TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ THUÝ AN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ
TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SỸ THÚ Y
Cần Thơ, 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SỸ THÚ Y
Tên đề tài:
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Nguyễn Dương Bảo
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, được sự giảng dạy
tận tình của quí Thầy Cô, tôi đã tiếp thu và học hỏi được rất nhiều kiến thức quí báu
và cần thiết cho bản thân cũng như công việc sau này.
Xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ.
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.
- Bộ Môn Thú Y.
- Thầy Nguyễn Dương Bảo
- Các thầy cô của Khoa Nông Nghiệp.
Chân thành cảm ơn:
- Ban lãnh đạo Bệnh Xá Thú Y.
- Các anh chị ở Bệnh Xá đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực
tập vừa qua.
Lòng kính yêu và biết ơn:
- Cha mẹ của tôi đã tạo mọi điều kiện về vật chất cũng như động viên
về tinh thần giúp tôi hoàn thành chương trình đại học.
Xin chúc quí thầy cô, người thân, anh chị dồi dào sức khoẻ, luôn gặt hái
nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Cần Thơ, Tháng 5 năm 2009
Nguyễn Thị Thuý An
iii
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 11
3.1 Phương tiện nghiên cứu ............................................................................... 11
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ............................................................ 11
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm............................................................................... 11
3.1.3 Dụng cụ hoá chất .................................................................................... 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 12
3.2.1 Hỏi bệnh.................................................................................................. 12
3.2.2 Khám bệnh .............................................................................................. 13
3.2.3 Điều trị.................................................................................................... 16
3.2.4 Xử lý số liệu ............................................................................................ 17
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN...................................................................... 18
4.1 Sơ bộ chẩn đoán chó bị bệnh Carré tại Bệnh Xá Thú Y ............................ 18
4.2 Kết quả chẩn đoán xác định chó bị bệnh Carré tại Bệnh Xá Thú Y.......... 18
4.3 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh Carré theo lứa tuổi ................. 19
4.4 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh Carré theo nhóm giống chó.... 20
4.5 Một số triệu chứng lâm sàng quan trọng xuất hiện ở chó bị bệnh Carré .. 21
4.6 Kết quả điều trị theo triệu chứng lâm sàng................................................. 25
Chương 5 KẾT LUẬN............................................................................................ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 28
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
CDV Ag: Canine Distemper Virus Antigen.
C: Control
T: Test
carré ..................................................................................................................21
Bảng 6: Tỉ lệ chó khỏi bệnh theo các triệu chứng lâm sàng................................25
viii
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện từ ngày 15.12.2008 đến ngày 15.03.2009, tại Bệnh Xá Thú Y
Trường Đại Học Cần Thơ. Trong quá trình thực tập thí nghiệm chúng tôi đã tiến
hành khảo sát 627 ca bệnh được các chủ nuôi đem tới khám và điều trị. Kết quả đề
tài thu được: Qua kết quả hỏi bệnh và khám lâm sàng, chúng tôi đã sơ bộ chẩn đoán
có 132 ca bị bệnh Carré chiếm tỉ lệ (21,05%) và kết quả của xét nghiệm Canine
Distemper Virus Antigen (test CDV Ag) đã xác định được có 26 ca nhiễm virus
Carré trong 38 ca xét nghiệm. Tỉ lệ nhiễm virus Carré chiếm (68,42%). Tỉ lệ nhiễm
bệnh Carré theo giống, giống ngoại chiếm (69,23%) và giống nội (30,77%); và theo
độ tuổi: < 6 tháng tuổi (57,69%), 7 – 12 tháng tuổi (23,08%) và > 12 tháng tuổi
(19,23%); Các triệu chứng lâm sàng quan trọng chai chân (84,62%), ho chảy mũi
xanh (80,77%) phân đen sệt, tanh (69,23%), co giật cơ mặt, nhai giả (46,15%). Tỉ
lệ khỏi bệnh là 23.08%. Trong đó với những ca chỉ có bệnh lý hô hấp thì tỷ lệ khỏi
là khá cao (37,50%), nhưng nếu có thêm tiêu chảy máu thì tỷ lệ khỏi thấp hơn nhiều
(18,18%), và nhất là khi bệnh đã ở thời kỳ cuối, con bệnh đã bị co giật, bại liệt thì tỷ
lệ khỏi rất thấp (14,29%).
ix
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gia súc có thân nhiệt ổn định, mỗi loài khác nhau có thân nhiệt khác nhau. Tuy
nhiên trong thực tế thân nhiệt sinh lý luôn biến động trong phạm vi hẹp. Thân nhiệt
bình thường của chó 380C – 390C. Thân nhiệt của chó trưởng thành bình thường
380C – 38.50C, đối với chó con có thân nhiệt là 38.50C – 390C (Nguyễn Dương Bảo,
2005).
Sốt là phản ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh làm cho thân nhiệt tăng quá
giới hạn sinh lý. Đo thân nhiệt giúp ta xác định được nguyên nhân gây bệnh (sốt
thường do viêm, nhất là viêm nhiễm trùng), tính chất và mức độ bệnh (bệnh nặng
hay nhẹ, cấp tính hay mãn tính) (Nguyễn Dương Bảo, 2005).
2.1.2 Tần số hô hấp.
Tần số hô hấp là số lần gia súc thở ra, hít vào trong một phút. Tần số hố hấp bình
thường của chó: 10 – 40 lần/phút. Tần số hô hấp thay đổi phụ thuộc vào giống, tuổi,
giới tính (gia súc cái mang thai tần số hô hấp cao hơn gia súc giai đoạn khác), điều
kiện thời tiết, chế độ làm việc (Trần Thị Minh Châu, 2005).
Ý nghĩa chẩn đoán.
Tần số hô hấp nhanh (thở nhanh): thường gặp trong trường hợp bệnh thiếu máu,
chất độc kích thích gây hưng phấn thần kinh hô hấp; bệnh ở hệ hô hấp (viêm khí
quản, viêm phế quản, viêm phổi); bệnh ở tim (suy tim). Tần số hô hấp giảm hơn
thường gặp trong trường hợp trúng độc các chất gây ức chế trung khu hô hấp: gây
mê quá liều, xuất hiện lúc gia súc sắp chết (Trần Thị Minh Châu, 2005).
2
2.1.3 Màu sắc kết mạc.
Theo Trần Thị Minh Châu (2005), bình thường kết mạc có màu hồng nhạt và không
thấy được các mạch quản lớn. Sự thay đổi màu sắc niêm mạc là do có sự thay đổi về
hoạt động của hệ tuần hoàn, thành phần máu và sự trao đổi khí CO2 ở phổi, hoặc do
viêm cục bộ.
2.2 Bệnh Carré ở chó (Canine Distemper).
Virus có cấu trúc đa dạng có thể là hình cầu hoặc hình sợi, đường kính khoảng 100
– 300 nm, có vỏ bọc xù xì với những gai dài 9 – 15 nm, bao quanh nucleocapside
đối xứng dạng xoắn ốc (Trần Thanh Phong, 1996).
4
Sức đề kháng.
Theo Trần Thanh Phong (1996), virus dễ bị vô hoạt bởi môi trường ngoài nên rất
khó lây lan gián tiếp. Trong môi trường lỏng, virus sẽ rất dễ bị vô hoạt ở 560C trong
2 - 3 phút, ở 450C trong 10 phút, ở 370C trong 60 phút. Đối với các chất hoá học,
virus Carré dễ bị vô hoạt bởi những chất hoà tan lipid: ether, chloroform. Với tia
phóng xạ, virus dễ bị vô hoạt bởi tia cực tím, tia gamma.
Virus đề kháng kém với ánh sáng mặt trời và dễ bị cảm thụ bởi hầu hết các chất
kháng khuẩn như xà phòng (Thompson, 1998).
2.2.4 Dịch tể học.
Loài mẫn cảm, tuổi mẫn cảm.
Trong tự nhiên virus Carré gây bệnh cho chó, chồn, gấu, không gây bệnh cho mèo.
/>Virus carré cảm thụ với tất cả các giống chó nhưng mẫn cảm nhất là chó berger, chó
săn, chó bản xứ thì ít mắc bệnh hơn. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của chó, nhưng phổ
biến nhất là chó từ 3 – 6 tháng tuổi, vì ở lứa tuổi này chó con không còn nhận được
kháng thể thụ động từ chó mẹ truyền sang. Những con chó mắc bệnh còn sống sót
sẽ có miễn dịch đến khi trưởng thành (Thompson, 1998).
Chất chứa căn bệnh.
Chó bệnh là nguồn bệnh chủ yếu, chó thải virus ra ngoài theo dịch mũi, nước mắt,
nước bọt, nước tiểu và phân. Chó thường bài thải virus sau 7 ngày cảm nhiễm. Các
bệnh phẩm chẩn đoán: lách, hạch lympho, não, tủy xương, thức ăn, nước uống của
chó bệnh là nguồn tàng trữ virus. Người, chuột và động vật khác là môi giới trung
gian truyền bệnh. Chó trưởng thành nhiễm virus nhưng không phát bệnh mà trở
6
2.2.6 Triệu chứng.
Theo Trần Thanh Phong (1996), thời kỳ nung bệnh kéo dài từ 3 – 8 ngày và sau đó
bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng: viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi lúc đầu
chảy nhiều dịch lỏng, rồi dần dần đặc lại đục và xanh. Triệu chứng bệnh Carré chia
làm các thể sau.
Thể cấp tính.
Trải qua hai đợt sốt gọi là sốt hai thì: đợt một thường xuất hiện trong khoảng 3 – 6
ngày khi chó bị cảm nhiễm, thời gian sốt kéo dài trong 2 ngày, sau đó giảm sốt. Vài
ngày sau lại xuất hiện đợt sốt thứ hai kéo dài cho đến lúc chết, hoặc khi cơ thể suy
kiệt. Virus xâm nhập vào cơ thể làm giảm bạch cầu, đặc biệt là lympho bào và gây
ra những triệu chứng trên đường hô hấp như viêm đường hô hấp từ mũi đến phế
nang với biểu hiện hắt hơi, ho, chảy mũi, thở khò khè, âm ran ướt. Trên hệ tiêu hoá
gây xáo trộn tiêu hoá với các triệu chứng đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu (phân
có màu cà phê) hoặc niêm mạc ruột bị bong tróc (phân màu nâu nhày). Đối với hệ
thần kinh, virus tác động lên não gây viêm não làm chó biểu hiện triệu chứng thần
kinh như đi siêu vẹo, mất định hướng, co giật, chảy nước bọt, bại liệt, hôn mê rồi
chết. Ngoài ra, virus tác động lên da làm cho da vùng bụng xuất hiện mụn mủ (nốt
sài).
Thể bán cấp tính.
Ban đầu biểu hiện trên hệ hô hấp và tiêu hoá thường ở thể thầm lặng (không rõ) kéo
dài 2 – 3 tuần, thời gian này chó có hiện tượng sừng hoá (keratin hoá) bàn chân. Sau
cùng xuất hiện triệu chứng thần kinh với các biểu hiện như co giật nhóm cơ vùng
chân, mặt, ngực và đau cơ, có hiện tượng nhai giả, liệt nhất là phần chân sau, chó
mất thăng bằng, co giật, hôn mê trong thời gian ngắn rồi chết.
7
2.2.9 Điều trị.
Đối với bệnh Carré thì không có thuốc đặc hiệu để điều trị, phương pháp điều trị
chủ yếu phụ thuộc vào chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc sử dụng kháng sinh chỉ có tác
dụng chống phụ nhiễm, kết hợp với biện pháp truyền dịch bằng dung dịch sinh lý
mặn, ngọt và dung dịch Lactase Ringer’s nhằm duy trì cân bằng điện giải cơ thể.
Ngoài ra cần bổ sung dinh dưỡng cho con vật trong lúc bệnh (Remo Lobertti, 2003).
Các nhà khoa học đã thành công tạo kháng huyết thanh chống bệnh Carré nhưng chỉ
đạt hiệu quả khi mới chớm bệnh (sau 2 – 3 ngày nhiễm bệnh). Nên tiêm kháng
huyết thanh cho những con khoẻ nhưng đã tiếp xúc với chó bệnh (Vương Đức Chất
và Lê Thị Tài, 2004).
2.2.10 Phòng bệnh.
Cách ly các cá thể khoẻ mạnh và cá thể mắc bệnh. Các chó con mới đưa về phải
cách ly tối thiểu 12 ngày mới nhập vào bầy. Trong thời gian cách ly phải thường
xuyên theo dõi thân nhiệt của con vật. Sát trùng khu vực nhiễm bệnh bằng nước
Javel, Formol hay Phenol (Nguyễn Ngọc Bình, 2007).
Theo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) có hai biện pháp phòng bệnh cơ bản:
phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh bằng vaccin.
Phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng.
Như tất cả các bệnh truyền nhiễm của chó, việc chăm sóc nuôi dưỡng cẩn thận, vệ
sinh chu đáo có vai trò quan trọng trong phòng bệnh.
Khi phát hiện chó bị bệnh Carré phải cách ly triệt để, các chất thải của chó bệnh
phải được quét dọn, sát trùng tiêu độc (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004).
Phòng bệnh bằng vaccine.
Có thể bắt đầu tiêm vacciê sống nhược độc cho chó 6 tuần tuổi và lặp lại sau 2 – 4
tuần cho tới khi chó được 16 tuần tuổi, và mỗi năm tiến hành tiêm nhắc lại một lần
(Nguyễn Văn Biện, 2001).
9
11
3.2 Phương pháp nghiên cứu.
Hỏi bệnh
Khám bệnh
Cận lâm sàng
Lâm sàng
Điều trị
Theo dõi kết quả điều trị
Hình 2: Sơ đồ qui trình chẩn đoán, định bệnh và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y.
3.2.1 Hỏi bệnh.
Thu thập các thông tin về con bệnh:
- Tên, tuổi, giống, giới tính, trọng lượng.
- Đã tiêm ngừa chưa, nếu có đã tiêm thuốc gì và thời gian tiêm ngừa cách đây bao
lâu.
- Thời gian và các biểu hiện của con bệnh.
- Đã điều trị ở đâu chưa, nếu có thì đã sử dụng thuốc gì, liều lượng bao nhiêu và kết
quả điều trị.
12
- Lấy bệnh phẩm bằng cách bộc lộ và quét tăm bông vào kết mạc mắt.
- Cho tăm bông có bệnh phẩm vào dung dịch chuyên biệt, khuấy đều, để khoảng 10
giây.
- Nhỏ 4 giọt hỗn dịch bệnh phẩm vào lỗ trống “S” trên thiết bị xét nghiệm của que
thử, để yên 5 phút và đọc kết quả.
14
Biện luận kết quả:
Âm tính: khi chỉ xuất hiện một vạch màu tím ngay vạch C (Control).
Dương tính: khi xuất hiện cả hai vạch màu tím tại vạch T (Test) và vạch C
(Control).
Không xác định: khi que không xuất hiện vạch màu tím tại vạch C (Control) hoặc
chỉ xuất hiện vạch màu tím tại vạch T (Test) tương ứng. Xem như test không có giá
trị.
Hình 4: Qui trình thực hiện xét nghiệm CDV Ag
*Chỉ tiêu thí nghiệm:
- Sơ bộ chẩn đoán bệnh Carré qua khám lâm sàng.
- Kết quả chẩn đoán xác định bệnh Carré trên chó.
- Xác định tỉ lệ bệnh theo lứa tuổi, giống, giới tính.
- Các triệu chứng lâm sàng quan trọng xuất hiện ở chó bị bệnh Carré.
15