SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA NĂM GIỐNG DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TRỒNG TẠI XÃ CƯ AN, HUYỆN ĐĂKPƠ TỈNH GIA LAI - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA NĂM GIỐNG DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TRỒNG
TẠI XÃ CƯ AN, HUYỆN ĐĂKPƠ
TỈNH GIA LAI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ BÍCH CHI
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2003-2007

Tháng 10/2007

i


SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA NĂM GIỐNG DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TRỒNG
TẠI XÃ CƯ AN, HUYỆN ĐĂKPƠ
TỈNH GIA LAI

Tác giả

NGUYỄN THỊ BÍCH CHI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Nông Học

Kết quả thu được:
Về sinh trưởng: Giống DARA 579 sinh trưởng tốt nhất với chiều cao trung bình
là 276,22 cm, khả năng phân cành nhiều 11,8 cành/cây, số lá nhiều (35 lá/cây).
Về phát dục: K – 06 và NOVA 474 là những giống phát dục sớm và cho thu
hoạch sớm nhất (35 NSG). Các giống L – 04 (đ/c), DARA 579 và AMATA 765 cho
thu hoạch khá muộn (38 NSG).
Về sâu bệnh: Giống K – 06 ít bị sâu bệnh nhất và giống bị nặng nhất là
AMATA 765.
Về năng suất: NOVA 474 là giống cho năng suất thực tế và năng suất thương
phẩm cao nhất.
Về phẩm chất trái: Tất cả các giống thí nghiệm đều có phẩm chất ngon (giòn,
ngọt), hình thức trái đẹp. Trong đó giống có màu sắc được người dân địa phương ưa
chuộng nhất (màu xanh đậm) là L – 04 và NOVA 474.
Tóm lại trong số các giống dưa leo trồng thí nghiệm thì NOVA 474 là giống có
triển vọng nhất: phát dục sớm, cho năng suất cao, tỷ lệ đèo thấp, phẩm chất ngon, bảo
quản lâu, màu sắc đẹp phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của địa phương.

iii


MỤC LỤC

Trang
Trang tựa

i

Cảm tạ

ii


2

1.2.1 Mục đích

2

1.2.2 Yêu cầu

2

1.3 Giới hạn đề tài

2

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN

3

2.1 Tổng quan về cây dưa leo

3

2.1.1 Nguồn gốc

3

2.1.2 Đặc tính thực vật học

3


7

2.1.6.5 Thời kì già cỗi

7

2.2 Chọn giống dưa leo

7
iv


2.3 Các kết quả thí nghiệm so sánh giống dưa leo

8

2.4 Giới thiệu về các giống dưa leo khảo nghiệm

9

Chương 3.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

3.1 Vật liệu thí nghiệm

11

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu


3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi

16

3.4.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng

16

3.4.4.2 Các chỉ tiêu về phát dục

16

3.4.4.3 Tình hình sâu bệnh hại trên các nghiệm thức

16

3.4.4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất

16

3.4.4.5 Đánh giá chất lượng

17

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

17

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN


4.8 Thời gian phát dục của các giống dưa leo thí nghiệm

26

4.9 Tỉ lệ đậu trái của các giống dưa leo thí nghiệm

29

4.10 Tình hình sâu bệnh của các giống dưa leo thí nghiệm

30

v


4.10.1 Bệnh hại

31

4.10.2 Sâu hại

31

4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống dưa leo thí nghiệm

34

4.12 Một số đặc trưng của trái ở các giống dưa leo thí nghiệm


LT: Lý Thuyết
NS: Năng suất
NSG: Ngày sau gieo
NSTP: Năng suất thương phẩm
NT: Nghiệm thức
TB: Trung bình
TGBQ: Thời gian bảo quản
TLTB: Trọng lượng trung bình
TT: Thực tế

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
trang
Hình 4.1 Dưa leo ở giai đoạn 25 NSG

20

Hình 4.2 Đặc điểm ra trái của giống L-04

28

Hình 4.3 Trái biến dị của giống DARA 579

29

Hình 4.4 Bệnh Thán thư

33


45

Biểu đồ 7: Năng suất của các giống dưa leo thí nghiệm

46

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình thời tiết ở Gia Lai

12

Bảng 3.2 Đặc điểm đất thí nghiệm

13

Bảng 4.1 Thời gian nảy mầm, ra lá thật của các giống dưa leo thí nghiệm

18

Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa leo thí nghiệm

19

Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa leo thí nghiệm


Bảng 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống dưa leo thí nghiệm

34

Bảng 4.12 Đặc trưng trái của các giống thí nghiệm

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người,
đặc biệt là người dân châu Á. Dân gian ta thường có câu “cơm không rau như đau
không thuốc”. Ngày xưa vào những lúc đói kém thì rau được coi là lương thực để cứu
đói. Rau chứa một tỷ lệ đường, viatamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Trong rau
còn có nhiều chất xơ giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng, phòng ngừa bệnh tim mạch,
huyết áp cao.
Dưa leo là một loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây rau truyền thống.
Nó được trồng nhiều trên thế giới và trở thành thực phẩm thông dụng của nhiều nước.
Dưa leo không chỉ là loại thực phẩm được ưa chuộng mà còn được người Ai Cập coi
như lễ vật để dâng lên thần thánh. Trước đây dưa leo được dùng như một loại quả tươi
để giải khát là chủ yếu, còn ngày nay dưa leo đã được sử dụng rộng rãi trong bữa ăn
hằng ngày dưới dạng quả tươi, xào, trộn salát, cắt lát, muối chua, đóng hộp. Dưa leo
còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng và chúng ta không thể không nhắc đến vai trò
mỹ phẩm tuyệt vời của dưa leo, đắp mặt nạ bằng dưa leo có tác dụng bảo vệ da và
chống lại các vết nhăn. Dưa leo có tác dụng ức chế sự hình thành mỡ trong cơ thể,
đồng thời giảm lượng cholesterol và chống khối u. Dưa leo được trồng từ châu Á,
Châu Phi đến 63 vĩ độ bắc. Ở nước ta hiện nay dưa leo đã trở thành cây rau quan trọng
trong sản xuất.

2.1.1 Nguồn gốc
Dưa leo không chỉ là loại thực phẩm thương mại được ưa chuộng mà còn được
người Ai cập cổ coi như lễ vật để dâng lên thần thánh.
Cây dưa leo được khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam, tồn tại ở nước
ta hàng nghìn năm nay. Trong quá trình giao lưu buôn bán nó được phổ biến sang
Trung Quốc. Từ đây chúng được phát triển sang Nhật Bản và lên Châu Âu hình thành
nhóm thứ nhất có dạng quả dài, gai trắng, màu xanh đậm. Nhóm thứ hai mang đặc
trưng của vùng nguyên sản được phát triển sang lục địa Ấn Độ hơn 2000 năm trước.
Hiện nay dưa leo được trồng khắp nơi, từ xích đạo đến 63 vĩ độ bắc.
Ở nước ta vùng trồng dưa leo tập trung chủ yếu ở Hải Hưng, Hải Phòng, Nam
Hà, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hà Nội và một số tỉnh duyên hải miền trung và Đông Nam Bộ
(Mai Thị Phương Anh, 1996).
2.1.2 Đặc tính thực vật học
Rễ
Hệ rễ dưa leo ưa ẩm, không chịu được hạn, cũng không chịu được úng, bao
gồm rễ chính và rễ phụ. Độ ăn sâu của rễ tùy thuộc vào độ tơi xốp của đất và độ dày
của tầng canh tác. Rễ chính ăn tương đối sâu dưới tầng đất 1m, rễ phụ ăn tương đối
nông thường tập trung ở tầng đất 15 – 20 cm. Ở dưa leo còn có khả năng hình thành rễ
bất định nếu gặp điều kiện thuận lợi.
Thân
Thân dưa leo thuộc loại bò, thân mảnh, nhỏ, dạng tròn hoặc góc cạnh, có lông
cứng và ngắn, có nhiều tua cuốn để bám khi bò. Chiều cao cây có thể phân thành 3
nhóm: Loại lùn có chiều cao cây từ 0,6 – 1 m, loại trung bình chiều cao cây từ 1 – 1,5
m và loại cao có chiều cao cây lớn hơn 1,5 m (Tạ Thu Cúc, 1979).
3


Chiều cao thân phụ thuộc chủ yếu vào giống và điều kiện canh tác. Thân chính
có đặc điểm phân nhánh. Đường kính thân là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình
hình sinh trưởng của cây, đường kính thân quá lớn hoặc quá nhỏ đều không có lợi.


Điều kiện ánh sáng
Dưa leo thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn. Độ dài chiếu sáng thích hợp
cho cây sinh trưởng và phát dục là 10 – 12 giờ/ngày. Phản ứng của dưa leo với ánh
sáng còn phụ thuộc vào giống và thời vụ gieo trồng. Thời gian chiếu sáng dài, nhiệt độ
cao (lớn hơn 300C) sẽ thúc đẩy sự sinh trưởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn. Ánh
sáng thiếu và yếu cây sinh trưởng, phát triển kém, ra hoa cái muộn, màu sắc hoa cái
nhạt, vàng úa, hoa cái dễ bị rụng, năng suất quả thấp, chất lượng giảm, hương vị kém.
Điều kiện ẩm độ
Quả dưa leo chứa đến 95 % nước nên yêu cầu về độ ẩm của cây rất lớn. Mặt
khác do bộ lá lớn, hệ số thoát nước cao nên dưa leo là cây đứng đầu về nhu cầu nước
trong họ bầu bí. Độ ẩm đất thích hợp cho dưa leo là 85 – 95 %, độ ẩm không khí 90 –
95 %. Cây dưa leo chịu hạn rất yếu. Thiếu nước cây không những sinh trưởng kém mà
còn tích lũy lượng cucurbitaxina là chất gây đắng trong quả. Thời kì cây ra hoa, tạo
quả yêu cầu lượng nước cao nhất (Mai Thị Phương Anh, 1996).
2.1.4 Đất và dinh dưỡng
Do bộ rễ yếu và sức hấp thu của rễ kém nên dưa leo yêu cầu nghiêm khắc về
đất trồng hơn các cây khác trong họ. Đất trồng thích hợp là đất có thành phần cơ giới
nhẹ, thoát thủy tốt, có nhiều chất hữu cơ, pH từ 5,5 – 6,5.
Dưa leo có đặc điểm không chịu được nồng độ phân cao nhưng lại nhanh chóng
phản ứng với hiện tượng thiếu dinh dưỡng vì vậy bón phân nhiều lần cho dưa leo là
cần thiết. Trong suốt quá trình sinh trưởng dưa leo sử dụng cao nhất là kali, rồi đến
đạm và ít nhất là lân.
Dưa leo rất ưa phân hữu cơ đặc biệt là phân chuồng có tác dụng tăng năng suất.
2.1.5 Công dụng của dưa leo
Dưa leo là loại thực phẩm được ưa chuộng. Nó cung cấp nhiều vitamin và
khoáng chất. Thành phần chất dinh dưỡng trong 100g dưa leo như sau: Thành phần
hóa học (g %): 95 nước, 0,8 prôtêin, 3 gluxit, 0,7 xenlulo, 0,5 tro; Muối khoáng (mg
%): 23 Ca, 27 P, 1 Fe; Vitamin (mg %): 0,3 caroten, 0,03 B1, 0,04 B2, 0,15 PP, 5 C
(Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam, 1972). Ngoài ra dưa leo còn có công

tục. Thân chuyển từ trạng thái đứng thẳng sang bò, hoa đực ra nhiều và có hoa cái đầu
tiên.
Ở thời kì này thường xảy ra tình trạng lốp, mất cân đối giữa sinh trưởng và phát
triển dẫn đến thân lá nhiều, hoa quả ít nếu chăm bón không đúng kĩ thuật. Vì vậy cần
chú ý cân đối dinh dưỡng, điều tiết nước, tỉa nhánh, vun xới để cho năng suất cao.

6


2.1.6.4 Thời kì quả (từ khi có hoa cái thứ nhất đến hình thành quả tập trung)
Cây sinh trưởng và phát triển rất mạnh, khối lượng thân, lá, quả trên mặt đất và
khối lượng dưới mặt đất đạt tối đa. Quả được hình thành một cách liên tục, quả tăng
nhanh về kích thước và khối lượng, quả phát triển cân đối, mẫu mã đẹp. Năng suất và
chất lượng quả đạt tốt nhất, phần trăm số quả thương phẩm cao.
Đây là thời kì cây yêu cầu nhiều nước và dinh dưỡng nhất. Vì vậy cần bón thúc
hợp lí, thu hoạch trái đúng độ thương phẩm nhằm tăng sản lượng.
2.1.6.5 Thời kì già cỗi (từ sau trái rộ đến tàn)
Ở thời kì này sinh trưởng của thân lá giảm nhanh chóng, hoa trái ít, trái ít đậu,
hình dạng quả không bình thường, phẩm chất kém trái nhỏ, năng suất và chất lượng
quả giảm rõ rệt.
Cần chú ý chăm sóc để kéo dài sự làm việc của lá làm tăng năng suất của lứa
cuối vụ, giảm tỉ lệ đèo.
2.2 Chọn giống dưa leo
Phần lớn các giống dưa leo trồng ở nước ta là giống địa phương. Các giống này
được phân thành 2 nhóm theo quy cách sử dụng thông qua kích thước quả.
Nhóm quả ngắn (đại diện là giống Tam Dương – vĩnh phú): Quả có chiều dài
khoảng 10 cm, đường kính 2,5 – 3 cm. Nhóm này có thời gian sinh trưởng ngắn (65 –
80 ngày tùy thời vụ trồng). Năng suất khoảng 10 – 15 tấn/ha. Dạng này rất thích hợp
cho đóng hộp dầm giấm.
Nhóm quả trung bình: Thuộc nhóm sinh thái vùng đồng bằng, đại diện là các

mỗi địa phương. Nhiều thí nghiệm so sánh giống dưa leo đã được tiến hành và cho kết
quả như sau:
Tại Cao Lãnh – Đồng Tháp kết quả so sánh giống dưa leo do Ngô Trọng Tăng
Hồng thực hiện từ 15/1 đến 10/3/2002 đã chọn được 3 giống cho năng suất cao là Mỹ
Trắng, 702 và Chiatai 783.
Kết quả so sánh các giống dưa leo của Phan Thị Kim Phụng được thực hiện từ
tháng 4 – 6 /2005 tại Bình Minh – Vĩnh Long, đã chọn ra được 3 giống triển vọng có
năng suất cao là 124, 1447 (Công ty giống Đông Tây) và 631 (Công ty giống Hoa
Sen).
Nguyễn Mạnh Thái đã thực hiện thí nghiệm so sánh 8 giống dưa leo tại Dương
Minh Châu – Tây Ninh trong vụ Đông Xuân 2004 – 2005 và đã chọn ra được 2 giống
Mỹ xanh 3001 và TN169 cho năng suất cao.

8


Kết quả so sánh các giống dưa leo của Tôn Thất Trí được thực hiện từ 7 –
9/2006 tại Phú Giáo – Bình Dương đã chọn ra được 2 giống A – 027 và 702 cho năng
suất cao.
2.4 Giới thiệu về các giống dưa leo khảo nghiệm
Huyện Đăkpơ, tỉnh Gia Lai là địa phương có khí hậu khá thích hợp với cây rau
nói chung và dưa leo nói riêng. Tuy nhiên cây rau vẫn chưa được quan tâm đúng mức,
cụ thể chưa có một khảo nghiệm về giống dưa leo nào được thực hiện tại đây.
Để làm phong phú thêm các giống dưa leo tại địa phương mình, tôi đã tiến hành
thí nghiệm so sánh sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của năm giống dưa leo F1
để tìm ra những giống thích hợp với điều kiện tự nhiên và thị hiếu người tiêu dùng tại
địa phương. Sau đây là năm giống dưa leo thí nghiệm:
Giống L – 04: là chủng loại được xuất xứ từ Pháp, được rất nhiều nông dân ưa
chuộng do có khá nhiều ưu điểm vượt trội. Dưa leo L – 04 sinh trưởng và phát triển
mạnh, thân to, nhiều nhánh mang trái, cho mỗi nách lá là một trái. Trái dài, thẳng và

3.1 Vật liệu thí nghiệm
 Giống cây
Nghiệm
thức

Giống

Xuất xứ

NT1

L – 04 (đối chứng)

Công ty Tropica (Pháp)

NT2

K – 06

Công ty Takii (Nhật)

NT3

F1 NOVA 474

Công ty Liên Doanh Hạt Giống Đông Tây

NT4

DARA 579


11




Dụng cụ, trang thiết bị: bạt phủ nông nghiệp, lưới, cọc cắm giăng lưới,

thước dây, cân, viết, giấy.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 20/5/2007 – 23/7 /2007 tại An Định – Cư An – Đăkpơ
– Gia Lai.
3.3 Điều kiện nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện thời tiết
Thời tiết vụ trồng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Tình hình thời tiết ở Gia Lai trong thời gian thí nghiệm
Nhiệt độ ( 0C)

Tháng

Ẩm độ (%)

Lượng mưa

Số giờ

(mm)

nắng (giờ)


209

182

7

26,9

22,6

20,3

91

444

146

(Nguồn: Viện khí tượng thủy văn, 2007)
Bảng 3.1 cho thấy tình hình thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm như
sau:
Nhiệt độ trung bình tháng biến động trong khoảng từ 22,6 – 240C. Ẩm độ
không khí trung bình tháng khá cao từ 84 – 91 % . Nhiệt độ và ẩm độ này thích hợp để
cho dưa leo nảy mầm, sinh trưởng và phát triển tốt. Số giờ nắng trong các tháng thí
nghiệm thấp biến động từ 146 – 207 giờ/tháng, lượng mưa trung bình tháng cao, nhất
là tháng 7 lên đến 444 mm. Mưa nhiều, nắng ít nhất là vào giai đoạn thu hoạch gây
khó khăn cho việc thu hái, vận chuyển trái, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển, khó
khăn cho việc phòng trừ sâu bệnh.

12

5,8

Mùn
%

2,92

5,03

Chất tổng số (%)

Chất dễ tiêu (mg/100g)

N

P2 O5

K2O

N – NH4+

P2 O5

0,11

0,08

0,15

12,6

NT3: giống NOVA 474
NT4: giống DARA 579
NT5: giống AMATA 765
3.4.2 Quy mô thí nghiệm
Tổng số ô thí nghiệm:

5 x 3 = 15 ô

Diện tích mỗi ô thí nghiệm:

25,5 m2

Diện tích thí nghiệm:

15 ô x 25,5 m2/ô = 382,5 m2

Diện tích bảo vệ:

66,5 m2

Tổng diện tích khu thí nghiệm: 449 m2
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

NT5

NT2

NT4

NT3

REP3

3.4.3 Quy trình kỹ thuật
 Chuẩn bị đất trồng
 Cày bừa đất 2 lần, dọn sạch cỏ dại, cày phơi đất, xử lý đất bằng Basudin 10H và
rải vôi 100 kg/1000 m2 (trước khi trồng 1 tuần).
 Lên líp rộng 1,5m cả rãnh, cao 20cm, phủ bạt ny lông đều trên các luống sau
khi đã bón lót và tiến hành đục lỗ theo khoảng cách cây và hàng.

14


 Mật độ và khoảng cách trồng: Trên mỗi líp trồng 2 hàng, hàng cách hàng 1 m,
cây cách cây 0,5 m, mật độ trồng là 20.000 cây/ha.


Gieo trồng và chăm sóc

 Hạt được ngâm trong nước ấm (2 sôi : 3 lạnh) trong khoảng 1giờ, vớt ra đem ủ
vào khăn ẩm cho nứt nanh rồi đem gieo trực tiếp ngoài lô thí nghiệm, mỗi lỗ 1 hạt và
gieo 10 % số lượng hạt giống vào bầu nilon để trồng dặm.
 Trồng dặm bằng cây ươm trong bầu nilon sau khi gieo 5 ngày.
 Cắm cọc, giăng lưới khi cây có tua cuốn (khoảng 5 – 6 lá thật). Cắm cọc bằng
chà tre (cao 2m trở lên) theo kiểu chữ A.
 Bón phân
Lượng phân cho 1 ha: 20 tấn phân chuồng, 1000 kg vôi, 180 kg N – 150 kg
P2O5 – 125 K2O.
Lượng phân cho diện tích thí nghiệm: 800 kg phân chuồng, 5kg urê, 40 kg NPK
(16 – 16 – 8), 3 kg DAP, 5 kg KCl.
Cách bón:

10 kg

1,5kg

2 kg

1,75 kg

Ngoài lượng phân bón lót và bón thúc, để giúp tăng năng suất nên phun thêm
Supermes (5 – 6 cc/8 lít) phun khi cây chuẩn bị ra hoa, định kì 1 tuần/lần, phun Botrac
ở giai đoạn 20 ngày sau gieo, và lần hai cách lần một 15 ngày, ngưng phun phân bón lá
trước khi thu hoạch 7 ngày.
 Vun xới, làm cỏ: Làm cỏ, xới nhẹ ở thời kì 2 – 3 lá thật, xới vun cao ở giai
đoạn có tua cuốn, kết hợp bón thúc sau khi vun xới.
 Tưới nước: ngày nắng gắt tưới 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều tối, trời râm
mát tưới ngày 1 lần.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status