ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ XUÂN
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ XUÂN
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỔI MỚI
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ...... 6
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................... 6
1.1.1. Một số khái niệm về Khoa học và Công nghệ ........................................ 6
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến công tác quản lý tài chính Khoa
học và Công nghệ .................................................................................... 8
1.1.3. Vai trò của công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN ...... 10
1.1.4. Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN cấp tỉnh .......... 11
1.1.5. Nội dung quản lý tài chính đối với Khoa học và Công nghệ ................ 17
1.1.6. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với tài chính
cho KH&CN ......................................................................................... 24
1.1.7. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính cho hoạt động Khoa học
và công nghệ ......................................................................................... 28
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 31
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN ở Việt
Nam nói chung ...................................................................................... 31
tỉnh Yên Bái .......................................................................................... 52
3.2.3. Quy trình quản lý tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ
của tỉnh Yên .......................................................................................... 71
3.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý tài chính cho khoa học
và công nghệ của tỉnh Yên Bái ............................................................. 77
v
3.2.5. Phân tích một số hạn chế trong việc phân bổ dự toán NSNN cho
hoạt động khoa học công nghệ.............................................................. 79
3.2.6. Đánh giá một số vấn đề khác trong quản lý tài chính đối với hoạt
động Khoa học và Công nghệ của tỉnh Yên Bái ................................... 84
3.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính cho hoạt động khoa học và
công nghệ tỉnh Yên Bái ......................................................................... 88
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 88
3.3.2. Những hạn chế của công tác quản lý tài chính ..................................... 94
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 98
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN BÁI .................... 103
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu trong đổi mới quản lý tài chính cho
hoạt động KH&CN tỉnh Yên Bái ........................................................ 103
4.1.1. Quan điểm ........................................................................................... 103
4.1.2. Định hướng ......................................................................................... 104
4.2. Một số giải pháp đổi mới quản lý tài chính cho hoạt động Khoa học
công nghệ của tỉnh Yên Bái ................................................................ 104
4.2.1. Tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ .................. 104
4.2.2. Huy động, đa dạng hoá nguồn kinh phí đầu tư cho khoa học và
công nghệ ............................................................................................ 107
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.5.
Tổng hợp số lượng các nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng tiến
bộ KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2014 - 2016 tỉnh Yên Bái ............ 59
Bảng 3.6.
Kinh phí hỗ trợ nghiệp vụ quản lý Nhà nước về khoa học và
công nghệ .................................................................................... 65
Bảng 3.7.
Đánh giá về quy trình quản lý tài chính và hệ thống cơ sở
pháp lý ......................................................................................... 76
Bảng 3.8.
Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra .................................... 78
Bảng 3.9.
Đánh giá về phân cấp quản lý và sử dụng tài chính cho hoạt
động KH&CN ............................................................................. 84
Bảng 3.10. Đánh giá về nguồn tài chính cho hoạt động NCKH ................... 85
Bảng 3.11. Đánh giá về cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động
KH&CN ...................................................................................... 86
Bảng 3.12. Đánh giá về ý thức chấp hành và trách nhiệm của các đơn
vị (cá nhân) sử dụng nguồn tài chính.......................................... 87
Bảng 3.13: So sánh định mức chi giữa Thông tư 55/2015/TTLT/BTCBKHCN và Quyết định 25/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh ..... 95
với nhu cầu thực tiễn của các ngành kinh tế quốc dân, nâng cao năng lực công
2
nghệ nội sinh còn nhiều bất cập, vẫn chưa thực sự gắn kết với nhu cầu và hoạt
động của các ngành kinh tế, xã hội, chậm đưa vào ứng dụng những kết quả đã
nghiên cứu được, trình độ công nghệ còn thấp nhiều so với các nước xung
quanh. Trong quý I/2017, theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng vốn
ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan trung ương là 9.700 tỷ đồng, thì Bộ
GTVT đã chiếm hơn 4.900 tỷ đồng, bằng 50% tổng vốn. Các lĩnh vực thuộc
Bộ Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đứng vị trí thứ 2 và 3 với trung
bình khoảng 600 tỷ đồng. Đứng cuối danh sách các ngành nhận đầu tư vốn ít
ỏi nhất trong 3 tháng qua là Khoa học và Công nghệ với chỉ 13 tỷ đồng, bình
quân mỗi tháng chỉ được cấp hơn 4,33 tỷ đồng. Như vậy, vốn cho lĩnh vực
giao thông đang gấp hơn 377 lần so với lĩnh vực KH&CN.
Đối với tỉnh Yên Bái, trong những năm qua đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc
quản lý tài chính cho hoạt động Khoa học và Công nghệ. Hoạt động đầu tư tài
chính cho Khoa học và Công nghệ ngày càng quan tâm và đầu tư nhiều hơn;
Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác trong lĩnh
vực Khoa học và Công nghệ đã chuyên nghiệp hơn, từng bước đáp ứng yêu
cầu công việc. Hợp tác về đầu tư cho hoạt động Khoa học và Công nghệ với
các cơ quan Trung ương và các cơ quan Khoa học và Công nghệ trên địa bàn
cũng được tăng cường mạnh mẽ hơn với nhiều hình thức đa dạng. Giai đoạn
2014-2016, việc thực hiện các quy định về phân bổ và sử dụng ngân sách nhà
nước cho khoa học và công nghệ của tỉnh Yên Bái cơ bản nghiêm túc, bám
sát vào những chủ trương, định hướng và chỉ tiêu kế hoạch của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Tuy vậy, kinh phí dành cho các hoạt động khoa học và công nghệ và
kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ vẫn còn thấp, chưa tương
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tài
chính cho hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái.
4
- Đề xuất giải pháp nhằm đổi mới tài chính cho hoạt động khoa học và
công nghệ tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là một số cơ chế, chính sách trong
quản lý tài chính và việc quản lý vốn Ngân sách Nhà nước chi cho hoạt động
khoa học công nghệ của tỉnh Yên Bái.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu năm 2014-2016.
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập từ ý kiến của các tổ chức, cá nhân sử dụng
nguồn chi cho hoạt động Khoa học và Công nghệ.
- Phạm vi về nội dung:
+ Phân tích, đánh giá về cơ cấu vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ,
chính sách khoán kinh phí, phân bổ dự toán kinh phí cho hoạt động khoa học
và công nghệ, các quy định về thẩm định kinh phí cho hoạt động khoa học
công nghệ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới tài chính cho hoạt động khoa
học công nghệ.
4. Đóng góp của luận văn
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho tỉnh Yên Bái trong công tác quản
lý tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ.
- Luận văn làm rõ được thực trạng tình hình quản lý tài chính cho hoạt
động khoa học và công nghệ tại tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2014-2016.
nhằm phát triển KH&CN” [1].
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo
hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm [1].
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công
nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo
khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ. Hoạt động khoa học nói chung là
một quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN. Do đó nó cũng có đầu vào và đầu
ra. Quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN này được thực hiện như sau:
Đầu vào là: Cán bộ nghiên cứu, vốn
Quá trình sản xuất: Tổ chức nghiên cứu KHCN
Đầu ra là: Công trình nghiên cứu khoa học; Công trình nghiên cứu ứng
dụng. Giống như bất cứ quá trình sản xuất nào khác, quá trình sản xuất sản
phẩm khoa học cũng cần có các đầu vào như lao động, đất đai, vốn. Hoạt
động KH&CN được thực hiện bởi các cán bộ nghiên cứu, cần có vốn trên cơ
sở công nghệ hiện có. Quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN là quá trình tổ
7
chức nghiên cứu. Đó là phối hợp các yếu tố đầu vào để triển khai các hoạt
động nghiên cứu khoa học, bao gồm từ thu thập, xử lý thông tin, xây dựng các
chi tiết công trình theo mục tiêu yêu cầu sản phẩm của đề cương nghiên cứu,
tổ chức thu thập lấy ý kiến chuyên gia để hoàn thiện công trình và chuẩn bị
cho nghiệm thu đánh giá.
Sản phẩm nghiên cứu là những công trình khoa học, những phát minh,
sáng kiến, cải tiến, các quy trình công nghệ....Nó bao gồm sản phẩm nghiên
cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Mỗi loại sản phẩm này có những đặc
điểm, đặc tính khác nhau và do đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng có sự
khác nhau.
học và công nghệ thông qua hợp đồng [1].
Đổi mới sáng tạo là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật,
công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa [1].
Nhìn chung, khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thể được định nghĩa như
sau: “Khoa học, công nghệ cấp tỉnh là hệ thống tri thức, cũng như giải pháp,
quy trình, bí quyết kỹ thuật để biến đổi nguồn lực, phát huy sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật, tối ưu hóa quá trình sản xuất và nghiên cứu phát triển của các tỉnh để
phát huy tối đa nguồn lực nhằm phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh”.
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến công tác quản lý tài chính Khoa học
và Công nghệ
Nội dung của Ngân sách Nhà nước bao gồm: Thu ngân sách nhà nước,
chi ngân sách nhà nước và cân đối ngân sách nhà nước.
Tài chính công là các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước; phản
ánh hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ việc thực hiện các chức
năng vốn có không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận của Nhà nước đối với xã. Tài
chính công gắn liền với các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước; Phản
9
ánh hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị; Phản quá trình hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước (Quỹ ngân sách Nhà nước và các quỹ
Tài chính ngoài ngân sách Nhà nước nhưng thuộc sở hữu Nhà nước); Công
cung cấp hàng hoá công, dịch vụ công phục vụ cho lợi ích cộng đồng và xã hội
không vì mục đích lợi nhuận; Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin cho
các chủ thể lập pháp và quản lý [2].
Tài chính công không chỉ thực hiện nghiên cứu các công cụ huy động
nguồn lực để tài trợ nhu cầu chi tiêu công mà còn mở rộng ra hơn nghiên cứu
chính sách sử dụng các công cụ thuế, tín dụng, chi tiêu công (thông qua các
đều nhằm cùng một hướng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động Tài chính
công nhằm đạt tới mục tiêu đã định. Có thể có khái niệm tổng quát về quản lý
Tài chính công như sau: Quản lý Tài chính công là hoạt động của các chủ thể
quản lý Tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp
quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của Tài
chính công nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Nội dung quản lý tài chính công: Quản lý Tài chính công có nội dung
đa dạng và phức tạp. Xét theo các bộ phận cấu thành các quỹ công, nội dung
chủ yếu của quản lý Tài chính công bao gồm: quản lý Ngân sách Nhà nước và
quản lý các quỹ Tài chính Nhà nước ngoài Ngân sách Nhà nước [2].
1.1.3. Vai trò của công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN
Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phương pháp, công cụ và hình
thức tác động lên một hệ thống để liên kết phối hợp hành động giữa các bộ
phận thành viên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản
lý, quyết định sự thành công hay thất bại trong quản lý. Cơ chế quản lý tài
chính có vai trò rất quan trọng quyết định tới sự phát triển của các đơn vị.
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là
khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có
hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích
cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được
11
hoạch định. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính đối với Khoa học và Công
nghệ có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản
lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham
nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu
quả việc sử dụng các nguồn tài chính.
Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN có vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo kỷ luật tài chính cho hoạt động KH&CN; Huy động
dụng hóa các sản phẩm nghiên cứu vào thực tế và sớm đưa vào thương mại.
Trên thế giới, việc hợp tác này là rất phổ biến, nhưng tại nước ta còn nhiều
hạn chế.
Nguồn tài chính đầu tư cho khoa học và công nghệ được sử dụng vào
các mục đích sau:
- Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ: Chi phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật
cho các tổ chức khoa học và công nghệ không phân biệt thành phần kinh tế
theo các nội dung sau: Xây dựng mới, nâng cấp, tăng cường năng lực nghiên
cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: Phòng thí nghiệm,
xưởng thực nghiệm, trạm thực nghiệm; trung tâm phân tích, kiểm nghiệm,
kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá sự phù hợp; các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử
nghiệm chuyên dụng; các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tiêu
chuẩn - đo lường - chất lượng; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và
công nghệ; Xây dựng khu nghiên cứu và phát triển cho các khu công nghệ
cao; Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa
học và công nghệ; Các hoạt động đầu tư khác phục vụ phát triển khoa học và
công nghệ.
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, gồm các nội dung sau: Chi
thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm chi trực tiếp cho các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chi cho các hoạt động quản lý của cơ
13
quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi tổ
chức đánh giá sau nghiệm thu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Cấp vốn
điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước trong lĩnh vực
KH&CN không chỉ đơn thuần là cung cấp tiềm lực tài chính nhằm duy trì,
củng cố các hoạt động KH&CN mà còn có tác dụng định hướng điều chỉnh
các hoạt động nghiên cứu phát triển KH&CN theo đường lối chủ trương của
nhà nước. Ở nước ta trước đây, toàn bộ nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu
KH&CN đều do NSNN đảm bảo. Mọi khoản đầu tư cho KH&CN, từ xây
dựng cơ bản, đầu tư chiều sâu, phát triển các tổ chức, viện, trung tâm, nghiên
cứu khoa học, chi trả tiền lương cho cán bộ nghiên cứu, thực hiện các chương
trình, đề tài nghiên cứu,.. đều được đảm bảo từ NSNN. Nguồn tài chính từ
NSNN phục vụ cho các hoạt động KH&CN trong các lĩnh vực trọng điểm,
ưu tiên thực hiện nhiệm vụ nâng cao lợi ích xã hội; Thực hiện nghiên cứu cơ
bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học; Duy trì và phát triển tiềm lực
KH&CN; Cấp cho các quỹ phát triển KH&CN của nhà nước; Xây dựng cơ sở
vật chất - kỹ thuật, đầu tư chiều sâu cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển
của nhà nước.
Trong 10 năm qua, hoạt động KH&CN phần lớn được đầu tư từ ngân
sách nhà nước (NSNN) với mức kinh phí chiếm khoảng 1,4 - 1,8% tổng chi
NSNN hằng năm (không tính phần chi cho KH&CN trong quốc phòng, an
ninh). Tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Đầu
tư từ NSNN cho KH&CN năm 2016 đạt khoảng 17.730 tỷ đồng, bằng 1,4%
tổng chi NSNN. Tỷ trọng đầu tư cho KH&CN/GDP từ NSNN của Việt Nam
trong 5 năm qua chỉ ở mức xấp xỉ 0,4%. Về cơ cấu chi cho KH&CN, trong
tổng chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN giai đoạn 2011 - 2016,
15
chi đầu tư phát triển chiếm bình quân 43%, chi sự nghiệp khoa học chiếm
bình quân 57%. Trong năm 2016, tỷ lệ này tương ứng là 41% và 59%.
Về việc phân bổ kinh phí cho Trung ương và địa phương trong giai
đoạn 2013 - 2016, ngân sách trung ương chiếm 2/3 tổng kinh phí đầu tư của
Nhà nước cho KH&CN. Về cơ cấu chi, nếu như chi đầu tư phát triển trong
trình thẩm định, đánh giá và có khoảng 2.100 doanh nghiệp đạt điều kiện
doanh nghiệp KH&CN. Doanh nghiệp KH&CN được cấp giấy chứng nhận
thuộc các lĩnh vực công nghệ khác nhau, trong đó tập trung vào: công nghệ
sinh học (47%), công nghệ tự động hóa (17%), công nghệ vật liệu mới (14%).
Kể từ năm 2012 đến nay, đã có 36 tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoạt
động công nghệ cao, trong đó có 19 tổ chức được cấp Giấy chứng nhận dự án
ứng dụng công nghệ cao và 17 tổ chức được cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp công nghệ cao [6].
- Thứ hai là quỹ phát triển KH&CN của tổ chức, cá nhân, được hình
thành từ các nguồn như vốn đóng góp của các tổ chức cá nhân sáng lập,
không có nguồn gốc từ NSNN; Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng, của
các cá nhân, tổ chức; Vốn liên doanh liên kết với các tổ chức khác;
- Thứ ba là nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức KH&CN vay vốn từ
ngân hàng để thực hiện các chương trình đề tài theo nguyên tắc hoàn trả với
mức lãi suất hợp lý;
- Thứ tư là nguồn tài chính từ các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức quốc tế như Tổ chức
phát triển Liên hợp quốc, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á,
Ngân hàng Nhật Bản … thường dành nguồn tài chính đáng kể để tài trợ cho
nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, còn có các nguồn tài chính ngoài NSNN khác
thông qua các hoạt động đào tạo và nghiên cứu, cho thuê địa điểm, các hoạt
động dịch vụ khoa học…Các tổ chức này hàng năm đều tài trợ cho rất nhiều
dự án phát triển khoa học, công nghệ, đặc biệt là các dự án liên quan tới phát
triển khoa học ứng dụng, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên,