TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Định lượng và kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi
khuẩn E. coli trên phân vịt còi cọc ở một số quận thuộc thành phố Cần
Thơ, do sinh viên Tô Thu Hồng thực hiện tại phòng thí nghiệm vi trùng miễn dịch, bộ môn Thú y, khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng
trường Đại học Cần Thơ từ 08/2010 đến 10/2010.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Duyệt bộ môn
Duyệt giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THU TÂM
Cần thơ, ngày tháng năm 2010
Duyệt khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng
i
LỜI CẢM ƠN
Sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn nghèo ước mơ vào đại học với tôi
thật lớn lao, với ước mơ đó tôi đã không ngừng cố gắng học tập cuối cùng ước
Tóm lược ..........................................................................................................viii
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................. 3
2.1 Giới thiệu vi khuẩn E. coli ........................................................................... 3
2.2 Đặc điểm vi khuẩn E. coli ............................................................................ 4
2.2.1 Hình Thái............................................................................................... 4
2.2.2 Tính chất bắt màu .................................................................................. 4
2.2.3 Đặc tính nuôi cấy ................................................................................... 4
2.2.4 Đặc tính sinh hóa ................................................................................... 5
2.2.5 Cấu trúc kháng nguyên .......................................................................... 5
2.2.6 Sức đề kháng ......................................................................................... 7
2.2.7 Tính gây bệnh ........................................................................................ 7
2.2.8 Chẩn đoán vi khuẩn và huyết thanh học ................................................. 9
2.2.9 Phòng và trị............................................................................................ 9
2.3 Đặc điểm tiêu hóa hấp thu thức ăn của vịt .................................................. 10
2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ...................................................................... 10
2.3.2 Sự hấp thu thức ăn ở vịt ....................................................................... 13
2.4 Bệnh nhiễm khuẩn E. coli .......................................................................... 13
2.4.1 Nguyên nhân ........................................................................................ 13
iii
2.4.2 Cơ chế sinh bệnh.................................................................................. 14
2.4.3 Triệu chứng ......................................................................................... 15
2.4.4 Bệnh tích ............................................................................................. 16
2.4.5 Phân biệt với các bệnh khác ................................................................. 16
2.4.6 Phòng bệnh .......................................................................................... 16
2.4.7 Điều trị................................................................................................. 17
2.5 Bệnh nhiễm khuẩn E. coli huyết ................................................................ 18
3.2.5 Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn E. coli ................................................. 27
3.2.6 Phương pháp làm kháng sinh đồ .......................................................... 28
3.2.7 Cách đọc kết quả kháng sinh đồ ........................................................... 28
3.2.8 Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 29
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................ 30
4.1 Tổng quan vê đàn vịt đã khảo sát ............................................................... 30
4.2 Kết quả định lượng vi khuẩn E. coli trên phân vịt còi cọc .......................... 30
4.3 Kết quả định lượng vi khuẩn E. coli trên phân vịt còi cọc theo địa
bàn chăn nuôi .................................................................................................... 31
4.4 Kết quả định lượng vi khuẩn E. coli trên phân vịt còi cọc theo tuổi............ 32
4.5 Kết quả kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn E. coli đối với kháng sinh .... 33
4.6 Kết quả khảo sát tính đa kháng của vi khuẩn E. coli đối với các loại
kháng sinh ......................................................................................................... 35
Chương 5. KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ .................................................................. 36
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 36
5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 37
PHỤ CHƯƠNG................................................................................................. 40
v
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
E. coli: Escherichia coli
CFU: Colony Forming unit
MC: MacConkey agar
NA: Nutrient Agar
KIA: Kligler Iron Agar
VP: Voges Proskauer
vii
TÓM LƯỢC
Qua điều tra, lấy mẫu và tiến hành mổ khám, chúng tôi đã thu thập đươc 107
mẫu phân trên vịt còi cọc, rụt cổ, lông xù, khó thở, tiêu chảy tại 3 huyện Ô Môn, Cờ
Đỏ, Thốt Nốt thuộc thành phố Cần Thơ. Kết qủa định lượng cho thấy có 23/107
mẫu có số lượng vi khuẩn E. coli >= 109 (CFU/g) chiếm tỷ lệ 21,50%. Trong đó, tỷ
lệ nhiễm số lượng vi khuẩn E. coli >= 109 (CFU/g) trên vịt ở huyện Ô Môn là cao
nhất là (30,30%), kế đến là huyện Cờ Đỏ chiếm 20,63%, thấp nhất là huyện Thốt
Nốt chiếm 0%. Huyện Thốt Nốt có tỷ lệ nhiễm số lượng vi khuẩn E. coli từ 106 - 108
(CFU/g) chiếm tỷ lệ cao nhất 100%. Tỷ lệ nhiễm số lượng vi khuẩn E. coli >= 109
(CFU/g) trên vịt không phụ thuộc vào lứa tuổi. E. coli phân lập được nhạy cảm nhất
với kháng sinh Gentamicin (chiếm 63,55%), kế đến là Norfloxacin (chiếm 62,62%)
và đề kháng cao nhất với kháng sinh Tetracycline (86,92%), kế tiếp là
Trimethoprim/ Sulfamethoxazole (70,09%), Chloramphenicol (57,94%) và
Nalidixic acid (55,14%). Vi khuẩn E. coli đa kháng với 7 loại kháng sinh là phổ
biến nhất (chiếm 32,08%).
viii
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước nông nghiệp nên chăn nuôi là một trong những
ngành quan trọng cung cấp thực phẩm cho con người. Trong đó, chăn nuôi thủy
cầm giữ một vị trí quan trọng của ngành chăn nuôi nước ta. Tuy nhiên, một số khâu
tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli trên phân
vịt còi cọc ở một số quận thuộc thành phố Cần Thơ”
Mục tiêu đề tài:
Định lượng vi khuẩn E. coli trên phân vịt còi cọc.
Kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân lập
được.
2
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Giới thiệu vi khuẩn E. coli
Năm 1885, tại München, một bác sĩ nhi khoa tên là Theodor Escherich rất
quan tâm đến những phát hiện quan trọng của Louis Pasteur và Robert Kock về vi
khuẩn. Cùng với việc nghiên cứu bệnh tiêu chảy, Escherich tỏ rõ mối lưu ý tới một
vi sinh vật đường ruột trẻ em qua nhiều thí nghiệm lâm sàng. Vi khuẩn do
Escherich phát hiện từ trong tã lót của trẻ em được công bố với tên gọi đầu tiên là
Bacterium coli commune. Chỉ 4 năm sau vi khuẩn này được giới chuyên môn đổi
tên thành Escherich nhằm tri ân người có công khám phá.
Năm 1895, Escherich được gọi bằng tên Bacillus coli. Năm 1896, gọi thành
Bacterium coli. Sau nhiều kiểu gọi, đến năm 1991 vi khuẩn được định danh thống
nhất toàn cầu là Escherichia coli.
Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) là một trong những loài vi
khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và
động vật có vú). Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành
phần của khuẩn lạc ruột. Vi khuẩn E. Coli trong ruột già sẽ giúp trợ giúp hệ thống
tiêu hóa, sản xuất vitamin K và hấp thụ thức ăn. Khi đạt đến số lượng nhất định thì
nó sẽ gây bệnh cho động vật kể cả con người.
Nếu cố định bằng axit osmic rồi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy tế
bào E. coli có nhân, đó là một khối tối nằm trong nguyên sinh chất màu sáng
(Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
2.2.3 Đặc tính nuôi cấy
E. coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, một số
chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản nên người ta đã chọn
chúng làm mẫu để nghiên cứu về sinh vật học.
E. coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở nhiệt
độ từ 5 - 40 0C, nhiệt độ thích hợp là 37 0C, pH thích hợp 7,2 - 7,4, phát triển được
ở pH từ 5,5 - 8.
Thạch thường: Sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, không trong
suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi đường kính từ 2 - 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc trở
thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra. Có thể quan sát thấy có cả những khuẩn lạc
dạng R (Rough) sần sùi và M (Mucoid) nhầy.
Nước thịt: Phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống
đáy, đôi khi có màng màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân
thối.
Trong môi trường Mule Kopman, môi trường lục Malasit E. coli không mọc,
môi trường Endo E. coli có khuẩn lạc màu đỏ, môi trường EMB có khuẩn lạc tím
4
đen, môi trường thạch SS E. coli có khuẩn lạc đỏ. E. coli bị ức chế trong môi
trường Vinson-Blai (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
2.2.4 Đặc tính sinh hóa
Chuyển hóa đường
E. coli lên men sinh hơi các loại đường fructose, glucose, levulose, galactose,
xylose, arabinose, manitol, lactose. Trừ andonit và inozit E. coli không lên men,
trong khi đó Klebsiella lại lên men hai loại đường này.
Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): Tính chất giống như kháng nguyên
O của các vi khuẩn đường ruột khác, là kháng nguyên của vách tế bào, được cấu tạo
bởi polysaccharide và chịu nhiệt. Nó được tìm thấy ở khuẩn lạc dạng S. Khi đun
100 0C trong vòng 2 giờ 30 phút vẫn giữ được tính kháng nguyên, giữ được khả
năng ngưng kết và kết tủa (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999). Phần lớn E. coli có kháng
nguyên K bao phủ kín kháng nguyên O nên khi còn sống vi khuẩn không gây ngưng
kết với kháng nguyên O tương ứng. Mỗi type vi khuẩn có một kháng nguyên O
riêng, chúng có những yếu tố khác nhau ghi bằng số I, II, III, IV và có gần 150 type
(Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
Kháng nguyên H (kháng nguyên lông): Là kháng nguyên kém chịu nhiệt
được cấu tạo bởi protein. Ở 100 0C trong vòng 2 giờ 30 phút tính kháng nguyên,
khả năng ngưng kết của kháng nguyên đều bị hủy (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999).
Kháng nguyên H của E. coli chỉ có một pha biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4 (Nguyễn Như
Thanh và ctv, 1997).
Kháng nguyên K (kháng nguyên vỏ hoặc kháng nguyên bao): Chúng gồm
3 loại, ký hiệu là L, A, B.
Kháng nguyên L ngăn không cho hiện tượng ngưng kết O của vi khuẩn
sống xảy ra, không chịu được nhiệt, khi đun 100 0C trong 1 giờ kháng nguyên L mất
khả năng ngưng kết, kết tủa và không giữ được tính kháng nguyên (Đào Trọng Đạt
và ctv, 1999).
Kháng nguyên A là kháng nguyên vỏ chịu nhiệt, không bị phá hủy khi đun
sôi 100 0C trong vòng 2 giờ 30 phút. Ở nhiệt độ này tính kháng nguyên, khả năng
ngưng kết, kết tủa của kháng nguyên đều giữ nguyên (Phạm Quốc Vương, 2002).
Kháng nguyên A ngăn hiện tượng ngưng kết O, kháng huyết thanh A trộn
với E. coli có kháng nguyên A gây hiện tượng phình vỏ. Với nhiệt độ 120 0C trong
2 giờ kháng nguyên A mới bị phá hủy (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
Kháng nguyên B là kháng nguyên không chịu được nhiệt, ở 100 0C trong
vòng 1 giờ chúng sẽ bị phá hủy. Khác với kháng nguyên L khi đun sôi kháng
(Enteroinvasive E. coli), và EAEC (Enteroaggregative E. coli) (Nataro và Kaper,
1998).
Tùy vào địa phương và độ tuổi, các vi khuẩn trên đây có những ảnh hưởng
khác nhau đến bệnh tiêu chảy. Chẳng hạn như ETEC là một trong những nguyên
nhân hàng đầu gây tiêu chảy ở trẻ em các nước đang phát triển (như nước ta) nhưng
không phải là yếu tố chính gây tiêu chảy ở trẻ em các nước phương Tây.
ETEC (Enterotoxigenic E. coli) là nhóm vi khuẩn thường xuyên khu trú
trong ruột người và động vật và gây bệnh ở thú sơ sinh (Gyles, 1986). ETEC có khả
năng sinh độc tố ruột (enterotoxin), độc tố gồm 2 loại: Độc tố chịu nhiệt (heat-stable
enterotoxin = ST) và độc tố kém chịu nhiệt (heat-labile enterotoxin = LT) (Smith và
Gyles, 1970).
EIEC (Enteroinvasive E. coli) là nhóm không có khả năng tạo độc tố
(enterotoxin) như ETEC nhưng chúng có khả năng phát triển mạnh và gây bênh rất
7
nguy hiểm giống như Shigella. Chúng thường gây đau bụng, sốt, ói mữa và tiêu
chảy không máu (Taylor, 1988).
EPEC (Enteropathogenic E. coli) không có khả năng tạo ra độc tố hay khả
năng xâm nhập như ETEC hay EIEC. Nhóm này gây tiêu chảy cho người, đặc biệt
là gây tiêu chảy cho trẻ em (Levine, 1987).
EHEC (Enterohemorrhagic E. coli) là nhóm có khả năng tạo độc tố
Verotoxin giống với độc tố Shiga - Chất độc do nhà khoa học K. Shiga tìm ra, nên
có tên gọi chung là chất độc giống Shiga (Shiga – like toxin). Độc tố này ở dạng
biến thể 2e (Stx2e), gây ra các bệnh tích cho mao mạch ruột, mô dưới da và não,
dẫn tới triệu chứng phù đầu và thần kinh (Bertschinger, 1999)
EAEC (Enteroaggregative E. coli) có khả năng sản sinh ra yếu tố bám dính
và xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột ( Nguyễn Thanh Bảo, 2005).
DAEC (Diffusely adhering E. coli) người ta biết rất ít về dịch tể học và lâm
sàng của bệnh do DAEC. Trong một nghiên cứu trên những đứa trẻ ở bệnh viện
chết con vật (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
2.2.8 Chẩn đoán vi khuẩn và huyết thanh học
Dùng bệnh phẩm cấy trên các môi trường phân lập, quan sát hình thái trên
tiêu bản, làm các phản ứng huyết thanh ngưng kết và phản ứng sinh hóa, sau đó thử
độc lực trên động vật thí nghiệm. Cần chú ý phân biệt E. coli và Enterobacter
(Aerobacter) (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
Bảng 1: Phân biệt E. coli và Enterobacter (Aerobacter) (Nguyễn Như Thanh và ctv,
1997).
Tên vi khuẩn
Indole
MR
VP
Simmons Citrate
E. coli
+
+
-
-
Enterobacter
Điều trị bệnh tiêu chảy do E. coli phải kết hợp giữa tiêu diệt mầm bệnh E.
coli với viêc bổ sung nước và dung dịch chất điện giải để chống mất nước, nâng cao
sức đề kháng của con vật trong khi sử dụng kháng sinh và hóa dược tiêu diệt mầm
bệnh.
Cần lưu ý đến tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli gây bệnh để lựa
chọn kháng sinh điều trị. Nếu không thì chọn những kháng sinh mà cơ sở chưa dùng
hoặc ít dùng, kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng để điều trị sẽ cho kết quả tốt hơn.
Tốt nhất nên lấy bệnh phẩm, gửi phòng thí nghiệm phân lập vi khuẩn, làm kháng
sinh đồ để chọn kháng sinh mẫn cảm dùng điều trị (Lê văn Tạo và ctv, 1993).
Các loại kháng sinh nhạy cảm dùng điều trị bệnh tiêu chảy do E. coli là:
Gentamycine, Norfloxacin, Colistin, Ciprofloxacin (Lý Thị Liên Khai và ctv, 2003).
Dùng các loại vitamin để nâng cao thể trạng và sức đề kháng của cơ thể.
2.3 Đặc điểm tiêu hóa, hấp thu thức ăn của vịt
2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa
Bộ máy tiêu hóa của vịt có những cấu tạo đặc trưng phù hợp với chức năng
lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn thô, cứng của nó để duy trì quá trình sống, để sinh
trưởng và sinh sản. Vì vậy thức ăn tiêu thụ cho những hoạt động và quá trình sinh
trưởng, sinh sản phải được tiêu hóa và hấp thu dễ dàng. Bộ máy tiêu hóa của vịt bao
gồm miệng, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, ruột già, tuyến tụy, túi mật và
ống mật (Nguyễn Văn Trí, 2007).
Miệng
Vịt không có răng nên dùng mỏ để lấy thức ăn, mỏ vịt dẹt và dài, bên trong
có các mẫu nhỏ để lọc và giữ thức ăn. Mỏ cấu tạo bởi lớp sừng, trong đó có nhiều
sợi dây thần kinh bao bọc. Dây thần kinh còn ở trên vòm miệng cứng và dưới lớp
sừng biểu bì của lưỡi.
10
Lưỡi vịt ở đáy khoang miệng, toàn bộ mặt dưới được phủ một lớp biểu mô
Văn Trí, 2007).
11
Dạ dày cơ
Đây là nơi tập trung số lượng lớn của cơ, phía trong phủ một lớp màng nhầy
rất dày có tác dụng chống lại sự ăn mòn của dịch tiêu hóa và khi dạ dày co bóp
nghiền nhỏ thức ăn thì sỏi sạn không làm tổn thương dạ dày cơ. Màng nhầy dạ dày
cơ có cấu tạo 2 lớp tế bào biểu bì phủ lớp màng và một lớp nhầy với mô liên kết
chặt phía dưới gồm nhiều tuyến hình ống tiết ra dịch nhầy thấm ướt thức ăn trong
khi dạ dày cơ co bóp nghiền nhỏ thức ăn. Lớp cơ cũng cấu tạo 2 lớp cơ chính và
dày. Hệ thần kinh thực vật chi phối sự vận động của dạ dày cơ (Nguyễn Văn Trí,
2007).
Ruột non
Đoạn trên của ruột non liền với dạ dày cơ, nó gấp khúc gọi là tá tràng. Ở đó
có tuyến trạng, ống dẫn dịch tuyến trạng đổ vào tá tràng. Bên trong của khoang ruột
non là tuyến dịch tiêu hóa và lớp nhung mao nằm khắp bề mặt trong của ruột non.
Bên trong lông mao là những mao dẫn. Thành ruột được cấu trúc bởi 2 lớp cơ: cơ
vòng và cơ dọc.
Có 2 dạng nhu động ruột - nhu động thuận và nhu động ngược nhờ hệ cơ
vòng và cơ dọc, có 3 tác dụng đảo trộn, tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt hơn.
Điều hòa sự vận động của ruột là hệ thần kinh (đám rối), mặt trời, dây thần
kinh phế vị và hormone tuyến thượng thận, sự vận động của ruột do tác nhân kích
thích cơ học, hóa học gây ra, những tác nhân đó tác động lên các cảm thụ quan
màng nhầy ruột gây kích thích co bóp ruột (Nguyễn Văn Trí, 2007).
Ruột già
Ruột già bao gồm ruột kết và manh tràng. Manh tràng là 2 ống tận cùng tịt,
chúng bắt đầu từ điểm gặp nhau giữa ruột non và ruột già, phần tiếp theo là trực
tràng, cấu tạo là ống hẹp và ngắn nối kiền với lỗ huyệt. Bề mặt bên trong trực tràng
thành một sự chuyển giao động lực học của mô ruột.
Chức năng tiêu hóa là thủy phân thức ăn, biến thức ăn thành các phần tử nhỏ
để tạo điều kiện cho các tế bào lông nhung ruột hấp thu (Nguyễn Văn Trí, 2007).
2.4 Bệnh nhiễm khuẩn E. coli
2.4.1 Nguyên nhân
Nhiễm khuẩn E.coli (Colibacillosis) là căn bệnh rất phổ biến ở gia cầm,
trong đó có vịt, gây thiệt hại rất nặng cho vịt đàn, đặc biệt là vịt con. Bệnh xuất hiện
ở vịt mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu khi vịt được 3-15 ngày tuổi, tỷ lệ chết cao (2060%). Nếu phòng ngừa tốt thì tỷ lệ chết còn từ 3-6%, những con sống sót thường
còi cọc, chậm lớn và sử dụng thức ăn kém. Ở vịt trên 1 tháng tuổi, bệnh có phát
nhưng nhẹ và chết ít hơn (Nguyễn Xuân Bình, 2002).
Vi khuẩn E. coli có sẵn ở ruột già của vịt khỏe mạnh hay nhiễm từ môi
trường bên ngoài, khi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không tốt, khí hậu thay đổi
đột ngột, mưa nhiều, thức ăn chất lượng kém, nhất là khi cho ăn không hợp lý sẽ tạo
điều kiện cho E. coli phát triển và gây bệnh. Vi trùng E. coli thường xâm nhập vào
13
trứng xuyên qua vỏ trứng nhiễm vào phôi và xâm nhập vào cơ thể vịt qua các dụng
cụ chăn nuôi, nguồn nước, nguồn thức ăn (Lê Hồng Mận, Phương Song Liên,
1999).
Ngoài ra, mầm bệnh còn xâm nhập qua vết thương ngoài da, niêm mạc
(Nguyễn Lưu Đức và ctv, 2003).
Trong thực tế, bệnh phát nhiều ở những bầy vịt nuôi tập trung một vùng
trong những khu ruộng hoặc đoạn kênh mương bị thiếu nước. Khi vịt bị bệnh, mặc
dù đã được điều trị nhưng chúng vẫn chết rải rác là do vi khuẩn đã thải trừ qua phân
của những con vịt bị bệnh vào môi trường, những con khác ăn, uống phải những vi
khuẩn gây bệnh này sẽ bị nhiễm bệnh. Nhiều vi khuẩn đã đề kháng với kháng sinh
điều trị cho vịt lần thứ nhất, nếu khi xâm nhập vào cơ thể vịt lần thứ hai thì chúng
không bị tiêu diệt. Cho nên có hiện tượng vịt chết do bệnh đó, mặc dù đã được dùng
thuốc điều trị như những lần đầu. Bởi vậy phải thay đổi thuốc điều trị cho vịt và di
bạch huyết vào hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng huyết. Trong máu, E. coli tiếp tục
phát triển nhân lên lần thứ 2 sản sinh ra yếu tố dung huyết, phá vở hồng cầu gây
thiếu máu, tăng tính thấm thành mạch, nước từ trong mao quản thẩm xuất ra tích tụ
trong các mô bào gây phù. Theo máu, vi khuẩn đến các cơ quan nội tạng, trong các
cơ quan nội tạng vi khuẩn sinh độc tố tế bào phá hủy tế bào tổ chức, tăng tính thấm
thành mạch, sản sinh độc tố thần kinh phá hủy tế bào thần kinh. Tùy mức độ sản
sinh các yếu tố gây bệnh, vi khuẩn gây các thể bệnh, trạng thái bệnh và mức độ
bệnh khác nhau (Rodney, 2000).
2.4.3 Triệu chứng
Bệnh có thể xảy ra ở hai thể cấp tính và mãn tính. Nhìn chung, triệu chứng
thường không đặc hiệu. Thời gian nung bệnh từ 1- 10 ngày. Ở vịt 3 ngày tuổi đã có
thể nhiễm bệnh, vịt bị rụt cổ, lông xù, mắt lim dim như buồn ngủ, sổ mũi và khó
thở, tiêu chảy phân có màu trắng xanh rồi chết. Trước khi chết nhiều con có triệu
chứng thần kinh như: co giật, quay đầu, ngoẹo cổ… vịt đẻ chết lai rai, giảm đẻ, vỏ
trứng dính máu (Nguyễn Xuân Bình, 2002).
Ở vịt đẻ một số con có triệu chứng bại liệt do viêm khớp (Nguyễn Xuân Bình
và ctv, 2005).
Hình 1. Vịt còi cọc, rụt cổ, lông xù
15
2.4.4 Bệnh tích
Sưng gan và viêm ruột. Nếu bệnh nặng thì cả hai lá gan đều sưng đỏ và xuất
huyết lấm tấm, túi mật thường căng to. Nếu bệnh nhẹ thì chỉ thấy 1/2 hoặc 1/3 phía
dưới của gan sưng và xuất huyết còn phần phía trên có màu vàng nhạt.
Màng bao tim, gan có lớp nhầy trắng .
Túi khí có những đốm hoại tử màu vàng.
Niêm mạc ruột có màu đỏ, trong ruột thấy phân có màu trắng.
Có thể dùng kháng sinh liều thấp để phòng ngừa cho vịt từ ngày tuổi thứ 1 10 bằng cách trộn các loại kháng sinh vào thức ăn hoặc nước uống liên tục trong 35 ngày với liều lượng và cách dùng từng loại như sau:
Neotesol: Liều 100-200 mg/kg thể trọng
Tetracycline: Liều 50-60 mg/kg thể trọng
Colitetravet: Liều 1 g/1-2 lít nước hoặc 1-2 kg thức ăn
Ampicillin: Liều 40 mg/kg thể trọng (Nguyễn Xuân Bình, 2002).
Chích ngừa vaccin E. coli cho vịt như: Avicolivac hay Neotyphomix (Pháp).
Chủng lần 1: Tiêm bắp hay dưới da liều 0,2-0,3 ml/con lúc 2 tuần tuổi.
Chủng lần 2: Tiêm bắp hay dưới da liều 0,3 ml/con, sau lần 1 từ 3-5 tuần.
Chủng lần 3: Tiêm bắp hay dưới da liều 0,5 ml/con cho vịt trước khi đẻ 2
tuần (Nguyễn Xuân Bình và ctv, 2005).
2.4.7 Điều trị
Thường dùng một trong những loại thuốc sau:
Norfloxacin 200: 1 ml/3-4 lít nước, uống liên tục 3-5 ngày
Enro-trimecol: 1 g/1,5 lít nước hoặc 1,5 g/kg thức ăn, liên tục 3-5 ngày
Genta- colenro: 1g/ 1lít nước hoặc trộn với 0,5kg thức ăn
Imequil hay Flumequin 10%: Liều 1 g/ 1 lít nước uống hay 1 g/ kg thức ăn
(100 mg/kg thể trọng)/ ngày. Liên tục 3-4 ngày.
Amogen: tiêm bắp 1ml/ 4-5 kg P/ ngày , liên tục 3-5 ngày
Chlotetrasol: Tiêm 1 ml/4 kg thể trọng/ ngày. Liên tục 2-3 ngày.
Biocolistin: Tiêm 1 ml/4 kg thể trọng/ ngày. Liên tục 2-3 ngày.
Flumequin 3%: Tiêm 1 ml/2 kg thể trọng/ ngày. Liên tục 2-3 ngày.
Trong quá trình điều trị nên bổ sung các loại vitamin vào thức ăn để bồi
dưỡng cho vịt (Nguyễn Xuân Bình, 2002).
17