dưỡng cho cây cà chua, pha loãng
1/100.


& SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)
Số lá trên cây cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp
& SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)

20

3.5

Đường kính gốc thân cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa Nông
nghiệp & SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)

22

3.6

Đường kính trái cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa Nông
nghiệp & SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)

23

3.7

Trọng lượng trung bình trái cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa
Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/20092/2010)

25

3.8

Độ dày thịt trái trái cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa Nông


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tựa hình

Trang

2.1

Giống cà cherry Ruby trồng trong thí nghiệm

12

2.2

Cây cà cherry Ruby trồng trong bịch đen tưới bằng hệ thống
nhỏ giọt (a), cây con gieo trên khay chuyên dùng (b).

14

3.1

Nhiệt độ, ẩm độ và cường độ ánh sáng bên trong, bên ngoài
nhà lưới của thí nghiệm tại trại thực nghiệm Nông nghiệp,
ĐHCT

19


Toàn cảnh thí nghiệm cà cherry Ruby (a) và trồng bằng dinh
dưỡng thủy canh (b) tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)

27

3.7

Độ cứng trái trái cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa Nông
nghiệp & SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)

29

3.8

Độ brix trái cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/2009-2/2010)

30

3.9

Hàm lượng vitamin C trái cà cherry Ruby tại nhà lưới Khoa
Nông nghiệp & SHƯD, Đại học Cần thơ (tháng 8/20092/2010

32

12
xi


2007).
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là loại rau cao cấp được giới thiệu rộng rãi, là nguồn cung cấp
khoáng chất và Vitamin. Cà chua có thể dùng ăn tươi, nấu nướng hay chế biến
đóng hộp, làm mức, kẹo ngọt, nước giải khát, muối cà chua. Trong 100 g thành
phần ăn được chứa 94 g nước, 0,1 g chất đạm, 0,2 g chất béo, 3,6 g chất bột
đường, 10 mg Ca, 0,6 mg sắt, 10 mg Mg, 16 mg P, Vitamin A 1700 IU, 0,1 mg
Vitamin B1, Vitamin B2 0,02 mg, Vitamin C 21 mg, giá trị năng lượng tương
đương 80 KJ/100g (Phạm Hồng Cúc, 2007). Theo Eduward (1989), thành phần
hóa học của cà chua gồm 95% nước, 5-6% chất khô (trong chất khô gồm 55%
đường, 21% chất không hòa tan trong rượu, 12% acid hữu cơ, 7% chất vô cơ và
5% chất khác.
1.1.3 Đặc tính thực vật
* Rễ
Rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất lớn.
Trong điều kiện tối hảo những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn sâu 1- 1,5m,
rộng 1,5 - 2,5m vì vậy cà chua chịu hạn tốt (Trần Thị Ba & ctv., 1999). Bộ rễ phụ
phát triển nhiều và phân bố tập trung ở tầng đất nông (0-50 cm) theo Nguyễn
Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng (2003). Thân cà chua nếu gặp điều kiện thuận lợi
cũng tạo rễ bất định (Phạm Hồng Cúc, 2007).

14


* Thân
Theo Phạm Hồng Cúc (2007); Tạ Thu Cúc (2001), thân cà chua tròn thẳng
đứng mọng nước phủ nhiều lông, khi cây lớn gốc thân dần hóa gỗ, thân mang lá
và chùm hoa, chồi nhánh mọc ở nách lá, chồi mọc ở vị trí khác nhau có tốc độ
sinh trưởng, phát dục khác nhau. Chồi nhánh mọc ngay dưới chùm hoa thứ nhất
có khả năng tăng trưởng mạnh, phát dục sớm hơn so với chồi gần gốc. Theo Trần

* Hạt
Hạt cà nhỏ, dẹt, nhọn, màu vàng sáng vàng tối hoặc vàng nhạt, bao phủ
lông tơ, một trái chứa 50- 350 hạt (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003)
Trọng lượng ngàn hạt từ 2,5-3,5 g (Mai Thị Phương Anh & ctv., 1996). Hạt nằm
trong buồng chứa nhiều dịch bào kiềm hãm sự nảy mầm của hạt. Sức nảy mầm
của hạt có thể giữ được 4-5 năm. Hạt cà chua nẩy mầm 4-5 ngày sau khi gieo
trong điều kiện nhiệt độ 20 -25oC (Phạm Hồng Cúc, 2007)
1.2 ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH
1.2.1 Nhiệt độ
Cà chua sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nóng ẩm và khô, cây cà
chua chịu được nhiệt độ cao nhưng rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp, cà chua có thể
phát triển ở nhiệt độ 15-35oC (Tạ Thu Cúc, 2001). Để có được sản lượng cao và
thu hoạch sớm ở cà chua thì cần tạo điều kiện nhiệt độ tối hảo cho cây ở nhiệt độ
22-24oC, nếu nhiệt độ đêm thấp hơn ngày 4-5oC thì cây cho nhiều hoa. Các thời
kỳ sinh trưởng, phát triển khác nhau của cây đòi hỏi nhiệt độ không khí và đất
nhất định. Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là 24-26oC (Trần Thị Ba & ctv.,
1999; Tạ Thu Cúc, 2001)
1.2.2 Ánh sáng
Cà chua là cây ưa sáng, không nên gieo cây con ở nơi bóng râm, cường độ
tối thiểu để cây tăng trưởng là 2.000 - 3.000 lux, không chịu ảnh hưởng quang
kỳ. Để cho cây cà chua sinh trưởng bình thường, ra hoa, kết quả thì cần chế độ
chiếu sáng với cường độ không thấp hơn 10.000 lux. Cà chua sinh trưởng trong
điều kiện thiếu ánh sáng làm cho cây yếu ớt, lá nhỏ và mỏng, lóng vươn dài, ra
hoa quả chậm, năng suất, chất lượng trái bị giảm, hương vị kém (Tạ Thu Cúc,
2005). Cường độ ánh sáng tối hảo cho cà chua là 20.000 lux (Trần Thi Ba & ctv.,
1999). Theo Tạ Thu Cúc (2001) cho rằng cường độ ánh sáng thích hợp nhất cho
cà chua là 14.000 – 20.000 lux. Ở cường độ ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng

416



5 17


Philippines, Hàn Quốc, Do Thái, Úc...). Đây là hình thức sản xuất rau an toàn có
kết quả đáng tin cậy nhất và có nhiều triển vọng, cho phép giảm thiểu được tối đa
việc dùng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh (Trần Thị Ba, 2010).
Theo Trần Thị Ba (2010), thì trồng cây trong nhà lưới những ưu điểm so
với trồng tự nhiên ngoài trời như sau chủ động trong sản xuất, cây có thể trồng
trên đất khó canh tác bình thường. Loại trừ độc chất từ đất, sâu, bệnh hại. Canh
tác thâm canh cao, năng suất và chất lượng sản phẩm cao. Không cỏ dại, cây
trồng được bảo vệ tốt tránh thời tiết bất lợi và dịch hại. Sử dụng hiệu quả nước,
phân bón.
1.4 TRỒNG CÀ CHUA THỦY CANH
1.4.1 Khái niệm thủy canh
Trồng cây không cần đất (soilless culture) hoặc thủy canh (hydroponic) là
kỹ thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng (nước và phân), nó cung cấp tất
cả các thành phần dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng tối hảo, có hoặc không
sử dụng môi trường nhân tạo (giá thể: cát, đá, sỏi, than bùn, xơ dừa, mạc cưa, sợi
tự nhiên hay tổng hợp) để nâng đỡ cho cây về mặt cơ học. Trồng cây không cần
đất hay thủy canh thường được trồng trong nhà hơn là ngoài trời (Trần Thị Ba &
ctv., 2008 và Nguyễn Bảo Toàn, 2010).
1.4.2 Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật thủy canh
Phương pháp thủy canh cho phép người trồng điều khiển sự có mặt của
những khoáng chất cần thiết bằng cách điều chỉnh hay thay đổi dung dịch dinh
dưỡng sao cho phù hợp với giai đoạn phát triển của cây (Nguyễn Bảo Toàn,
2010).
Theo Trần Thị Ba (2010) trồng thủy canh có một số ưu điểm: năng suất
cao hơn từ 1,4- 27,0 lần so với sản phẩm ngoài đồng. Chất lượng tốt sản phẩm
hương vị đậm đà, giàu dinh dưỡng hơn trồng đất. Cho thu hoạch sớm do loại trừ

(Trần Thị Ba, 2010). Xơ dừa còn là vật liệu rẽ tiền, có khả năng chống phân hủy
của vi khuẩn cao (Nguyễn Bảo Toàn, 2010).
1.5.2 Dinh dưỡng trồng cà chua bán thủy canh
Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân, lá sinh trưởng mạnh, khả
năng ra hoa, trái nhiều, tiềm năng cho năng suất rất lớn. Vì vậy nhu cầu dinh
dưỡng cần cho cây phát triển rất lớn, do đó dinh dưỡng là yếu tố có tính chất
quyết định đến năng suất và chất lượng trái (Tạ Thu Cúc, 2001). Cung cấp đầy
đủ dinh dưỡng cần thiết là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đạt được
năng suất cao. Mười sáu dưỡng chất cần thiết cho sinh trưởng cây trồng, các dinh
dưỡng cần thiết gồm C, H,O, N, K, Ca, Mg, S, Zn, Cu, Fe, Mn, B, Mo và Cl

19
7


(Nguyễn Bảo Vệ & Nguyễn Huy Tài, 2004). Theo Trần Thị Ba & ctv., (2008)
dung dịch dinh dưỡng dùng để trồng cây là một loại hình tiên tiến được sử dụng
để trồng rau trong hệ thống thủy canh. Dung dịch dinh dưỡng có thể giữ cho sự
sinh trưởng của thực vật tích cực hơn. Các công thức đầu tiên được phát triển bởi
Wilhelm Knop (1865) ở Đức chỉ gồm có KNO3, Ca(NO3)2, KH2PO4, MgSO4 và
một muối sắt (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004). Dung dịch dinh dưỡng
là một dạng phân bón cung cấp thức ăn cần thiết cho cây trồng nhưng phải đảm
bảo hai phần chính là đa lượng và vi lượng (Đinh Trần Nguyễn, 2008; Trần Thị
Ba & ctv., 2008). Tùy theo từng loại cây trồng mà nhu cầu về dinh dưỡng cũng
khác nhau, thành phần dinh dưỡng cung cấp cho cà chua (Bảng 1.1). Chất dinh
dưỡng thực vật được hòa tan trong nước được sử dụng trong hệ thống thủy canh
và chủ yếu ở dạng vô cơ và ion.

Bảng 1.1 Thành phần dung dịch dinh dưỡng cho cây cà chua, pha loãng 1/100.
Dung dịch mẹ


Nguồn: Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu Cây trồng Nhà kính Gosford, Sydney, Úc
(2004)

Tuy nhiên hiện nay việc pha trộn các dung dich dinh dưỡng gặp phải một
số trở ngại. Pha trộn các chất dinh dưỡng không phù hợp. Trong thủy canh các
chất cần thiết để cung cấp cho cây trồng đều được sử dụng dưới dạng muối vô cơ
và được hòa tan hoàn toàn trong môi trường nước. Do đó nếu thêm bất kỳ chất
nào ở dạng muối khó tan thì cây trồng sẽ có triệu chứng thiếu (Nguyễn Bảo

820


Toàn, 2010). Điều cần lưu ý là sử dụng môi trường dinh dưỡng ở dạng nước thì
phải nắm rõ nguyên tắc pha chế để tránh hiện tượng kết tủa xảy ra làm mất tác
dụng của các chất dinh dưỡng, ngộ độc dinh dưỡng, nồng độ muối trong dung
dịch dinh dưỡng tăng đều ảnh hưởng không tốt đối với cây trồng.
* Dung dịch Hoagland
Theo Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn (2004), Dung dịch Hoagland cải
tiến có chứa tất cả nguyên tố khoáng cần thiết cho sự sinh trưởng thự vật tích
cực. Nồng độ của các nguyên tố này được thiết lập ở mức cao nhất có thể có mà
không gây triệu chứng độc hay “stress” muối vì vậy có thể cao hơn nhiều lần
nồng độ tìm thấy trong đất xung quanh rễ.
* Vai trò của dưỡng chất khoáng calcium
Calcium là nguyên tố hóa trị 2 tương đối lớn có bán kính ion thủy canh
hóa là 0,412 nm và năng lượng thủy hóa 1,577 J/mol. Tính di động giữa các tế
bào và libe rất thấp. Calcium là một dưỡng khoáng không độc, mặc dù ở nồng độ
cao và giải độc rất hiệu quả khi cây bị ngộ độc bởi các nguyên tố khác ở nồng độ
cao. (Nguyễn Bảo Vệ & Nguyễn Huy Tài, 2004). Theo Lê Văn Hòa và Nguyễn
Bảo Toàn (2004), Ca được cây hấp thu dưới dạng Ca2+. Calcium cần thiết sự hình

Bảng 1.4 Phân tích thành phần phân dơi (Sridhar et al., 2006)
Chỉ tiêu
Trọng lượng tươi (kg/m2)*
Trọng lượng khô (kg/m2)*
pH
EC (m mohs/cm)
Hợp chất hữu cơ (%)
Carbon tổng số (%)
Đạm tổng số (%)
Tỷ lệ C/N
Lân (%)
Kali (%)
-+Ca (%)
Mg (%)
Vi khuẩn (cfu/g chất khô)
Xạ khuẩn (cfu/g chất khô)
Nấm (cfu/g chất khô)

Phân dạng viên
2,9 ± 0,4
2,5 ± 0,4
7,5 ± 0,1
2,8 ± 0,4
79,3 ± 0,3
46 ± 31
7,9 ± 0,7
5,9 ± 0,7
2,4 ± 0,3
1,14 ±0,1
1,1 ± 0,1



hữu cơ, nhiều chitin, pH thấp còn phân của dơi ăn trái cây chứa nhiều cellulose,
nhiều khoáng chất và pH từ trung tính đến kiềm (Ruth et al., 2004).

11
23


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm và thời gian
- Địa điểm nhà lưới Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ.
- Thời gian: từ tháng 8/2009-2/2010.
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
* Giống: cà cherry Ruby F1 nhập nội từ Đài Loan công ty Known you
seed, cây chịu nhiệt, khả năng cho trái tốt, dạng cây trung bình, cao hơn 1,0 m,
đậu trái nhiều, cho thu hoạch 65-70 ngày sau khi cấy cây con, dạng trái elip dài,
thon, màu đỏ tươi, nặng khoảng 13 g/trái, chất ruột dai, ngon, độ đường 8,5%,
trái cứng dễ vận chuyển và bảo quản, cuốn trái khó rụng, năng suất 18-20 tấn/ha
trong canh tác nhà lưới.

Hình 2.1 Giống cà cherry Ruby trồng trong thí nghiệm
* Dinh dưỡng: Được tổng hợp từ chất calcium nitrate, Amonium nitrate,
Iron EDTA, potassium nitrate, Monopotassium phosphate, Magnesium Sulphate,

24



583
1003
513
79
6,1
1,7
0,39
0,37
0,33

- Phân Calcium nitrate: 26% CaO và 15,5% NO3.
- Phân dơi: Hợp chất hữu cơ 79,3%, đạm tổng số 7,9%, Lân 2,4%, Kali
1,1%, Ca 1,1%, Mg 2,8% (Sridhar et al., 2006).
* Nông dược: thuốc trừ sâu Thianmectin 0,5 ME, Vertimec 1,8 EC,
Abasuper 3,6 EC, Confidor 100 SL, Actara 25 WG, Chess 50 WG, Mimic 20 F
và trừ bệnh Starner 20 WP, Avalon 8 WP, Physan 20 L.
* Giá thể: xơ dừa thô
* Nhà lưới hở vách: diện tích 400 m2
* Hệ thống tưới nhỏ giọt: đặt ngay trên mặt đất theo chiều ngang nhà
lưới (Hình 2.2a).
* Các vật liệu khác: khay ươm chuyên dùng cây con (Hình 2.2b), bịch
đen trồng cây kích thước 30x30x30cm, dây làm giàn, bình phun thuốc, cân,
thước dây, thước kẹp….

25
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status