TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TTTTT
ĐÀO THỊ HỒNG NHUNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC PHÂN ĐẠM, LÂN
VÀ KALI ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
DỪA TA XANH (Cocos nucifera L.) TẠI VÙNG ẢNH
HƯỞNG MẶN HUYỆN CÁI NƯỚC VÀ VÙNG
NGỌT HÓA HUYỆN TRẦN VĂN THỜI,
TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC
Cần Thơ - 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TTTTT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC PHÂN ĐẠM, LÂN
VÀ KALI ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
DỪA TA XANH (Cocos nucifera L.) TẠI VÙNG
ẢNH HƯỞNG MẶN HUYỆN CÁI NƯỚC VÀ
VÙNG NGỌT HÓA HUYỆN TRẦN
Cán bộ hướng dẫn
PGs.TS Trần Văn Hâu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Nông Học đính kèm với đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC PHÂN ĐẠM, LÂN VÀ
KALI ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT DỪA
TA XANH (Cocos nucifera L.) TẠI VÙNG ẢNH
HƯỞNG MẶN HUYỆN CÁI NƯỚC VÀ
VÙNG NGỌT HÓA HUYỆN TRẦN
VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU”
Do sinh viên Đào Thị Hồng Nhung đã thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng: .................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luận văn đã được hội đồng chấp thuận và đánh giá ở mức: .......................................
..................................................................................................................................
Duyệt Khoa
CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2011
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Năm 2001 – 2006: Học Trường Trung học Phổ thông chuyên Phan Ngọc Hiển
Năm 2007 – 2011: sinh viên trường Đại Học Cần Thơ, ngành Nông Học, khóa
33, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.
ii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, Mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp tương lai của con.
Tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Thầy Trần Văn Hâu đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý
báo giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Thầy CVHT Nguyễn Phước Đằng đã quan tâm và dìu dắt lớp hoàn thành
tốt khóa học.
Chân thành cảm ơn
Quý Thầy Cô và các anh chị cán bộ Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng
Dụng đã hết lòng dạy dỗ cho chúng em trong quá trình học tập tại trường.
Anh Tính, anh Hà, anh Trí, chị Thủy đã hướng dẫn em trong quá trình làm
luận văn.
Các bạn Khánh, Lan, Lai, Bảo và Tiến đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài này.
Thân ái gửi về
Các bạn sinh viên lớp Nông học 1 và Nông học 2 K33 lời chúc sức khỏe và
thành đạt trong tương lai.
Trân trọng!
Đào Thị Hồng Nhung
iii
1.3.2 2 Kali..........................................................................................................7
1.3.2.3 Lân...........................................................................................................8
1.3.2.4 Can-xi ......................................................................................................8
iv
1.3.2.5 Ma-nhê....................................................................................................8
1.3.2.6 Các nguyên tố vi lượng ...........................................................................9
1.3.3 Yếu tố môi trường ..........................................................................................9
1.3.3.1 Ánh sáng..................................................................................................9
1.3.3.3 Lượng mưa và nhu cầu nước ..................................................................10
1.3.3.4 Nhiệt độ và ẩm độ ..................................................................................10
1.4 Một số thành phần năng suất dừa ........................................................................11
1.4.1 Sự thụ phấn ..................................................................................................11
1.4.2 Số buồng/cây/năm ........................................................................................11
1.4.3 Số hoa cái/buồng ..........................................................................................12
1.4.4 Sự rụng trái non và biện pháp khắc phục ......................................................12
1.5 Kỹ thuật canh tác ................................................................................................13
1.5.1 Mùa vụ trồng ................................................................................................13
1.5.2 Sửa soạn đất .................................................................................................13
1.5.3 Khoảng cách trồng........................................................................................14
1.5.4 Chăm sóc......................................................................................................14
1.6 Sâu bệnh hại dừa và cách phòng trị .....................................................................16
1.6.1 Bọ Dừa.........................................................................................................16
1.6.2 Kiến vương...................................................................................................16
1.6.3 Đuông...........................................................................................................17
1.6.4 Chuột Đồng .................................................................................................17
1.7 Giống dừa Ta Xanh.............................................................................................18
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.6 Năng suất và thành phần năng suất.....................................................................41
3.7 Thành phần năng suất trái ...................................................................................43
3.8 Sâu bệnh gây hại .................................................................................................46
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận ..............................................................................................................47
4.2 Đề nghị ...............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................48
PHỤ CHƯƠNG........................................................................................................52
vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Nội Dung
Trang
2.1
Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau.......................................................... 19
2.2
Biểu đồ lượng mưa trung bình và nhiệt độ - ẩm độ trung bình
(TB)/tháng tại Đài khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau từ tháng
01/2010 đến 12/2010 (Đài khí tượng thủy văn Cà Mau)
a) Lượng mưa; b) Nhiệt độ - Ẩm độ.................................................... 24
3.2
Ẩm độ khối lượng của đất ở độ sâu 0 - 20 cm ở vườn dừa Ta
Xanh của vùng ảnh hưởng mặn huyện Cái Nước và vùng ngọt hóa
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, năm 2010..............................................28
3.3
Giá trị trung bình của pH và EC (mS/cm) nước mương vườn và
ngoài sông của vùng ảnh hưởng mặn huyện Cái Nước và vùng
ngọt hóa huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, 2010........................................29
3.4
Hàm lượng dinh dưỡng trong lá dừa Ta Xanh trước khi bón phân
ở vườn dừa thí nghiệm vùng ảnh hưởng mặn huyện Cái Nước và
vùng ngọt hóa huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, năm 2010 .......................30
3.5
Hàm lượng dinh dưỡng trong lá dừa Ta Xanh sau khi bón phân 12
tháng ở vườn dừa thí nghiệm vùng ảnh hưởng mặn huyện Cái
Nước và vùng ngọt hóa huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, năm
2010...............................................................................................................32
3.6a
Kích thước lá dừa của các cây dừa ở vùng ảnh hưởng mặn huyện
Cái Nước, tỉnh Cà Mau, 2010............... .........................................................33
3.10
Tổng mo/cây/năm và tốc độ ra mo của Dừa Ta Xanh ở vùng ảnh
hưởng mặn huyện Cái Nước và vùng ngọt hóa huyện Trần Văn
Thời, tỉnh Cà Mau, 2010 ................................................................................39
3.11a Số mo xuất hiện/cây/3 tháng của dừa Ta Xanh ở vùng ảnh hưởng
mặn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, 2010.......................................................40
3.11b Số mo xuất hiện/cây/3 tháng của dừa Ta Xanh ở vùng ngọt hóa
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, 2010 ......................................................41
3.12a Năng suất và thành phần năng suất của vườn dừa vùng ảnh hưởng
mặn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, 2010.......................................................42
3.12b Năng suất và thành phần năng suất của vườn dừa vùng ngọt hóa
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, 2010 ......................................................42
3.13a Thành phần năng suất trái của dừa Ta Xanh dưới ảnh hưởng của
các biện pháp bón phân huyện Cái Nước........................................................43
3.13b Thành phần năng suất trái của dừa Ta Xanh dưới ảnh hưởng của
các biện pháp bón phân huyện Trần Văn Thời................................................44
3.14a Một số phẩm chất trái của dừa Ta Xanh vùng ảnh hưởng mặn
huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, 2010 ..............................................................45
3.14b Một số phẩm chất trái của dừa Ta Xanh vùng ảnh hưởng mặn
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, 2010 ......................................................45
ix
ĐÀO THỊ HỒNG NHUNG. 2011. “Ảnh hưởng của công thức phân đạm, lân và kali
đến sinh trưởng và năng suất dừa Ta Xanh (Cocos nucifera L.) tại vùng ảnh hưởng
mặn huyện Cái Nước và vùng ngọt hóa huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau”. Luận
văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông học, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường
MỞ ĐẦU
Cây dừa (Cocos nucifera L.) là một loại cây nhiệt đới, được phân bố ở 20o Bắc
và Nam bán cầu. Quốc gia trồng dừa nhiều nhất là Philippines với diện tích 3,38 triệu
ha, kế đến là Indonesia với 2,95 triệu ha và xếp thứ ba là Ấn Độ với 1,94 triệu ha. Ở
Việt Nam diện tích trồng dừa đạt khoảng 200.000 ha, được trồng từ Bắc đến Nam
nhưng nhiều nhất là ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (FAOSTAT, 2010).
Theo Cục Trồng Trọt, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2008) thì
diện tích đất trồng dừa ở ĐBSCL chiếm gần 80% diện tích trồng dừa của cả nước.
Trong đó, Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng dừa lớn nhất, khoảng 40.000 ha và đứng
thứ nhì là tỉnh Cà Mau với 9.600 ha nhưng tất cả đều là cây đang cho trái với sản
lượng 24.100 tấn, năng suất 26,2 tạ/ha, thấp nhất so với các địa phương khác ở
ĐBSCL. Cây dừa ở Cà Mau chủ yếu tập trung nhiều nhất ở huyện Trần Văn Thời với
3.467 ha, tiếp theo là huyện Cái Nước với 1.645 ha, thứ ba là huyện Phú Tân với 948
ha (Số liệu Thống Kê tỉnh Cà Mau, 2007). Trước năm 2000 khi chưa có phong trào
chuyển đổi sang nuôi tôm, cây dừa của tỉnh Cà Mau có năng suất và chất lượng cao,
nhưng kể từ khi nông dân đưa nước mặn vào ruộng, vườn để nuôi tôm thì diện tích
trồng dừa giảm đi đáng kể và đây cũng là nguyên nhân làm cho năng suất dừa của tỉnh
Cà Mau giảm thấp như hiện nay. Chính việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế này đã làm
đảo lộn cân bằng sinh thái, việc sử dụng đất, nước chắc chắn sẽ gây hệ quả tiêu cực,
nước sẽ ô nhiễm nhiều hơn khi nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh, gây ảnh hưởng
bất lợi cho nhiều loại cây trồng (Dương Ngọc Thành, 2005). Khi mô hình nuôi tôm
không đem lại thu nhập cao như mong đợi thì phục hồi vườn dừa là cần thiết nhằm cải
thiện kinh tế cho nông dân.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, đề tài “Ảnh hưởng của công thức phân
đạm, lân và kali đến sự sinh trưởng và năng suất dừa Ta Xanh (Cocos nucifera
L.) tại vùng ảnh hưởng mặn huyện Cái Nước và vùng ngọt hóa huyện Trần Văn
Thời, Tỉnh Cà Mau” được thực hiện nhằm xác định hiệu quả của phân đạm và kali
lên năng suất dừa Ta Xanh ở vùng ảnh hưởng mặn huyện Cái Nước và vùng ngọt hóa
tháng bốc hơi lớn nhất là các tháng mùa khô 3,3 đến 5,5 mm/ngày (tháng 12 đến tháng
4 năm sau). Hệ thống sông, rạch chịu ảnh hưởng của triều biển Tây. Đặc trưng mực
nước tại trạm cửa sông Ông Đốc với tần suất p = 10%
2
+ Mực nước lớn nhất
= + 1,29 m
+ Mực nước nhỏ nhất
= - 0,28 m
Thời gian triều lên và thời gian triều xuống xấp xỉ nhau, kéo dài khoảng 11 giờ
30 đến 12 giờ. Vào các ngày triều cường thời gian triều lên kéo dài thêm 1 giờ đến 1
giờ 30 phút.
Trong một số năm mực nước cao nhất xảy ra trong các tháng 10, 11, 12, 1, 2, 3
gần trùng với mùa khô. Thời kỳ có gió chướng có thể gây ra hiện tượng nước dâng;
các tháng 5, 6, 7, 8 là thời kỳ mực nước thấp nhất, do gió Tây Nam gây ra hiện tượng
nước rút trên toàn thềm lục địa Nam Bộ. Do đặc điểm thủy triều có biên độ dao động
nhỏ nên ảnh hưởng không sâu vào các kênh, rạch trong nội đồng: khả năng trao đổi
nước bị hạn chế do tốc độ dòng chảy nhỏ (số liệu khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau,
2009).
1.2 ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY DỪA
1.2.1 Rễ
Dừa không có rễ đuôi chuột và rễ mọc ở phần gốc thân khoảng 60 cm. Rễ mọc
từ bầu rễ gần như suốt đời cây dừa mỗi cây có từ 5.000 – 10.000 rễ chính tùy thuộc
điều kiện môi trường. Rễ chính dài 5 – 10 m, đường kính ít khi lớn hơn 1 cm, khi mới
xấu của môi trường trên việc sinh trưởng của vườn dừa mà tìm cách cải thiện (Tôn
Thất Trình, 1974).
1.2.4 Hoa
Dừa là một giống đồng chu, hoa cái và hoa đực trên cùng một hoa tự, nhưng
hoa cái và hoa đực không ở cùng một bông (Tôn Thất Trình, 1974). Dừa có phát hoa
sau khi trồng khoảng 3 – 8 năm (nhóm dừa cao từ 5 – 8 năm còn nhóm dừa lùn từ 3 –
4 năm). Phát hoa rất to, trổ quanh năm ở nách lá, mỗi nách lá có một phát hoa, lúc đầu
phát hoa trong một lá bắc dày gọi là mo dừa (thật ra có hai mo, mo nhỏ ở ngoài và mo
lớn ở trong), mo càng lớn sau này có buồng càng to. Phát hoa có nhiều nhánh, mỗi
nhánh dài từ 0,6 – 1,2 m mang hoa (Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2005).
1.2.5 Trái
Trái dừa được xếp vào loại quả hạch nhân cứng, nghĩa là trái gồm một hột duy
nhất được bao bọc bởi nội quả bì cứng (gáo) và một trung quả bì mềm (xơ). Xơ có
nhiệm vụ bảo vệ cho hạt tránh tiếp xúc vật gây hại, phát tán đi xa (Võ Văn Long và
ctv., 2008).
4
Theo Tôn Thất Trình (1974) thì dừa lấy dầu có thể thu hoạch được là khi trái đã
chín (khô), nghĩa là trọng lượng đạt khoảng 1 – 2 kg, vỏ ngoài lán bóng, màu nâu hoặc
đen, khi cầm lắc thì nghe kêu, nước róc rách. Ở giai đoạn này thì trái đạt khoảng 11 –
12 tháng tuổi tính từ khi mo mở. Ban đầu xơ dừa màu trắng sau đó mất nước dần,
chuyển sang màu nâu đỏ và trở nên dai hơn. Nước dừa ở bên trong gáo cũng bớt đi.
Trước tiên, cơm dừa còn mềm và rải rác ở gáo sau đó bao phủ đầy gáo. Tiến trình phát
triển này như sau:
-
Tháng thứ 8: cơm chỉ 32,1% tổng trọng lượng so với cơm khi khô.
5
tốt, có tầng đất mặt dày ít nhất 80 – 100 cm, độ pH từ 5,0 – 8,0. Cây dừa có thể chịu
được độ mặn từ 8 – 10o/oo.
Theo Korawis (1999), Ollagneir và ctv. (1983) và Prasada (1991) trên thế giới
có rất ít loại đất có khả năng cung cấp dinh dưỡng đủ để cân bằng cho quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây dừa. Đa số những vùng trồng dừa là những vùng đất
nghèo dinh dưỡng. Vì vậy, bón phân cung cấp dinh dưỡng cho cây là rất cần thiết.
Nhóm dưỡng chất sau đây rất cần thiết cho vườn dừa N, P, K, Mg, Na, Cl, Ca, Fe, Mn.
Bón các dưỡng chất này đúng liều lượng cây sẽ phát triển tốt, năng suất ổn định (Tôn
Thất Trình, 1974).
Năm 1968, Viện nghiên cứu Dầu thực vật của Pháp đã dựa vào lá thứ 14 trên
cây dừa trưởng thành để xác định mức khủng hoảng các yếu tố dinh dưỡng hay còn
gọi là nồng độ cực trọng để quyết định yếu tố phân bón cho cây dừa. Đây là nồng độ
dưỡng liệu mà phân bón sẽ không có lợi nếu số liệu phân tích cao hơn số này. Nồng độ
cực trọng xác định cho cây dừa như sau: N = 1,8 – 2,0%; P = 0,12 – 0,13%;
K = 0.8 – 1,0%; Ca = 0,5%; Mg = 0,3%; Fe = 50 ppm; Mn = 60 ppm (Tôn Thất Trình,
1947).
Ngoài ra, phèn và mặn là hai yếu tố hạn chế năng suất dừa. Nếu tách riêng từng
yếu tố tác động, phèn nhiều làm giảm số trái đáng kể và ảnh hưởng nặng nề hơn mặn
(Diệp Thị Mỹ Hạnh, 1997).
Theo Nguyễn Thị Bích Hồng (2008) hàm lượng Cl- trong môi trường đất hay
nước cao đã ngăn cản việc sử dụng cacbohydrat và nitrogen để tạo thành các tế bào
mới, do đó ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của dừa. Tuy nhiên cây dừa là cây
thực vật có khuynh hướng chịu mặn. Người ta gắn bản chất tính chịu mặn của cây dừa
với các đại lượng áp suất thẩm thấu của dịch tế bào, sức hút của tế bào và tính thấm
của nguyên sinh chất trong tế bào.
Theo Bùi Chí Bữu và Nguyễn Thị Lang (2007), thiệt hại do mặn gây ra bởi sự
Kali có tác dụng làm tăng tỉ lệ đậu trái và tăng sản lượng cơm dừa khô, tạo cơm
dừa và chất béo trong cơm, làm giảm tác hại khi cung cấp đạm thái quá, tăng sức đề
kháng đối với một số sâu bệnh. Sự thiếu hụt của kali dẫn đến làm giảm màu xanh của
lá, cuối cùng lá bị khô sớm (Trung tâm Nghiên cứu Dầu và cây có dầu, 1986).
Theo Tôn Thất Trình (1974), kali làm tăng số buồng, số hoa, tỉ lệ thụ tinh, tổng
số trái và trọng lượng trái và như vậy làm tăng số khô dầu (copra). Ảnh hưởng của
phân kali chỉ thấy được sáu tháng sau khi bón phân. Các vườn dừa hay thiếu kali hơn
7
cả. Nhu cầu về kali của dừa rất lớn. Các dấu hiệu thiếu kali thường rất dễ nhận diện
bằng mắt thường, các lá dưới hết chết khô nhưng không rụng, vẫn còn treo ở thân. Các
lá giữa thì vàng hơn các lá ngọn. Trên một tàu lá thì đuôi lá chét vàng dần lên gần
sóng. Khi thiếu quá nhiều kali thì cây mảnh khảnh, yếu đuối, thân nhỏ, tàn lá chứa ít
lá. Bẹ lá ngắn và các lá kép cũng ngắn, lá để lược rất nhiều ánh sáng xuống đất.
1.3.2.3 Chất Lân
Lân giúp cho bộ rễ phát triển nhiều, dừa có gốc to, nhiều lá nhất là ở cây con.
Thường thì ít thấy dấu hiệu thiếu lân ở vườn dừa. Thiếu lân cây chậm phát triển, lâu
cho trái và trái lâu chín. Cây dừa dư lân trái có ít cơm và chất lượng khô dầu rất kém
(Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2005).
Lân có tác dụng làm tăng vòng cổ thân, tăng số lá và vận tốc lá ở cây con. Khi
thiếu lân cây con chậm phát triển rễ, ra hoa muộn, trái chín chậm. Khi bón nhiều lân sẽ
tạo ra những trái dừa không có cơm hoặc hàm lượng cơm dầu khô kém. Các dấu hiệu
thiếu lân ít xảy ra ở các vườn dừa chỉ có các cây dừa còn nhỏ (chưa đầy 10 năm tuổi)
mới phản ứng với phân lân mà thôi (Tôn Thất Trình, 1974).
1.3.2.4 Chất Can-xi
Chất Can-xi giúp cây ổn định tế bào, giãn nở tế bào và cân bằng cation – anion
trong cây. Thiếu can-xi lá phụ có chóp bị vàng, sau đó trở nâu rồi cháy khô, thông
thường tàu lá non bị thiệt hại trước. Cây dừa thiếu can-xi dễ bị ngộ độc kim loại nặng.
Tuy nhiên, triệu chứng thiếu can-xi rất hiếm thấy (Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2005).
nhỏ, cho buồng ít (Tôn Thất Trình, 1974). Thời gian chiếu sáng cần thiết cho dừa sinh
trưởng là 2.000 giờ/năm hay 120 giờ/tháng (Nguyễn Thị Bích Hồng, 2008). Dưới mức
chiếu sáng tối thiểu lượng dừa sẽ bị ảnh hưởng. Nghiên cứu về các thành phần cấu tạo
năng suất ở các tháng khác nhau trong năm, nhận thấy số lượng hoa cái, đậu trái và
khối lượng cơm dừa khô trên trái đạt mức cao trùng vào thời kỳ tháng 3 đến tháng 8,
những tháng có số giờ chiếu sáng nhiều nhất trong năm.
Ngoài ra, ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây quang hợp. Quang hợp là sự
chuyển hóa năng lượng bằng con đường truyền năng lượng của lượng tử ánh sáng
được sắc tố hấp thu và tiêu hao dần trong quá trình hình thành các liên kết hóa học. Ý
nghĩa của quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng của lượng tử ánh sáng để khử
CO2 thành glucid, tích lũy hợp chất hữu cơ cho cây trồng (Banzon và Velasco, 2000).
9
1.3.3.2 Lượng mưa và nhu cầu nước
Lượng mưa phân phối đều trong năm thì dừa phát triển tốt, vũ lượng hằng năm
thích hợp từ 1.300 đến 2.300 mm. Lượng mưa là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến
nhu cầu nước của cây dừa. Để đảm bảo cho lá quang hợp cây cần có sự tiếp xúc của bề
mặt lá đến không khí bên ngoài. Quá trình biến dưỡng và trao đổi chất cây trồng cần
hút nước từ đất. Sự hút nước của cây tùy thuộc vào khả năng hoạt động của bộ rễ và
thành phần sa cấu của đất. Trong các yếu tố môi trường thì nước có vai trò quan trọng
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây và năng suất trên một đơn vị diện
tích (Tôn Thất Trình, 1974).
Theo Hoàng Văn Đức và Việt Chy (1983) thì sau khi thụ phấn trong thời kỳ
sinh trưởng đầu, nếu không được cung cấp đủ nước, một số quả có thể bị thui hoặc
rụng. Kết quả nghiên cứu của Dương Thành Nguyên (1989) cũng cho thấy nồng độ
mặn 14,7o/oo cũng làm ảnh hưởng đến khả năng đậu trái dừa. Theo Nguyễn Bảo Vệ và
ctv. (2005) thì ẩm độ thích hợp cho dừa là 80 – 90%, nếu thấp hơn 60% thì làm cho
dừa bị rụng trái non. Mưa nhiều cũng không tốt cho dừa vì sự trực di dưỡng liệu cao
1.4.2 Số buồng/cây/năm
Kết quả thí nghiệm của Nguyễn Hữu Hoàng (1983) trên hai giống Ta Xanh và
Ta Vàng cho thấy: ở Ta Xanh thời gian trung bình giữa hai mo mở là 24,1 ngày và ở
Ta Vàng là 24,9 ngày. Như vậy cứ khoảng một tháng sẽ cho 1 buồng và 12 buồng/năm
trừ trường hợp mo thui thì sẽ có sự vắng mặt của một số mo trên cây.
Theo Hoàng Văn Đức và Việt Chy (1983) số buồng trong năm tùy thuộc vào số
lá mọc trong năm và phụ thuộc vào mức cung cấp nước trong giai đoạn lá vươn dài.
Đối với một số giống dừa thì số buồng thu hoạch trong một năm không biến động
nhiều và do yếu tố di truyền quyết định. Một số nguyên nhân làm giảm số
buồng/cây/năm đã được Tôn Thất Trình (1974) đưa ra cùng với các biện pháp khắc
phục (Bảng 1.1)
11