BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-O 0 O-
THẠCH THỊÚT LINH
SO SÁNH SỰSINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG
DƯA LEO (Cucumis sativus L.) VỤTHU ĐÔNG TẠI TRẠI
THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN THƠ, 2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KĨSƯNGÀNH TRỒNG TRỌT
Cầ
n Thơ- 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-O 0 O-
THẠCH THỊÚT LINH
SO SÁNH SỰSINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG
DƯA LEO (Cucumis sativus L.) VỤTHU ĐÔNG TẠI TRẠI
THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN THƠ, 2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Kính trình lên Hội đ
ồng chấ
m luậ
n vă
n tốt nghiệ
p.
Cầ
n Thơ, ngày….. tháng ….. nă
m 2008
Cán bộhướng dẫ
n
TS. Trầ
n ThịBa
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘMÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
-O0 O-
Hộiđồ
ng chấ
m luậ
n vă
n tốt nghiệ
p đã chấ
Tài liệu
học
tập và nghiên cứu
Luậ
n vă
n tốt nghiệ
p đã đ
ược hộ
i đồ
ng đánh giá ởmức:……………….....................
………………………………………………………………………………….........
Ý kiế
n củ
a hộ
i đồ
ng chấ
m luậ
n vă
n: ……………………………………..................
…………………………………………………………………………………….......
………………………………………………………………………………….…..…
……………………………………………………………………………….........
Duyệ
t khoa
Cầ
n Thơ, ngày ….. tháng ….. nă
m 2008
Trưởng Khoa Nông Nghiệ
c tạ
i trườ
ng PhổThông Dân Tộc Nội Trú, thịxã
Trà Vinh, Trà Vinh, vào nă
m 2003.
Đã vào trường Đạ
i Họ
c Cầ
n Thơ2004.
Tố
t nghiệ
p kỹsưngành Trồng Trọ
t nă
m 2008.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
LỜI CẢM ƠN
Kính dâng!
Kính dâng cha mẹsuốt đ
ời tậ
n tụ
y vì các con.
Thành kính biế
t ơn!
Cô Trầ
n ThịBa và chịVõ ThịBích Thủy đ
p thểquý thầ
y cô trường Đạ
i Học Cầ
n Thơvà Khoa Nông nghiệ
p và Sinh
học ứng dụ
ng đ
ã truyề
nđ
ạ
t những kiế
n thức quý báo cho chúng em trong suố
t thờ
i
gian ởtrường.
Gởi lời cả
m ơn sâu sắ
cđ
ế
n cô chủnhiệ
m Nguyễ
n ThịThu Đông, đ
ã dìu dắ
t
Trunglớ
tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ t@
Tài liệu học tập và nghiên cứu
p Trồng Trọt khoá 30 hoàn thành tố
ng dưa
leo (Cucumis sativus L.) vụThu đông tạ
i trạ
i Thực nghiệ
m Nông nghiệ
p, trường
Đạ
i họ
c Cầ
n Thơ
, 2007”. Luậ
n vă
n tố
t nghiệ
p kỹsưngành Trồ
ng Trọt, Khoa Nông
Nghiệ
p và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đạ
i Họ
c Cầ
n Thơ
. Cán bộhướng dẫ
n: TS.
Trầ
n ThịBa và ThS. Võ ThịBích Thủy.
TÓM LƯỢC
Đềtài “So sánh sựsinh trưởng và nă
ng suấ
t của 6 giống dưa leo (Cucumis
sativus L.) vụThu đ
m 6 nghiệ
m thức
là 6 giố
ng dưa leo baby: TN 204, TN 205, TN 206, TN 359, TN 368, TN 415 với 3
Trunglầ
tâm
Học
liệu ĐH
Cần
Thơ @ m
Tài
liệu học
tập và nghiên
cứu
n lặ
p lạ
i, đ
ược trồ
ng tạ
i trạ
i Thực nghiệ
Nông nghiệ
p, trường Đạ
i họ
c Cầ
n Thơ.
Cây cách cây 0,3 cm, diệ
n tích thí nghiệ
m 110 m2.
m là 27,4 tấ
n/ha, TN 205 (29,26 tấ
n/ha và 26,08 tấ
n/ha, tương ứng), giố
ng TN
206 cho nă
ng suấ
t tổng và thươ
ng phẩ
m thấ
p (21,5 tấ
n/ha và 19,7 tấ
n/ha, tương
ứng), đặ
c tính tă
ng trưở
ng yế
u. ĐộBrix thị
t trái cao ở2 giống TN 415, TN 205
(4,12%) và thấ
p ởgiố
ng TN 359 (3,71%).
vi
MỤC LỤC
Tựa
Trang
2
1.1 CÂY DƯA LEO
2
1.1.1 Nguồ
n gốc lị
ch sử
2
1.1.2 Tình hình phát triể
n
2
1.1.3 Đặ
c điể
m thực vậ
t và đặ
c tính sinh họ
c
3
1.1.4 Yêu cầ
u đề
u kiệ
7
1.2.6 Chă
m sóc
8
1.2.7 Quả
n lý dị
ch hạ
i
9
1.2.8 Thu hoạ
ch
10
1.3 GIỐNG DƯA LEO
10
1.3.1 Vai trò củ
a giống dưa leo trong sả
n xuấ
t
10
u
13
2.2 PHƯƠNG PHÁP
15
2.2.1 Bốtrí thí nghiệ
m
15
2.2.2 Kỹthuậ
t canh tác
16
2.2.3 Thu thậ
p sốliệ
u
17
2.2.4 Phân tích sốliệ
u
18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢVÀ THẢO LUẬN
3.2.5 Kích thước trái
25
3.3 THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT
3.3.1 Trọng lượng trái
26
26
Trung tâm Học 3.3.2
liệu ĐH
Cần
Sốtrái
trên Thơ
cây @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
26
3.3.3 Trọng lượng trái trên cây
28
3.3.4 Trọng lượng toàn cây
28
3.3.5 Sốlầ
n thu hoạ
ch
29
34
PHỤCHƯƠNG
37
viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
2.1
Tình hình khí hậ
u thời tiế
t trong thời gian thí nghiệ
m (10-
13
12/2007), tạ
i TP. Cầ
n Thơ.
2.2
m nông nghiệ
p trườ
ng đ
ạ
i học cầ
n thơ, 2007”.
3.1
Chiề
u dài dây chính củ
a 6 giố
ng dưa leo tạ
i trạ
i Thực nghiệ
m
20
Nông nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
Sinh trưởng củ
a giố
ng dưa leo TN 368 và TN 415 ởgiai đ
oạ
n
3.2 Học
21
Trung tâm
liệu ĐH Cần
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
p, trườ
ng ĐHCT (10-12/2007).
3.5
Đường kính gốc thân củ
a 6 giống dưa leo, tạ
i trạ
i Thực nghiệ
m
24
Nông Nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
3.6
Kích thước trái của 6 giố
ng dưa leo tạ
i trạ
i Thực nghiệ
m Nông
25
nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
3.7
Trọ
ng lượng trung bình trái củ
28
nghiệ
m Nông nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
3.10
Nă
ng suấ
t giố
ng dưa leo qua các lầ
n thu hoạ
ch tạ
i trạ
i Thực
30
nghiệ
m Nông nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
3.11
Nă
ng suấ
t củ
a 6 giống dưa leo tạ
i trạ
i Thực nghiệ
p, trường ĐHCT (1-12/2007).
3.1
Trọ
ng lượng toàn cây của 6 giống dưa leo tạ
i trạ
i Thực nghiệ
m
29
Nông nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
3.2
ĐộBrix, độcứng và trọng lượng khô củ
a 6 giống dưa leo, tạ
i
32
trạ
i Thực nghiệ
m Nông nghiệ
p, trường ĐHCT (10-12/2007).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xi
ề
u là giống lai F1 cho nă
ng suấ
t cao và đ
ược thịtrường ưa chuộ
ng nhưng những
giố
ng đ
ị
a phương vẫ
n đượ
c sửdụ
ng do giá hạ
t giống rẻvà dễcanh tác nhưng có
nhược điể
m là giống bịthoái hóa, nă
ng suấ
t thấ
p, chấ
t lượng kém,… trong khi nhu
cầ
u thịtrường phát triể
n nhưhiệ
n nay đ
òi hỏi dưa leo không chỉphả
i có chấ
t lượng
ngon, nă
ng suấ
t cao, thời gian sinh trưởng ngắ
và
nghiên
cứu
n ưa ĐH
chuộ
ng.
Vì Thơ
thếđ
ề
tài ''Tài
So sánh
sinhtập
trưở
ng và
nă
ng suấ
t củ
a
6 giống dưa leo (Cucumis sativus L.) vụThu đ
ông tạ
i trạ
i Thực nghiệ
m Nông
nghiệ
p, trường Đạ
i họ
c Cầ
n Thơ, 2007'' đ
ược thực hiệ
n nhằ
c ởẤn Độ, bằ
ng chứng đ
ã chỉra rằ
ng chúng đ
ược
trồ
ng ởmiề
n tây Châu Á khoả
ng 3.000 nă
m (Swiader và ctv., 1997). Ngoài ra, theo
Trầ
n Khắ
c Thi (2000), cây dưa leo còn đượ
c xác nhậ
n là có nguồn gốc ởViệ
t Nam
và đ
ã tồ
n tạ
i ởnước ta hàng ngàn nă
m nay. Trong quá trình giao lưu buôn bán, nó
đ
ược trồng phổbiế
n sang Trung Quố
c và từđây chúng được phát triể
n sang Nhậ
t
Bả
n và lên Châu Âu.
* Giá trịdinh dưỡng
ng lượng. Nă
m 2006, diệ
n tích trồng dưa leo
trên thếgiớ
i khoả
ng 2,5 triệ
u ha với tổng sả
n lượng trên 43 triệ
u tấ
n. ỞChâu Á có
khoả
ng hơn 2 triệ
u ha diệ
n tích canh tác dưa leo với nă
ng suấ
t là 17,548 tấ
n/ha,
chiế
m 80,7% tổng sả
n lượng thếgiới. Trong đ
ó, Trung Quốc là nước có diệ
n tích
trồ
ng dưa leo lớn nhấ
t (khoả
ng 1,6 triệ
u ha) (FAO, 2006).
3
i miề
n Trung và Đông Nam Bộ
. Ở đồ
ng
bằ
ng Sông Cửu Long (ĐBSCL) dưa leo trồ
ng rấ
t phổbiế
n, đặ
c biệ
t là vùng rau Sóc
Tră
ng (huyệ
n MỹXuyên tậ
p trong mùa mưa), An Giang (huyệ
n ChợMới trồ
ng
quanh nă
m) (Trầ
n ThịBa và ctv., 1999).
1.1.3
Đặc điể
m thực vật và đặt tính sinh học
* Đặc điể
m thực vật
- Rễ
: rễdưa leo phát triể
n kém, hầ
u hế
kémliệu
sẽả
nh
hưở
ng đ
ế
n bộ
phậ
n trên
mặ
t
Trungthờ
tâm
Học
liệun hạ
ĐH
Cần
Thơ
học
tập
và
nghiên
cứu
đ
ấ
t, thân bé nhỏsinh trưởng kém.
- Thân: dưa leo là cây thân thả
o, sống hàng nă
m. Thân dài trung bình 1-3 m.
Chiề
t lá có
lông gai nhám, rìa lá nguyên hay có ră
ng cưa (Mills, 2001). Lá là cơquan thực hiệ
n
quá trình quang hợp, biế
n đổ
i các chấ
t vô cơdướ
i tác dụng củ
a ánh sáng mặ
t trờ
i
thành chấ
t hữu cơcung cấ
p cho các hoạ
t đ
ộng củ
a cây, giúp cây tồ
n tạ
i và phát
triể
n. Sốlá nhiề
u hay ít ả
nh hưởng đế
n sựsinh trưởng, phát triể
n của các giống,
giúp cho các giố
ng có nă
ng suấ
t và phẩ
m sóc. Theo Trầ
n ThịBa và ctv. (1999) các giố
ng dưa leo trồng ởvùng ĐBSCL
thường ra hoa sớm, bắ
tđ
ầ
u ởnách lá thứ4-5 trên thân chính, sau đ
ó hoa sẽnởliên
tục trên thân chính và nhánh.
- Trái: trái dưa leo lúc còn non có gai xù xì, khi trái lớ
n gai từtừmấ
t đ
i.
Màu trái từxanh đậ
m đế
n xanh nhạ
t, đôi khi trên vỏcó các đ
ường vân. (Nguyễ
n
Mạ
nh Hùng và Phạ
m Anh Cường, 2007). Theo TạThu Cúc (2005) màu xanh khi
chín thương phẩ
m thường phù hợp vớ
i thịhiế
u củ
a nhiề
u người tiêu dùng. Sau thu
hái trái chuyể
n màu vàng nhanh là nhược đ
n/ha, các giống lai F1 30-50 tấ
n trái/ha (Nguyễ
n Mạ
nh Hùng và
Phạ
m Anh Cường, 2007).
1.1.4 Yêu cầu vềđiề
u kiệ
n ngoạ
i cảnh
* Nhiệ
t độ
Dưa leo là cây ưa nhiệ
t, sinh trưởng và phát triể
n thích hợp nhấ
t ởnhiệ
t độ
25-300C (Nguyễ
n Mạ
nh Chinh, 2007). Theo Shraeder và ctv. (2002) nhiệ
t độtố
i
thiể
u cho cây phát triể
n là 15,60 C, nhiệ
tđ
ộtới đ
a là 32,20 C và nhiệ
tđ
ộđ
p ánh sáng từ10-12 giờ/ngày, cường đ
ộánh sáng từ19.357-21.528 lux.
Nắ
ng nhiề
u có tác dụng tốt đế
n hiệ
u suấ
t quang hợp, làm trái lớn nhanh, mậ
p, chấ
t
lượng trái tố
t và rút ngắ
n thời gian lớn của trái (Trầ
n Khắ
c Thi, 2000).
* Nước và ẩm độ
Theo Trầ
n Khắ
c Thi và Nguyễ
n Công Hoan (2005) do trái dưa leo chứa đế
n
95% nước nên yêu cầ
u vềđ
ộẩ
m cho cây rấ
t lớ
n. Mặ
t khác do bộlá lớn, hệsốthoát
nước cao nên dưa leo đ
ứng đầ
u nghiêm khắ
c hơn các cây khác trong họdo bộ
rễphát triể
n yế
u, sức hấ
p thụcủ
a rễlạ
i kém (Trầ
n Khắ
c Thi, 2000). Vì thếđấ
t trồ
ng
phả
i có thành phầ
n cơgiới nhẹnhưcát pha, đấ
t thị
t nhẹcó nhiề
u chấ
t hữu cơ, pH từ
5,8-6,5 (Doubrava và ctv., 2002). Theo TạThu Cúc (2005) dưa leo trồng trên đấ
t
thị
t nhẹ
, đấ
t thị
t pha thườ
ng cho nă
ng suấ
t cao, chấ
t lượng trái tố
6
và giố
ng trái dài. Giố
ng trái ngắ
n có chiề
u dài trái 10-15 cm, giống trái dài thì từ
15-20 cm hoặ
c hơn. Trong mỗi nhóm giố
ng đ
ề
u có giố
ng đ
ị
a phương và giố
ng nhậ
p
nội. Giống đ
ị
a phương ởphía Bắ
c có các giống Tam Dương (Vĩ
nh Phúc), giố
ng
Yên Mỹ(Hưng Yên), giống QuếVõ (Bắ
c Ninh). Các giống này cho thu hoạ
ch sớm
(sau gieo 25-30 ngày), nhiề
u trái nhưng trái nhỏvà ngắ
c lá lớn, tua cuốn kém phát triể
n,
ít nhánh, 90-95% là hoa cái. Dưa leo F1 chố
ng chị
u lạ
nh tốt nhưng chống nóng,
hạ
n, sâu bệ
nh không bằ
ng dưa nội (Trung Tâm Tin Họ
c Nông Nghiệ
p và PTNT,
2004). Tuy nhiên, dưa leo cũng kháng được chủyế
u mộ
t sốbệ
nh, trái thường khá
to, màu sắ
c và hình dạ
ng khác nhau (Nông Nghiệ
p Việ
t Nam, 2003). Vì thế
, chúng
đ
ược chấ
p nhậ
n rộng rãi trong sả
n xuấ
t, đặ
c biệ
t ở các quốc gia phát triể
t độthích hợp, ít bịsâu bệ
nh và có nă
ng suấ
t cao. Ngoài ra, có
thểgieo vụthu Đông (tháng 7-8), vụXuân Hè (tháng 1-2), nhưng ởcác vụnày
thường gặ
p thời tiế
t quá nóng hoặ
c quá lạ
nh, mưa nhiề
u hoặ
c khô hạ
n, ả
nh hưởng
sinh trưở
ng phát triể
n củ
a cây, sâu bệ
nh nhiề
u và tốn công chă
m sóc, nă
ng suấ
t
không ổn đ
ị
nh (Nguyễ
n Mạ
nh Hùng và Phạ
m Anh Cường, 2007).
1.2.3 Làm đất và gieo trồng
nđ
ượ
c cày bừa kỹ
, nhỏ, tơi xốp và sạ
ch cỏdạ
i. Nế
u
có đ
iề
u kiệ
n, cày phơi đ
ấ
t khoả
ng 1-2 tuầ
n và dùng vôi xửlý trước khi cày, bừa lầ
n
cuố
i (Mai Vă
n Quyề
n và ctv., 1995).
Dưa leo có thểtrồng bằ
ng cách gieo hạ
t thẳ
ng vào đ
ấ
t hay ương trước khi
trồ
ng. Luố
ng trồng rộ
ng 1,2-1,4 m, cao 20-25 cm. Dùng màng nylon phủđấ
ng suấ
t thấ
p, chấ
t lượng rau kém, dễ
hưhỏng khi vậ
n chuyể
n hoặ
c bả
o quả
n. Trong 3 chấ
t trên, dưa leo sửdụ
ng kali với
hiệ
u suấ
t cao nhấ
t, thứđế
n đ
ạ
m rồ
i đ
ế
n lân. Ngoài ra, dưa leo không chị
u đ
ược
ng đ
ộ
phânliệu
cao như
nhanhThơ
chóng@
t nă
ng suấ
t tối đa khi bón phân vớ
i
tỉlệ90-180 kg/ha N, 56-224 kg/ha P2O5 và 0-224 kg/ha K. Theo Trầ
n ThịBa và
ctv. (1999) đố
i với giống lai cho nă
ng suấ
t cao hiệ
n nay thì yêu cầ
u phân bón cũ
ng
cao hơn. Lượng phân trung bình cho mộ
t ha nhưsau 200-300 kg urê, 200-250 kg
super lân, 150-200 Kg KCl, 20-25 tấ
n phân chuồng, 1-2 tấ
n tro trấ
u Ngoài ra, nên
sửdụng thêm phân bón lá kế
t hợ
p lúc phun thuố
c phòng trừsâu bệ
nh đểnhanh
chóng bộsung thêm chấ
t dinh dưỡng cho cây (Mai Vă
n Quyề
n và ctv., 1995).
1.2.5 Trải màng phủ
Phủbạ
Tuyế
t, 2006).
8
Sau khi làm đ
ấ
t, dọ
n sạ
ch cỏ
, lên liế
p, phơi ả
i, san bằ
ng mặ
t liế
p, bón vôi,
bón lót, tưới nước đủẩ
m, tiế
n hành trả
i màng phủlên mặ
t liế
p. Trả
i màng phủtheo
chiề
u dài liế
p, mặ
tđ
en úp xuống, mặ
t trắ
tđ
ểsau khi
trồ
ng dậ
m cây trong vườn phát triể
n đề
u. Nế
u trồng bằ
ng cây con trong bầ
u thì cũ
ng
cầ
n có một sốbầ
u dựtrữđểtrồng dậ
m ngay (Nguyễ
n Mạ
nh Hùng và Phạ
m Anh
Cường, 2007).
- Tỉ
a cây con: theo Trầ
n ThịBa và ctv. (1999) khi cây con đ
ược 10-12 ngày
tỉ
a chỉđểlạ
i mỗ
i hố
c 1 cây tố
t.
- Làm giàn: khi cây có 5-6 lá thậ
c chắ
c
chắ
n, dùng dây mề
m buộc ngọ
n dưa lên giàn. Buộ
c dây liên tụ
c cho đế
n khi cây
ngừng sinh trưởng (khi đã thu đ
ược 3-4 lứa trái). Mộ
t sốnơ
i làm giàn tương đ
ối cố
đ
ị
nh bằ
ng cọ
c tràm că
ng dây kẽ
m hoặ
c lướ
i nilông. Kiể
u giàn này sốlượng cọ
c
không cầ
n nhiề
u, dây kẽ
m và lưới gởra cấ
t giữdùng cho vài vụsau (Nguyễ
n Mạ
nh Chinh và Phạ
m Anh Cường (2007) đ
ểnhiề
u
nhánh và lá rườm rà sẽtiêu hao mấ
t nhiề
u chấ
t dinh dưỡng nuôi trái, vườn ẩ
m thấ
p,
ít thông thoáng dễbịsâu bệ
nh nhiề
u.
9
- Xới đấ
t, vun gố
c và trừcỏ
: nế
u trồng dưa có phủbạ
t nilông thì hầ
u như
không cầ
n xớ
iđ
ấ
t vun gốc. Ngoài ra, cầ
u khô hạ
n, đấ
t thiế
uẩ
m khiế
n thân lá còi cọ
c, ra hoa trái muộ
n, ả
nh
hưởng đế
n nă
ng suấ
t và chấ
t lượng.
1.2.7 Quản lý dị
ch hạ
i
Theo Nguyễ
n Mạ
nh Chinh (2007) sâu hạ
i phổbiế
n trên cây dưa leo có bọtrĩ
(Thrips palmi), dòi đ
ục lá (Liriomysa trifolii), sâu xanh ă
n lá (Diaphania indica), bọ
dưa ă
n lá (Aulacophora smiles), rầ
y mề
m (Aphis gossypii). Dưa leo thường bịsâu
bọtrên phá hạ
nghiên
cân đ
ối, đ
úng kỳhạ
n và vệsinh đ
ồng ruộ
ng thườ
ng xuyên, bỏlá già phía dưới tạ
o
thông thoáng cho cây, hạ
n chếsâu hạ
i phát triể
n (Huỳ
nh ThịDung và Nguyễ
n Duy
Điề
m, 2007). Điề
u tra phát hiệ
n kị
p thời sâu hạ
i khi cây ra trái. Khi cây ra trái phả
i
dùng thuố
c thả
o mộc hoặ
c thuốc hóa họ
c theo hướng dẫ
n của ngành bả
o vệthực vậ
t
i trên lá là chủyế
u. Bệ
nh thường phát triể
n mạ
nh khi đ
ộẩ
m
không khí cao, chỗbịbệ
nh chuyể
n thành màu nâu. Phòng trịbằ
ng các loạ
i thuố
c
10
như: Ridomil, Mancozeb, Daconil, Atracol….. (VũQuang Lãng, 2005). Theo Lê
Lương Tề(2005) biệ
n pháp tích cực đ
ểphòng chống là tiêu diệ
t tàn dưthân lá bệ
nh,
vệsinh đồ
ng ruộng, chọ
n giố
ng tốt, xửlý hạ
t giố
ng trước khi gieo.
- Bệ
nh, tiêu diệ
t cỏdạ
i và sửdụng giố
ng chống bệ
nh. Phun
thuốc phòng trừkị
p thời ngay sau khi phát hiệ
n bệ
nh, có thểdùng mộ
t sốloạ
i thuố
c
như: Score 250 ND (0,3-0,5 l/ha), Benlate (Benomyl, Fundazol) 50 WP (0,060,1%), Bayleton 25 WP (0,3-0,4 kg/ha) hay Anvil và các loạ
i thuốc chứa lưu huỳ
nh
(Lê Lương Tề
, 2005).
1.2.8 Thu hoạ
ch
Thời kỳthu trái dưa leo chủyế
u phụthuộc vào đặ
t tính giống và mụ
c đích sử
ng. Dư
a leoliệu
bao tử
dùng
đểchế
biế
n đóng
ch 3340 ngày sau khi gieo và thu đ
ế
n ngày 60-70 sau khi gieo thì tàn.
1.3 GIỐNG DƯA LEO
1.3.1 Vai trò của giống dưa leo trong sản xuấ
t
Giố
ng giữvai trò quan trọng trong sả
n xuấ
t nông nghiệ
p, chỉthay các giố
ng
hiệ
n nay bằ
ng các giố
ng mới có nă
ng suấ
t cao hơn khoả
ng 10% thôi, thì trên phạ
m
vi toàn quố
c, sả
n lượng lương thực hàng nă
m cũng sẽtă
ng lên hàng triệ
u tấ
n. Việ
c
chọ
n khảnă
ng củ
a cây giống cho chấ
t lượng cao (TạThu Cúc, 2005). Theo Phạ
m
ThịMinh Tâm và ctv. (2000) khảnă
ng phân cành là đ
ặ
c tính sinh trưởng quan trọ
ng
củ
a cây dưa leo, khảnă
ng phân cành nhiề
u hay ít, sớm hay muộ
n còn phụthuộ
c vào
giố
ng cho thu hoạ
ch sớm hoặ
c cho thu hoạ
ch muộn, phụthuộc vào điề
u kiệ
n ngoạ
i
cả
nh và đ
iề
u kiệ
n trồ
ng trọt. Tỷlệsâu bệ
a
Phạ
m ThịMinh Tâm (2000) đã chọn đ
ược ba giống có nă
ng suấ
t cao, đặ
c tính thích
hợp vớ
i ngườ
i tiêu dùng, thời gian sinh trưởng ngắ
n, tỷlệđậ
u trái cao nhưgiố
ng
405 CT, TN 82, TN 20.
So sánh 8 giố
ng dưa leo F1 thương phẩ
m tạ
i tỉ
nh Tiề
n Giang (tháng 04/2003)
n Kim
Cươ
ng (2003)
đ
ã chọ
nđ
ược@
3 giố
702, học
Sm 3001,
nh cao. Qua kế
t
quảtrồng thửnghiệ
m nhiề
u nơi ởnước ta trong 2 nă
m 2004-2005 cho thấ
y: giố
ng
DV-178 sinh trưởng, phát triể
n khoẻ
, phẩ
m chấ
t tố
t, bả
o quả
n lâu, phù hợp với thị
hiế
u người tiêu dùng và chố
ng chị
u tốt vớ
i các bệ
nh thường gặ
p như: vàng lá,
sương mai, phấ
n trắ
ng.
Ngoài ra, vào vụThu Đông 2005, tạ
i hợp tác xã rau an toàn phường Long
Tuyề
n, quậ
* Trên thếgiới
Alton và Valenzuela (1994) đã thửnghiệ
m 10 giố
ng dưa leo từ2-4/1987 ở
Molokai và đã chọn đượ
c các giố
ng dưa leo Slice Nice, Ohia, NVH 2100 vừa có
khảnă
ng chị
u đựng tốt đ
ối với bệ
nh thán thư, đ
ố
m phấ
n, sương mai vừa cho nă
ng
suấ
t cao.
Từ6 giống dưa leo LV-1043, MTil, Bukit Mertajan, UPL-Cu6, Jed Bai,
Taeng Ton tiế
n hành thí nghiệ
m ởKamphaeng Saen, Nakhon Pathom (12/199201/1993), Jizhe (1993) thu đ
ược 3 giố
ng dưa leo (Taeng Ton, Bukit Mertajan và
LV-1043) có triể
n vọng cao vềnă
ng suấ
t, trọ
ng lượng trái, phù hợp với người tiêu
dùng.
c tính và sựnhân giố
ng của 18 giố
ng dưa leo tạ
i Kamphaeng
Saen, Nakhon Pathom, Thái Lan từtháng 11/1997 đ
ế
n 02/1998, Dương Kim Thoa
(1998) cũng đã chọn đ
ược các giố
ng dưa leo: TOT 2516 cho nă
ng suấ
t hạ
t cao
(108,7 kg/ha) và sốhạ
t trên trái là 185,8 hạ
t cao nhấ
t trong 18 giố
ng, TOT 2395 và
TOT 2371 cho trọ
ng lượng hạ
t cao, TOT 2515 và TOT 2524 cho tỷlệtrọng lượng
hạ
t trên trái cao nhấ
t.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và đị
u sau đó giả
m dầ
n theo tháng (Hình 2.1) (Đài Khí Tượng Thủy Vă
n Cầ
n Thơ,
100
80
400
88
83
347,2
82
320
Lượ
ng mưa (mm)
Nhiệ
t độ( 0C) và ẩ
mđ
ộ(%)
2007)
12
3
Thời gian
Nhiệ
t độ
Ẩm độ
Lượng mưa
Hình 2.1 Tình hình khí hậ
u thời tiế
t trong thời gian thí nghiệ
m (10-12/2007), tạ
i
TP. Cầ
n Thơ.
2.1.3 Vật liệ
u
- Giống: gồ
m có 6 giống dưa leo F1 củ
a công ty Trang Nông (TN 204, TN
205, TN 206, TN 359, TN 368 và TN 415) (Hình 2.2). Có đặ
c tính phân nhánh