TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
----------------------------------
TRẦN THỊ THÙY
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP
HÀ NỘI, 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo
TS.Phạm Quang Tiệp người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn BGH, các thầy giáo, cô giáo khoa GDTH Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
cũng như kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Mặc dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt khóa luận nhưng với
điều kiện, thời gian nghiên cứu cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên cũng
không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của quý thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014
SVTH
. . . . Bản chất của kĩ năng sống.................................................................... 5
. . .2. Đặc điểm của kĩ năng sống .................................................................. 6
. .2. Phân loại kĩ năng sống ............................................................................ 7
. .2. . Cách phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe (WHO) ....................... 7
. .2.2.Cách phân loại của UNESCO ............................................................... 7
. .2.3.Cách phân loại của tổ chức Quỹ nhi đồng iên hợp quốc (UNICEF).. 8
. .2.4. Cách phân loại khác: .......................................................................... 11
. .3. Khái niệm giáo d c kĩ năng sống .......................................................... 16
. .4. Cách thức giáo d c kĩ năng sống cho trẻ mầm non .............................. 16
.2. Đặc điểm của trẻ 5 - 6 tuổi ....................................................................... 17
.2. . Đặc điểm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi ........................................................ 17
.2.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 - 6 tuổi ......................................................... 18
1.2.2.1 Sự phát triển cảm giác, tri giác............................................................ 18
1.2.2.2. Đặc điểm phát triển tr nhớ ................................................................ 18
.2.2.3. Đặc điểm phát triển tư duy ................................................................. 19
.2.2.4. Đặc điểm phát triển tr tưởng tượng ................................................... 19
.2.2.5. Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo ................................ 20
.2.2.6. Đặc điểm giao tiếp của trẻ 5 - 6 tuổi .................................................. 20
.2.2.7. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo lớn .......................... 21
.3. Dạy học chủ đề bản thân cho trẻ 5 - 6 tuổi .............................................. 22
.3. . M c tiêu của chủ đề bản thân................................................................ 22
.3.2. Nội dung của chủ đề bản thân ............................................................... 23
.3.3. Đặc điểm của chủ đề bản thân ............................................................. 24
.4. Giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua day học chủ dề bản
thân .................................................................................................................. 24
.4. . M c tiêu giáo d c kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản
thân .................................................................................................................. 24
.4.2. Nội dung giáo d c kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản
3.2.3. Tổ chức dạy học t ch hợp giáo d c kĩ năng sống.................................. 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 61
1. Kết luận ....................................................................................................... 61
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
MỞ ĐẦU
1. L do chọn
t i
Nh m thực hiện m c tiêu giáo d c toàn diện cho trẻ về đức, tr , thể, mĩ
trường mầm non không ch quan tâm dạy trẻ học tập, r n luyện, vui chơi mà
còn phải chú ý tới việc r n luyện cho trẻ cách sống, cách làm người hay nói
cách khác là r n kĩ năng sống. Kĩ năng sống là tất cả nhữngđiều cần thiết mà
chúng ta phải biết để có thể th ch nghi với những thay đổi diễn ra hàng ngày
trong cuộc sống để có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh. Kĩ năng sống
được hình thành theo một quá trình, nó không ch được hình thành một cách tự
nhiên qua những va chạm, những trải nghiệm trong cuộc sống mà còn là qua
quá trình giáo d c, r n luyện mà có.
Trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ, kĩ năng sống giữ vai
trò vô cùng quan trọng. Nó giúp trẻ chuyển tri thức, tình cảm, niềm tin thành
giá trị xã hội, thành hoạt động thực tế mang t nh t ch cực xã hội, t nh xây
dựng đồng thời giúp trẻ có được thành công trong hoạt động lao động, hoạt
động vui chơi và r n luyện. Kĩ năng sống như cây cầu giúp trẻ vượt qua
những bến bờ th thách, ứng phó với những thay đổi của cuộc sống hàng
ngày, giúp trẻ thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa v đối với cá nhân, tập thể xã
hội. Nhờ có kĩ năng sống mà trẻ th ch nghi với cuộc sống không ngừng biến
đổi. Ch nh vì vậy, giáo d c kĩ năng sống cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ là vô
2. Mục
tu
t
n qu
nt
o
n n s n
n .
ch nghi n c u
Đề xuất biện pháp giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học
chủ đề bản thân.
3. Đối tư ng nghi n c u v khách th nghi n c u
3.1. Đối tư ng nghi n c u
Việc giáo d c kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ đề
bản thân.
3.2. Khách th nghi n c u
Quá trình giáo d c trẻ mầm non.
4. Ph m vi nghi n c u
Nghiên cứu tại các trường mầm non t nh Vĩnh Phúc.
5. Nhiệm vụ nghi n c u
điều đó như: do nhận thức của giáo viên, do chương trình chưa phù hợp, do s
3
d ng những phương pháp chưa khoa học, hình thức tổ chức còn hạn chế
Nếu đề xuất được các biện pháp giáo d c kĩ năng sống cho trẻ mầm non
thông qua dạy học chủ đề bản thân thì sẽ cải thiện được kĩ năng sống cho trẻ.
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG CHO TRẺ
5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
1.1. Kĩ năng sống v vấn
1.1.1. B n chất v
1.1.1.1. B n
ất
giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi
ặc i m của kĩ năng sống
n n s n
Để hiểu được khái niệm kĩ năng sống trước hết ta cần hiểu kĩ năng là
gì?
Khái niệm kĩ năng: Tác giả A.V. Ptrovski cho r ng: Kĩ năng là năng
ểm
n n s n
Kĩ năng sống bao gồm những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Đó là khả năng con người sống một cách phù hợp và hữu ch (từ góc
độ sức khỏe thể hiện ngay cả biết ăn thực ph m dinh dưỡng trong một bữa).
- Đó là khả năng con người quản lý được những rủi ro, không ch đối
với bản thân mà còn thuyết ph c được mọi người chấp nhận các biện pháp
ngăn ngừa rủi ro (từ góc độ sức khỏe thể hiện cả ở bệnh tật).
- Đó là khả năng con người quản lý một cách th ch hợp bản thân, người
khác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày, điều này có thể xem như là năng
lực tâm lý xã hội của kĩ năng sống.
- Kĩ năng sống liên quan đến tâm vận động.
Tâm vận động là một chức năng tâm - sinh lý của cá nhân, vận hành và
thể hiện sự tác động tương hỗ, ph thuộc lẫn nhau giữa vận động của cơ thể
và tâm lý, thông qua đó thể hiện sự tác động qua lại của con người với thế
giới xung quanh, làm phát triển những khả năng con người.
- Kĩ năng sống thường gắn với một bối cảnh để người ta có thể hiểu và
thực hành một cách c thể. Nó thường gắn liền với một nội dung giáo d c
nhất định.
6
- Kĩ năng sống vừa mang t nh cá nhân vừa mang t nh xã hội. Kĩ năng
sống mang t nh cá nhân vì là năng lực của cá nhân. Kĩ năng sống còn mang
t nh xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch s xã hội, ở mỗi
vùng miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có kĩ năng sống th ch hợp.
V d : Kĩ năng sống của cá nhân trong cơ chế thị trường, trong giai
Theo cách phân loại của UNESCO thì 3 nhóm trên được coi là những
kĩ năng sống chung, ngoài ra còn có những kĩ năng sống còn thể hiện trong
các vấn đề c thể khác nhau trong đời sống xã hội như:
7
- Vệ sinh, vệ sinh thực ph m, sức khỏe, dinh dưỡng.
- Các vấn đề về giới, giới t nh, sức khỏe sinh sản.
- Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV AIDS.
- Phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy.
- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực rủi ro.
- Hòa bình và giải quyết xung đột.
- Gia đình và cộng đồng.
- Giáo d c công dân.
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường.
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và ph nữ
1.1.2.3.Cách p
n lo
t
ứ Quỹ n
ồn L ên ợp qu
(UNICEF)
và con người thường phản ứng một cách tức
thời với tình huống mà không dựa trên suy luận logic.
+ Đương đầu với căng thẳng: Những căng thẳng như: những vấn đề của
gia đình, những mối quan hệ bị đổ vỡ, sự mất người thân, căng thẳng trong thi
c là một phần hiển nhiên của cuộc sống. Học kĩ năng sống này là quá trình
cơ bản tạo ra căng thẳng ảnh hưởng đến cách ứng x , sức khỏe và xã hội. Học
để hiểu nguyên nhân gây căng thẳng, hiểu cách đúng đắn để quản l căng
thẳng và cách đúng để giải tỏa căng thẳng.
- Những kĩ năng nhận biết và sống với người khác:
+ Kĩ năng quan hệ - tương tác liên nhân cách: Mỗi cá nhân phải biết đối
x một cách phù hợp trong từng mối quan hệ, để có thể phát triển tối đa tiềm
năng sẵn có trong môi trường của mình.
+ Sự thông cảm - thấu cảm: Bày tỏ sự cảm thông b ng tự đặt mình vào
vị tr của người khác, đặc biệt khi phải đương đầu với những vấn đề nghiêm
trọng do hoàn cảnh hoặc do ch nh bản thân họ gây ra.
+ Đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn b hoặc người khác: Đứng
vững trước áp lực tiêu cực của bạn b hoặc người khác là kiên định bảo vệ
những giá trị và niềm tin của bản thân nếu phải đương đầu với những ý nghĩ
hoặc những việc làm trái ngược của bạn b cùng lứa tuổi hoặc của người khác.
9
+ Thương lượng: là một kĩ năng quan trọng trong các mối quan hệ giữa
cá nhân với nhau. Nó liên quan đến t nh kiên định, sự cảm thông và mối quan
hệ giữa cá nhân với cá nhân, cũng như khả năng thỏa hiệp những vấn đề
không có tính nguyên tắc của bản thân. Nó còn liên quan đến khả năng đương
đầu với những hoàn cảnh của đe dọa hoặc rủi ro tiềm tàng trong các mối quan
những lựa chọn tốt nhất trong bất kì hoàn cảnh nào mà họ gặp phải trong cuộc
sống và tiến hành những bước cần thiết để thực hiện quyết định.
1.1.2.4. C
p
n lo
:
Kĩ năng giao tiếp (giao tiếp với ông bà, bố mẹ, anh chị, cô giáo, bạn
bè).
Kĩ năng th ch nghi (th ch nghi với thức ăn, th ch nghi với môi trường).
Kĩ năng khám phá môi trường xung quanh (khám phá không gian, chất
liệu tự nhiên).
Kĩ năng tự ph c v (tự ăn, tự mặc quần áo ).
Kĩ năng tạo niềm vui (kĩ năng tự chơi, chơi cùng bạn ).
Kĩ năng tự bảo vệ (kĩ năng phân biệt nguy hiểm).
Kĩ năng làm việc nhóm.
Kĩ năng tạo niềm vui thông qua kết quả đạt được.
Kĩ năng tạo tinh thần đồng đội.
Kĩ năng khái quát vấn đề.
Kĩ năng kiểm soát hành vi.
Kĩ năng ngăn cản tình huống xảy ra.
Kĩ năng tư duy t ch cực, giải quyết vấn đề.
Như vậy có rất nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống. Điều
đó cho thấy t nh đa dạng, phức tạp, phong phú về các biểu hiện c thể của các
kĩ năng sống của con người.
* Hệ thống các kĩ năng sống cần giáo dục cho trẻ:
- Từ những phân t ch về kĩ năng sống và m c tiêu r n luyện kĩ năng
năng ứng x phù hợp và khả năng t ch cực khi ứng phó.
Kĩ năng sống thúc đ y sự phát triển cá nhân và xã hội, giúp nâng cao
chất lượng cuộc sống và các mối quan hệ.
R n luyện kĩ năng sống cho trẻ là điều thiết yếu và vô cùng quan trọng
đối với tất cả chúng ta, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Trong thực tế cuộc sống vấn
12
đề môi trường xung quanh là một đề tài muôn thuở không ch được các nhà
nghiên cứu quan tâm mà ch nh chúng ta cũng phải quan tâm thường xuyên và
đặc biệt. Nó phần nào làm chủ cuộc sống của chúng ta nhưng chúng ta cũng
làm chủ nó để phát triển cũng như làm cho nó bị suy vong. Muốn có một môi
trường sống tuyệt vời và lý tưởng thì mỗi chúng ta cần phải có hiểu biết cũng
như kiến thức ch nh xác về môi trường xung quanh mình. Như vậy chưa hẳn là
đủ. Có kiến thức mà không được r n luyện kĩ năng sống thì quả là một thiếu sót
vô cùng. Đối với trẻ nhỏ thì r n luyện kĩ năng sống vừa mang ý nghĩa thực tế
giúp trẻ sống tốt hơn vừa bồi dưỡng cho trẻ một nhân cách sau này.
Trong thời đại công nghệ ngày nay, trẻ em dường như được học cách
làm thế nào để s d ng máy tính truy cập mạng Internet nhiều hơn kĩ năng
sống cơ bản. Việc giáo d c kĩ năng sống cho trẻ là vô cùng quan trọng và cần
thiết. Nhiều kĩ năng sống có thể được dạy ngay từ khi còn nhỏ sẽ giúp trẻ tạo
dựng được nền tảng cơ bản trong suốt những năm thơ ấu của mình. Vì vậy
sớm dạy cho trẻ những kĩ năng sống cần thiết như:
- Kĩ năng giao tiếp: Giáo d c trẻ biết thể hiện suy nghĩ của mình và
cảm xúc thông qua ngôn ngữ nói, thể hiện qua nét mặt, c ch , điệu bộ giáo
d c trẻ biết giao tiếp thân thiện. Giáo d c trẻ biết cách giao tiếp và chấp nhận
những cảm xúc có thể dẫn đến những thay đổi t ch cực hơn.
V d : Khi giao tiếp với cô giáo trẻ phải biết nhìn vào mặt cô, có những
ngôn ngữ giao tiếp lịch sự phù hợp khi giao tiếp với người lớn tuổi.
dạy trẻ biết xin lỗi và nhận ra hành vi sai trái của mình.
- Kĩ năng tự ph c v : Đó là kĩ năng vệ sinh cá nhân như tự đánh răng,
tự r a mặt, tự mặc cởi quần áo, tự đi giầy, tự đi vệ sinh
Kĩ năng ph c v
trong ăn uống như: tự xếp bàn ghế, bát đĩa trước khi ăn, tự xúc ăn ở trường
cũng như ở nhà. Giáo d c kĩ năng vệ sinh môi trường: tự dọn dẹp phòng, tự
cất đồ chơi sau khi chơi song.
V d : Bạn Nam lớp 5 tuổi B khi chơi xong đồ chơi đã tự mình cất đồ
chơi đúng nơi quy định, bạn Tuấn khi chơi xong thì không cất đồ chơi.
14
- Kĩ năng đặt m c tiêu: Đó là m c tiêu trong học tập, trong khi chơi.
M c tiêu hoàn thành công việc, nhiệm v được giao, m c tiêu phấn đấu được
vào lớp .
V d : Trong quá trình học ở lớp trẻ phải biết đặt ra m c tiêu là phải
ngoan, nghe lời cô giáo để cuối tuần được phiếu bé ngoan.
- Kĩ năng ra quyết định: Biết nên hay không nên làm một việc gì đó có
ảnh hưởng đến bản thân hay người khác. Giáo d c trẻ biết tư duy để nhìn
nhận sự việc đúng hay sai từ đó đưa ra quyết định đúng đắn. Giáo d c nên
hay không nên là một việc gì đó để bảo vệ và cải tạo môi trường. Khả năng
ngăn chặn những hành động xấu để gây hại môi trường. Giáo d c kĩ năng vứt
rác đúng nơi quy định, không phá hoại cây cối, bẻ cành.
V d : Trong chủ đề bản thân khi học về chủ đề nhánh tôi cần gì để
lớn lên và khỏe mạnh thì trẻ phải biết không được vứt rác bừa bãi, giữ cho
môi trường luôn sạch đẹp để cơ thể luôn khỏe mạnh.
cho cả lớp nghe trẻ phải tự tin, mạnh dạn giới thiệu về mình to và rõ ràng cho
cô và cả lớp cùng nghe.
1.1.3. Khái niệm giáo dục kĩ năng sống
Giáo d c kĩ năng sống là một quá trình giáo d c trong đó các nhà giáo
d c giúp trẻ có những kĩ năng, dựa vào các kĩ năng đó trẻ thực hiện các kĩ
năng sống với những lời nói, thao tác, hành động thể hiện thái độ, tình cảm,
cảm xúc.
1.1.4. Cách th c giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
Các hoạt động ở trường mầm non rất phong phú và đa dạng nh m ph c
v trẻ học tập, vui chơi, giúp trẻ phát triển toàn diện về đức, tr , thể, mỹ,hoạt
động này được tiến hành một cách có m c đ ch, có kế hoạch với nhiều hoạt
động giáo d c khác nhau. Để giáo d c kĩ năng sống cho trẻ mầm non chúng ta
có rất nhiều con đường, cách thức thực hiện khác nhau. Để đạt được hiệu quả
giáo d c cao nhất cho trẻ về kĩ năng sống chúng ta có thể giáo d c lồng ghép
qua các hoạt động sau:
- Hoạt động học tập
- Hoạt động vui chơi
- Hoạt động lao động
- Hoạt động lễ hội
16
- Trong các nghi thức văn hóa
- Trong các hoạt động khác
1.2. Đặc i m của trẻ 5 - 6 tuổi
1.2.1 Đặc i m sinh l của trẻ 5 - 6 tuổi
Đặc điểm thời kì này là biến đổi về chất lượng hơn là số lượng
Trẻ chậm lớn hơn so với thời kì bú mẹ, cường độ của quá trình chuyển
hóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn các chức năng chủ yếu
1.2.2.1. Sự p
t tr ển
m iác, tri giác
Ở tuổi này sự phát triển về cảm giác, tri giác của trẻ phát triển mạnh
mẽ.
- Đặc điểm lĩnh hội chu n cảm giác của trẻ mẫu giáo: lúc đầu trẻ lĩnh
hội các biến dạng cơ bản của mỗi loại thuộc t nh, sau đó trẻ học phân biệt các
biến dạng của các chu n.
- Sự phát triển hành động tri giác của trẻ mẫu giáo: Dần chuyển hành
động định hướng bên ngoài thành hành động tri giác và tăng khả năng định
hướng có m c đ ch, t nh kế hoạch, có điều khiển trong quá trình tri giác.
Nhờ có sự phát triển về cảm giác, tri giác mà trẻ đã biết điều khiển các
hành động của mình, nhờ đó mà quá trình giáo d c kĩ năng sống cho trẻ trở
nên dễ dàng hơn.
1.2.2.2. Đặ
ểm p
t tr ển trí n ớ
- Các hình thức ghi nhớ và ghi nhớ có chủ định bắt đầu xuất hiện ở mẫu
giáo nhỡ và bắt đầu phát triển mạnh ở mẫu giáo lớn do hoạt động của trẻ ngày
càng phức tạp và do yêu cầu của người lớn đối với trẻ ngày càng cao. oại ghi
nhớ có chủ định của trẻ chủ yếu vẫn là ghi nhớ máy móc.
- Tr vận động: Trẻ có thể dần dần bỏ hình mẫu, nhưng những lời ch
dẫn của người lớn vẫn còn ý nghĩa. Động tác vững vàng hơn nhanh và ch nh
xác hơn, t có những động tác thừa cơ thể.
ểm p
t tr ển trí tưởn tượn
Tr tưởng tượng của trẻ được phát triển mạnh mẽ. Tuổi mẫu giáo là
giai đoạn phát cảm về sự phát triển tưởng tượng. Trẻ rất hay tưởng tượng.
Hình ảnh tưởng tượng của trẻ bay bổng, rực rỡ, đầy màu sắc xúc cảm và hay
vi phạm hiện thực.
Tưởng tượng của trẻ vẫn chủ yếu mang t nh tái tạo, không chủ định.
Tưởng tượng tái tạo của trẻ mang t nh có chủ định và t ch cực hơn. Tưởng
19