ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ XUÂN
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN
BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
ᄃ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ XUÂN
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN
BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI
3
MỤC LỤC
4
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii
MỤC LỤC.........................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT.............................................................vi
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Đóng góp của luận văn.................................................................................. 4
5. Bố cục của luận văn.......................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỔI MỚI
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ...6
1.1. Cơ sở lí luận................................................................................................6
1.1.1. Một số khái niệm về Khoa học và Công nghệ.........................................6
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến công tác quản lý tài chính Khoa
học và Công nghệ....................................................................................8
1.1.3. Vai trò của công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN.......10
1.1.4. Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN cấp tỉnh...........11
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.................................................................... 45
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên...................................................................................45
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội..........................................................................46
3.2. Thực trạng công tác tài chính đối với hoạt động Khoa học và Công
nghệ của tỉnh Yên Bái........................................................................... 48
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ tại
tỉnh Yên Bái...........................................................................................48
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN
tỉnh Yên Bái...........................................................................................52
3.2.3. Quy trình quản lý tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ
của tỉnh Yên...........................................................................................71
3.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý tài chính cho khoa học
và công nghệ của tỉnh Yên Bái..............................................................77
6
3.2.5. Phân tích một số hạn chế trong việc phân bổ dự toán NSNN cho
hoạt động khoa học công nghệ..............................................................79
3.2.6. Đánh giá một số vấn đề khác trong quản lý tài chính đối với hoạt
động Khoa học và Công nghệ của tỉnh Yên Bái....................................84
3.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính cho hoạt động khoa học và
công nghệ tỉnh Yên Bái......................................................................... 88
3.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................88
3.3.2. Những hạn chế của công tác quản lý tài chính...................................... 94
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................98
Chương 4: MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN BÁI.................103
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu trong đổi mới quản lý tài chính cho
Bộ Khoa học và công nghệ
BTC
Bộ Tài Chính
CN
Công nghệ
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
Thống kê số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 50
Bảng 3.3:
Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Yên Bái..........50
Bảng 3.4.
Kinh phí cho sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2014-2016....................................................................58
Bảng 3.5.
Tổng hợp số lượng các nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng tiến
bộ KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2014 - 2016 tỉnh Yên Bái............59
Bảng 3.6.
Kinh phí hỗ trợ nghiệp vụ quản lý Nhà nước về khoa học và
công nghệ.................................................................................... 65
Bảng 3.7.
Đánh giá về quy trình quản lý tài chính và hệ thống cơ sở
pháp lý.........................................................................................76
Bảng 3.8.
Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra..................................... 78
đã hình thành được một số cơ chế để thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp
tham gia đầu tư phát triển KH&CN. Việc tuân theo quy luật phát triển khoa
học và công nghệ và quy luật phát triển kinh tế để tăng cường quản lý có hiệu
quả nguồn tài chính cho khoa học và công nghệ, phát huy đầy đủ tác dụng của
nó là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Tuy nhiên, đến nay hoạt động KH&CN của nước ta còn rất hạn chế.
Trong đó, vấn đề chi đầu tư cho KH&CN chưa thật sự được chú trọng. Tỷ lệ
chi cho KH&CN trong chi NSNN giảm liên tục từ 1,85% năm 2006 xuống
1,36% năm 2014. Tính theo tỷ trọng đầu tư cho KH&CN/GDP từ NSNN của
Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 cũng giảm từ 0,51% xuống còn 0,41%. Chi
đầu tư cho các dự án khoa học có điều kiện nghiên cứu và ứng dụng, gắn kết
với nhu cầu thực tiễn của các ngành kinh tế quốc dân, nâng cao năng lực công
2
nghệ nội sinh còn nhiều bất cập, vẫn chưa thực sự gắn kết với nhu cầu và hoạt
động của các ngành kinh tế, xã hội, chậm đưa vào ứng dụng những kết quả đã
nghiên cứu được, trình độ công nghệ còn thấp nhiều so với các nước xung
quanh. Trong quý I/2017, theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng vốn
ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan trung ương là 9.700 tỷ đồng, thì Bộ
GTVT đã chiếm hơn 4.900 tỷ đồng, bằng 50% tổng vốn. Các lĩnh vực thuộc
Bộ Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đứng vị trí thứ 2 và 3 với trung
bình khoảng 600 tỷ đồng. Đứng cuối danh sách các ngành nhận đầu tư vốn ít
ỏi nhất trong 3 tháng qua là Khoa học và Công nghệ với chỉ 13 tỷ đồng, bình
quân mỗi tháng chỉ được cấp hơn 4,33 tỷ đồng. Như vậy, vốn cho lĩnh vực
giao thông đang gấp hơn 377 lần so với lĩnh vực KH&CN.
Đối với tỉnh Yên Bái, trong những năm qua đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc
quản lý tài chính cho hoạt động Khoa học và Công nghệ. Hoạt động đầu tư tài
chính cho Khoa học và Công nghệ ngày càng quan tâm và đầu tư nhiều hơn;
nay. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đổi mới quản lý tài chính
cho hoạt động khoa học va công nghệ tại tỉnh Yên Bái” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá những thành tựu và hạn chế về công tác quản
lý tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Yên Bái, từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý tài chính cho
hoạt động Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tài chính
cho hoạt động khoa học công nghệ.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tài
chính cho hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái.
4
- Đề xuất giải pháp nhằm đổi mới tài chính cho hoạt động khoa học và
công nghệ tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là một số cơ chế, chính sách trong
quản lý tài chính và việc quản lý vốn Ngân sách Nhà nước chi cho hoạt động
khoa học công nghệ của tỉnh Yên Bái.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu năm 2014-2016.
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập từ ý kiến của các tổ chức, cá nhân sử dụng
nguồn chi cho hoạt động Khoa học và Công nghệ.
- Phạm vi về nội dung:
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỔI MỚI QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm về Khoa học va Công nghệ
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển
của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. Hoạt động KH&CN là lĩnh
vực rộng lớn liên quan đến toàn bộ những hoạt động về “nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát
huy sáng kiến, cải tiến ky thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác
nhằm phát triển KH&CN” [1].
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết ky thuật có kèm theo
hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm [1].
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công
nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng
tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ. Hoạt động khoa học nói
chung là một quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN. Do đó nó cũng có đầu
vào và đầu ra. Quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN này được thực hiện như
sau:
Đầu vào là: Cán bộ nghiên cứu, vốn
Quá trình sản xuất: Tổ chức nghiên cứu KHCN
Đầu ra là: Công trình nghiên cứu khoa học; Công trình nghiên cứu ứng
dụng. Giống như bất cứ quá trình sản xuất nào khác, quá trình sản xuất sản
phẩm khoa học cũng cần có các đầu vào như lao động, đất đai, vốn. Hoạt
động KH&CN được thực hiện bởi các cán bộ nghiên cứu, cần có vốn trên cơ
sở công nghệ hiện có. Quá trình sản xuất sản phẩm KH&CN là quá trình tổ
8
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt
động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động
theo quy định của pháp luật [1].
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công
nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ [1].
Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc bên đặt
hàng đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí
để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tạo ra sản phẩm khoa
học và công nghệ thông qua hợp đồng [1].
Đổi mới sáng tạo là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp ky thuật,
công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa [1].
Nhìn chung, khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thể được định nghĩa như
sau: “Khoa học, công nghệ cấp tỉnh là hệ thống tri thức, cũng như giải pháp,
quy trình, bí quyết ky thuật để biến đổi nguồn lực, phát huy sáng kiến, cải tiến
ky thuật, tối ưu hóa quá trình sản xuất và nghiên cứu phát triển của các tỉnh để
phát huy tối đa nguồn lực nhằm phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh”.
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến công tác quản lý tài chính Khoa học
va Công nghệ
Nội dung của Ngân sách Nhà nước bao gồm: Thu ngân sách nhà nước,
chi ngân sách nhà nước và cân đối ngân sách nhà nước.
Tài chính công là các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước; phản
ánh hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành
và sử dụng các quy tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ việc thực hiện các chức
năng vốn có không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận của Nhà nước đối với xã. Tài
chính công gắn liền với các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước; Phản
Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính công: được sử dụng để
quản lý và điều hành các hoạt động Tài chính công được xem như một loại
10
công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng. Trong quản lý Tài chính công,
công cụ pháp luật được sử dụng thể hiện dưới các dạng cụ thể là các chính
sách, cơ chế quản lý tài chính; các chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê,
các định mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục Ngân sách Nhà nước... Cùng
với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý
Tài chính công như: các đòn bẩy kinh tế, tài chính; Kiểm tra, thanh tra, giám
sát: các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý Tài chính công... Mỗi công cụ kể
trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cách khác nhau nhưng
đều nhằm cùng một hướng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động Tài chính
công nhằm đạt tới mục tiêu đã định. Có thể có khái niệm tổng quát về quản lý
Tài chính công như sau: Quản lý Tài chính công là hoạt động của các chủ thể
quản lý Tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp
quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của Tài
chính công nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Nội dung quản ly tài chính công: Quản lý Tài chính công có nội dung
đa dạng và phức tạp. Xét theo các bộ phận cấu thành các quy công, nội dung
chủ yếu của quản lý Tài chính công bao gồm: quản lý Ngân sách Nhà nước và
quản lý các quy Tài chính Nhà nước ngoài Ngân sách Nhà nước [2].
1.1.3. Vai trò của công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN
Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phương pháp, công cụ và hình
thức tác động lên một hệ thống để liên kết phối hợp hành động giữa các bộ
phận thành viên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản
lý, quyết định sự thành công hay thất bại trong quản lý. Cơ chế quản lý tài
chính có vai trò rất quan trọng quyết định tới sự phát triển của các đơn vị.
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là
vị, doanh nghiệp khác. Cụ thể như sau:
- Nguồn tài chính từ nhà nước: Theo chương trình phát triển khoa học
và công nghệ, nhà nước hiện nay dành 2% chi ngân sách hàng năm cho hoạt
động KH&CN. Nguồn tiền này lấy trực tiếp từ ngân sách nhà nước để phục
12
vụ cho các dự án, nghiên cứu khoa học và công nghệ. Đây là thể hiện sự quan
tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động KH&CN của đất nước
- Nguồn tài chính từ các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác trong tỉnh:
Tại một số dự án, ngoài việc tham gia của nhà nước, còn có sự tham gia đóng
góp về tài chính của các đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp ngoài khác trong
tỉnh. Việc hợp tác này rất được nhà nước coi trọng và đẩy mạnh để nhằm ứng
dụng hóa các sản phẩm nghiên cứu vào thực tế và sớm đưa vào thương mại.
Trên thế giới, việc hợp tác này là rất phổ biến, nhưng tại nước ta còn nhiều
hạn chế.
Nguồn tài chính đầu tư cho khoa học và công nghệ được sử dụng vào
các mục đích sau:
- Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ: Chi phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất - ky thuật
cho các tổ chức khoa học và công nghệ không phân biệt thành phần kinh tế
theo các nội dung sau: Xây dựng mới, nâng cấp, tăng cường năng lực nghiên
cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: Phòng thí nghiệm,
xưởng thực nghiệm, trạm thực nghiệm; trung tâm phân tích, kiểm nghiệm,
kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá sự phù hợp; các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử
nghiệm chuyên dụng; các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tiêu
chuẩn - đo lường - chất lượng; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và
công nghệ; Xây dựng khu nghiên cứu và phát triển cho các khu công nghệ
cao; Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa
học và công nghệ; Các hoạt động đầu tư khác phục vụ phát triển khoa học và
dự án quốc tế về khoa học và công nghệ; bảo đảm hoạt động của mạng lưới
đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài; Chi cho công tác duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - ky thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động
khoa học và công nghệ; Các khoản chi có liên quan khác.
14
1.1.4.2. Về cơ cấu tài chính đầu tư cho hoạt động KH&CN
Nguồn tài chính từ NSNN cho hoạt động KH&CN: Đầu tư tài chính từ
NSNN cho hoạt động KH&CN là quá phân phối sử dụng một phần vốn
NSNN để duy trì, phát triển hoạt động KH&CN theo nguyên tắc không hoàn
trả trực tiếp. Đây chính là thực hiện sự phân bổ nguồn tài chính của nhà nước
cho hoạt đông KH&CN. Nguồn tài chính từ NSNN đầu tư cho hoạt đông
KH&CN không chỉ đơn thuần là cung cấp tiềm lực tài chính nhằm duy trì,
củng cố các hoạt động KH&CN mà còn có tác dụng định hướng điều chỉnh
các hoạt động nghiên cứu phát triển KH&CN theo đường lối chủ trương của
nhà nước. Ơ nước ta trước đây, toàn bộ nguồn tài chính đầu tư cho nghiên cứu
KH&CN đều do NSNN đảm bảo. Mọi khoản đầu tư cho KH&CN, từ xây
dựng cơ bản, đầu tư chiều sâu, phát triển các tổ chức, viện, trung tâm, nghiên
cứu khoa học, chi trả tiền lương cho cán bộ nghiên cứu, thực hiện các chương
trình, đề tài nghiên cứu,.. đều được đảm bảo từ NSNN. Nguồn tài chính từ
NSNN phục vụ cho các hoạt động KH&CN trong các lĩnh vực trọng điểm,
ưu tiên thực hiện nhiệm vụ nâng cao lợi ích xã hội; Thực hiện nghiên cứu cơ
bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học; Duy trì và phát triển tiềm lực
KH&CN; Cấp cho các quy phát triển KH&CN của nhà nước; Xây dựng cơ sở
vật chất - ky thuật, đầu tư chiều sâu cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển
của nhà nước.
Trong 10 năm qua, hoạt động KH&CN phần lớn được đầu tư từ ngân
sách nhà nước (NSNN) với mức kinh phí chiếm khoảng 1,4 - 1,8% tổng chi
NSNN hằng năm (không tính phần chi cho KH&CN trong quốc phòng, an