Nghiên cứu phát triển thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh hải dương (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỂ THAO TRƯỜNG HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 62 14 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao

Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: TS Hoàng Công Dân
Hướng dẫn 2: TS Vũ Đức Văn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại:
Viện Khoa học Thể dục thể thao

bước nâng cao sức khỏe nhân dân; Công tác xã hội hóa TDTT đang được
đẩy mạnh thông qua việc xây dựng cơ sở vật chất, tài trợ huấn luyện và tổ
chức các hoạt động TDTT...Trong đó, GDTC và thể thao trường học là nội
dung rất quan trọng của giáo dục toàn diện. Công tác giáo dục thể chất trong
nhà trường có những chuyển biến tích cực cả về hình thức lẫn nội dung, thu
được những kết quả đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát
triển giáo dục.
Tuy nhiên, có thể thấy việc nghiên cứu, tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện cũng như xác định đầy đủ các yếu tố tiềm năng, trong đó xã hội hoá
TDTT chưa thực sự mang lại chất lượng và hiệu quả GDTC cho sinh viên
trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng của nước ta nói chung và ở tỉnh
Hải Dương nói riêng. Từ cơ sở tiếp cận, tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu
phát triển thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên
địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Mục đích nghiên cứu
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất, ứng dụng một số giải pháp chủ
yếu dựa vào việc phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, theo hướng xã hội
hóa TDTT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDTC và thể thao
trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói
riêng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1:Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể
thao của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.


3

Mục tiêu 2: Lựa chọn các giải pháp phát triển thể dục thể thao trong
các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã


B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm: Phương pháp, giải pháp, biện pháp; Người tập
thể dục thể thao; Phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao trường
học; Thiết chế xã hội và thiết chế tổ chức quản lý thể dục thể thao; Loại hình
và loại hình tập luyện thể dục thể thao; Xã hội hoá thể dục thể thao được trình
bày chi tiết trong luận án.
Quan điểm, đường lối của Đảng về thể dục thể thao trường
học: Đảng lãnh đạo công tác TDTT nói chung và công tác TDTT trường
học nói riêng bằng việc hoạch định chủ trương, đường lối, quan điểm chỉ
đạo và được thể hiện trong các thời kỳ cách mạng.
Vị trí và vai trò của giáo dục thể chất và thể thao trường
học trong đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
Vị trí và vai trò của giáo dục thể chất trong đào tạo thế hệ trẻ
GDTC là môn học bắt buộc duy nhất trong hệ thống giáo dục quốc
dân được tiến hành đào tạo từ nhà trường mẫu giáo đến đại học. Nội dung
môn học GDTC trong trường học được thiết kế và xây dựng chưa xuất phát từ
điều kiện sức khỏe, giới tính, năng lực sở trường và trình độ thể lực của học
sinh, sinh viên; người học không có nhiều lựa chọn đối với môn thể thao và
hình thức tập luyện phù hợp với nhu cầu và điều kiện của bản thân; tiêu chí
kiểm tra đánh giá được xác định mang tính đồng loạt.
Nội hàm giáo dục thể chất và thể thao trường học
Bộ Giáo dục và Đào đã chỉ đạo triển khai giảng dạy thể dục chính
khoá và tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khoá cùng với việc ban hành
các văn bản qui định về công tác GDTC trong nhà trường. Điều đó thể hiện
rõ trong Quy chế GDTC và Y tế trường học.
Đặc điểm sinh lý, tâm lí độ tuổi sinh viên
Đặc điểm sinh lý: Lứa tuổi sinh viên là lứa tuổi trưởng thành, là
lứa tuổi bắt đầu “làm người lớn”. Các đặc điểm sinh lý – giải phẫu nói

đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Khách thể nghiên cứu:


6

300 sinh viên (170 nữ) của 3 trường: Cao đẳng tại Hải Dương, Đại học
Sao Đỏ, và Cao đẳng Du lịch và Thương mại được kiẻm tra đánh giá thực
trạng phát triển thể chất.
302 sinh viên (153 nữ), là hội viên các câu lạc bộ TDTT được theo
dõi, đánh giá hiệu quả tập luyện TDTTcủa 2 trường: Đại học Sao Đỏ, Cao
đẳng Hải Dương và 35 nhà khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ các tổ chức xã
hội-chính trị, giảng viên GDTC.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;
Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm;
Phương pháp quan sát xã hội học;
Phương pháp kiểm tra y sinh;
Phương pháp kiểm tra sư phạm;
Phương pháp kiểm nghiệm xã hội học;
Phương pháp toán học thống kê.
Tổ chức nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phát triển thể thao trường học thông qua
mô hình câu lạc bộ TDTT sinh viên tự chủ theo hướng xã hội hoá.
Địa điểm nghiên cứu: Các trường đại học, cao đẳng trên địa
bàn tỉnh Hải Dương và Viện Khoa học TDTT.
Thời gian nghiên cứu: Tháng 10/2013 đến tháng 10/2017.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Thực trạng giáo dục thể chất và thể thao các trường đại học,
cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

này là khá cao so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(1GV/400SV).Tổng số tiết dạy của 1 giáo viên bình quân 615 tiết/năm, so với
chuẩn quy định là 400 tiết cao hơn 153%.Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật
TDTT của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương về căn
bản đáp ứng cho giảng dạy nội khoá, ngoại khoá TDTT. Bình quân đất cho
hoạt động TDTT mới đạt 2.1m2/SV, thấp hơn chuẩn quy định (3.5m2/SV).
Hầu hết các sân tập đơn giản, chất lượng thấp, trang thiết bị dụng cụ đơn sơ.
Số sinh viên tập TDTT thường xuyên 980 sinh viên, chiếm 60.91%; số
sinh viên tập không thường xuyên là 309 sinh viên, chiếm 19.12%; số còn lại


8

320 sinh viên chiếm 19.89% không tập TDTT ngoại khoá;Số sinh viên tự tập
theo hình thức các nhân chiếm đa số là 730 sinh viên, chiếm 60.38%; Tập
luyện theo nhóm 278 sinh viên (22.99%); Tập luyện trong các đội tuyển
trường là 131 sinh viên (10.84%). Tập luyện trong các CLB chỉ có 70 sinh
viên, chiếm 5.79%, chủ yếu của 2 trường Đại học Sao Đỏ và Cao đẳng Hải
Dương, tuy vậy CLB tự phát, thiếu tổ chức chặt chẽ.
Thực trạng phát triển thể chất sinh viên các trường đại học,
cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương:
Được trình bày kết quả ở các bảng 3.7, cho thấy:
Về hình thái, chức năng: Chiều cao của SVHD so với kết quả Điều tra
thể chất nhân dân (ĐTTCND) (2001), Ở nam là 166.2±13.77cm so với
164.85±5.22cm; Ở nữ là 155.45±12.82cm so với 153.0± 4.98cm; như vậy
chiều cao cảu nam, nữ SVHD cao hơn chiều cao của nam, nữ toàn quốc ở
thời điểm năm 2001, trung bình 2cm. Cân nặng của nam là 55.31± 8.38kg
so với kết quả ĐTTCND (2001) là 53.15±6.88; nữ là 47.65±6.81 so với
45.76±4.08kg. Như vậy cân nặng của SVHD nặng hơn so với toàn quốc
(2001) gần 2kg.Chỉ số công năng tim (HW) của SVHD ở nam là 11.57±3.37,


X



MX

Cv

1

Chiều cao đứng (cm)

166.2

13.77

1.02

0.08

155.5

12.82

0.98

0.08

2


11.17

2.38

0.18

0.21

4

Dẻo gập thân (cm)

12.9

4.15

0.31

0.32

13.23

3.63

0.28

0.27

5


0.35

0.32

Nằm ngửa gập bụng (số
6

lần/30 giây)

7

Bật xa tại chỗ (cm)

220.5

26.18

1.95

0.12

161.3

19

1.46

0.12


0.12

12.62

1.62

0.12

0.13

975

138.68

10.31

0.14

821.9

159.5

12.23

0.19

10 Chạy tuỳ sức 5 phút (m)


Bảng 3.9. So sánh thực trạng phát triển thể chất sinh viên các trường đại học, cao đẳng


Đạt

%

Chưa
đạt

%

40

22.1

97

53.59

43

23.76

28

16.47

93

54.71


41.44

67

37.02

38

20.99

40

23.53

92

54.12

38

22.35

26

14.36

129

71.27


26.47

63

37.06

62

36.47

38

20.99

102

56.36

41

22.65

38

22.35

97

57.06


2

bụng (số lần/30
giây)

3
4
5
6

Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC
(giây)
Chạy con thoi
4x10m (giây)
Chạy tuỳ sức 5 phút
(m)
Đat toàn diện (Tính

7

4/6 chỉ tiêu theo
QĐ 53/2008)


8

những yêu cầu cấp thiết nhằm tăng cường hoạt động thể chất thông qua
GDTC nội khóa và thể thao ngoại khóa cho sinh viên.
Phân tích SWOT về thực trạng giáo dục thể chất và thể thao

Thách thức (Threaths): Thu nhập, mức sống của người dân Hải
Dương còn thấp; Khả năng thu hút, tài trợ cho TDTT từ xã hội hạn chế; Sức
ép của học tập, sức ép của việc làm; Chi phối của các hiện tượng tiêu cực
trong xã hội ảnh hưởng đối với sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên
trong các hoạt động hữu ích; Hạn chế về nhận thức của một bộ phận sinh
viên về lợi ích của TDTT đối với đời sống, học tập và rèn luyện kỹ năng
sống; Các trường đại học, cao đẳng đang trong quá trình chuyển đổi phương
thức đào tạo, tự chủ, nguồn tuyển sinh giảm, thu nhập giảm (mean từ 3.03.76).
3.1.6 Bàn luận:
Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều thực
hiện chương trình nội khóa theo quy định của Bộ GDĐT, công tác GDTC ở
các trường được thực hiện nề nếp, ổn định.
Đội ngũ giáo viên TDTT trong các trường được tăng lên về số lượng
và chất lượng được chuẩn hoá, giáo viên thể dục thường xuyên được bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn.
Cơ sở vật chất dành cho hoạt động TDTT trong nhà trường vêc cơ bản
đáp ứng cho dạy học và hoạt động TDTT. Phần lớn các trường đều có sân
tập cho sinh viên.
Diện tích đất dùng cho các công trình thể thao được cải thiện, trang
thiết bị tập luyện các môn thể thao cơ bản đầy đủ hơn.
Nội dung giờ thể dục nội khóa nhìn chung chưa đổi mới nên thiếu tác
dụng rèn luyện cơ thể; Tiết dạy còn mang tính hình thức, lượng vận động
của giờ thể dục thấp, nội dung tập luyện đơn điệu dễ gây sự nhàm chán,
thiếu hấp dẫn đối với người học.
Việc tổ chức các hoạt động thể dục ngoại khóa, thi đấu thể thao còn ít,
chưa nề nếp, mục đích và yêu cầu giáo dục chưa được đề cao, vì vậy chưa
lôi kéo được đông đảo sinh viên tham gia. Ở nhiều trường việc tập luyện
ngoại khóa chủ yếu vẫn mang tính tự phát. Vai trò chủ thể của sinh viên
chưa được xác định rõ.


tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và phát triển.
Cơ sở thực tiễn
Cơ sở đề xuất giải pháp phát triển TDTT trong các trường đại học, cao
đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng XHH, được tiến hành bằng


11

phương pháp phỏng vấn, khảo sát trưng cầu ý kiến đólà các nhà khoa học,
cán bộ quản lí, giảng viên GDTC (gọi chung là chuyên gia). Số chuyên gia
được trưng cầu ý kiến (35 người).
Động cơ và nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của sinh viên
các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Khảo sát động cơ tập luyện TDTT của sinh viên các trường đại học,
cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cho thấy:
Đối với động cơ tập luyện vì sức khoẻ: có 1555 (96.64%) ý kiến cho
rằng để làm cho đời sống cá nhân tốt hơn; 1545 (96.32) ý kiến vì để chuẩn bị
thể lực cho công tác sau khi tốt nghiệp; 1368 (85.08%), ý kiến để góp phần
học tập tốt hơn; 1462 (96.64%) ý kiến để tăng cường sức khoẻ, phòng bệnh;
1289 (80.11%) ý kiến vì vẻ đẹp hình thể (p
vân;
Tiêu chí 6: Để hoà nhập, chia sẻ cộng đồng, đoàn kết thân thiện: 1471
(91.42%) ý kiến rất đồng ý; 60 (3.73%) ý kiến đồng ý; 78 (4.85%) phân
vân;
Tiêu chí 7: Tăng cường vai trò tự giáo dục, giáo dưỡng: 1129
(70.17%) rất đồng ý; 140 (8.7%) đồng ý; 340 (21.13%) ý kiến phân vân;
Tiêu chí 8: Mục tiêu sống để làm việc hưởng thụ một cách hiệu quả có ý
nghĩa nhất: 1319 (81.98%) rất đồng ý; 106 (6.59%) ý kiến đồng ý; 184
(11.44%) ý kiến phân vân.
Kết quả khảo sát về nhu cầu tập luyện TDTT của sinh viên các trường
đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng cho thấy rất phong phú,
đó là các nhu cầu về sự lựa chọn các môn thể thao ưa thích, lựa chọn thời


13

gian và phạm vi không gian tập luyện, lựa chọn hình thức và tổ chức tập
luyện (p
pháp;
Nguyên tắc cá biệt chỉ ra cách thức sử dụng có tính riêng của từng giải
pháp cho nhiều đối tượng cùng tiến hành, nguyên tắc cá biệt không biệt lập
với nội dung của giải pháp tổng thể mà lại là tính năng động sáng tạo khi
tiến hành.
Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi từ việc chọn lựa cho đến khi tiến hành
luôn là thể thống nhất phải đem lại lợi ích đã được xác định.
Trong quá trình triển khai các giải pháp hoặc từng giải pháp riêng biệt
đều tuân thủ các nguyên tắc trên một cách chặt chẽ, cụ thể như sau:
Nhóm giải pháp 1: Huy động nguồn nhân lực trong và ngoài
trường.
Mục đích: Để đảm bảo phát triển sự nghiệp TDTT theo đúng định
hướng, không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt động thể dục, thể thao,
đòi hỏi phải có nguồn nhân lực rất lớn đa dạng phong phú bao gồm nhiều
lực lượng lao động khác nhau về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo
từ cán bộ quản lý cấp cao ở trung ương đến cán bộ quản lý ở cơ sở;
Phương thức tiến hành: Lãnh đạo nhà trường cho phép Hội sinh viên
làm chủ thể hoạt động TDTT (tạo cơ chế). Các tổ chức chính trị, các phòng,
ban chức năng như Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phòng Công
tác Chính trị sinh viên phối hợp, giúp đỡ với Hội Sinh viên, vận động sinh


15

viên tham gia hoạt động TDTT. Ban cán sự các lớp sinh viên là thành viên
trực tiếp đồng điều hành hoạt động TDTT sinh viên. Mời giáo viên TDTT,
cộng tác viên TDTT, tham gia tổ chức, trọng tài, huấn luyện các tập thể,
các đội TDTT sinh viên, các giải TDTT.
Sản phẩm dự kiến: Sự vào cuộc của các tổ chức, cá nhân, của các
phòng ban liên quan và sự tham gia của cộng tác viên TDTT ngoài xã hội.

cơ sở vật chất, tập huấn đội tuyển;Giá trị đầu tư liên kết trong cải tạo xây
dựng sân bãi, khai thác sử dụng, dịch vụ...; Giá trị thu từ quảng cáo
makerting, vận động tài trợ các hoạt động TDTT sinh viên; Tổng thu hội phí
từ hội viên.
Công tác chuẩn bị kiểm nghiệm các giải pháp phát triển thể
dục thể thao trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải
Dương theo hướng xã hội hoá:
Các tiêu chí đánh giá các giải pháp đề xuất trong luận án phải đáp ứng
được các yêu cầu cơ bản sau:Mức độ thỏa đáng; Độ tin cậy; Có thể hiểu được;
Phù hợp với mục đích; Mức độ ảnh hưởng của giải pháp.
Trên cơ sở các tiêu chí tổng quát đánh giá hiệu quả các giải pháp phát
triển TDTT trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
theo hướng XHH, cần xác định các tiêu chí đánh giá cụ thể; thông qua trưng
cầu ý kiến chuyên gia:
Mục đích: Phát triển TDTT trong các trường đại học, cao đẳng trên địa
bàn tỉnh Hải Dương; Tăngcường rèn luyện thể chất trong sinh viên;Trải
nghiệm, rèn luyện trong thực tế; Đáp ứng nhu cầu và sự ưa thích của sinh
viên; Giải trí lành mạnh, hạn chế tiêu cực.Góp phần đào tạo toàn diện;Nâng
cao thành tích thể thao sinh viên.
Nhiệm vụ:Tuyên truyền vận động sinh viên có cùng sở thích tham gia
tập luyện; Phát triển thể chất, tăng cường sức khoẻ sinh viên; Rèn luyện kỹ
năng sống; Rèn luyện đạo đức, ý chí, tinh thần đoàn kết, than thiện, hoà
nhập cộng đồng; Tổ chức hướng dẫn các tập luyện thể thao; Xây dựng và
huấn luyện các đội thể thao cơ sở; Tổ chức và tham gia thi đấu các giải thể
thao ở cơ sở và gíit mời; Quản lý và phát triển hội viên; Đảm bảo hoạt động
CLB tuân thủ theo quy chế, pháp luật.
Tính chất, đặc điểm, đối tượng thụ hưởng:Là hoạt động xã hội hóa
TDTT trong trường học; Sinh viên vừa là chủ thể, vừa là khách thể trong



một quá trình có thể được kiểm soát bằng nhiều quy trình, trình bày. Kết
quả khảo sátý kiến chuyên giavề quy trình tổ chức, cơ cấu câu lạc bộ TDTT


18

sinh viên theo hướng xã hội hoá trong các trường đại học, cao đẳng trên địa
bàn tỉnh Hải Dương, như sau
Bước 1: Tổ chức CLB TDTT sinh viên tự chủ bắt đầu từ việc nhà
trường cho phép thành lập và hoạt động theo quy chế chung của Nhà trường
và pháp luật quy định.
Bước 2: Giao Hội sinh viên làm chủ thể CLB, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh phối hợp, Phòng công tác chính trị phối hợp, Ban cán sự lớp sinh viên
cùng thực hiện, Giáo viên TDTT trợ giúp chuyên môn, Cộng tác viên ngoài
trường hợp tác với CLB, trên 85% ý kiến rất đồng ý, đồng ý (p
TDTT do sinh
viên tự chủ

3
Huy động tài
chính từ nhiều
nguồn lực

CLB TDTT tự phát,
thiếu tổ chức chặt
chẽ, sinh viên tập
luyện tự phát, theo
nhóm, cá nhân là
chủ yếu.

- Tổ chức 4 CLB TDTT đơn môn: Bóng bàn, bóng chuyền,
Vovinam, Thể dục nhịp điệu.
- Thu hút 156 (86 nữ) hội viên là sinh viên trong trường.
- Thành tích thi đấu giải các trường đại học, cao đẳng Hải Dương
năm 2016: Nhì đôi nam cầu lông ; Nhất đơn nam cầu lông; Nhì đôi
nam nữ cầu lông; Nhất đơn bóng bàn; Nhất đôi nam bóng bàn.

Bóng bàn sử dụng
chung Nhà đa năng.
04 bàn bóng đã cũ,
không có zing chắn
bóng. Võ thuật tập ở
sân trường.
- Võ thuật tập sân
ngoài trời , sân

bàn, bóng chuyền, Vovinam, Thể dục nhịp điệu. Thu hút 156 (86 nữ) hội
viên là sinh viên trong trường.Thành tích thi đấu giải các trường đại học,
cao đẳng Hải Dương năm 2016: Nhì đôi nam cầu lông ; Nhất đơn nam cầu
lông; Nhì đôi nam nữ cầu lông; Nhất đơn bóng bàn; Nhất đôi nam bóng bàn.
Giải pháp 3: Huy động tài chính từ nhiều nguồn lực.
Trước thực nghiệm: Nhà tập bóng bàn sử dụng chung Nhà đa năng.
04 bàn bóng đã cũ, không có zing chắn bóng. Võ thuật tập ở sân trường.
Sau thực nghiệm: Nhà tập được nâng cấp, trang bị mới 5 bàn bóng,
dàn đèn chiếu sáng, Zing chắn bóng. Võ thuật được trang bị thảm tập, bao
cát, đao, kiếm, bảo hiểm…Tổng số tiền đầu tư, chỉ tính riêng mua sắm thiết
bị, dụng cụ 100 triệu đồng.Nhà trường giao Bộ môn GDTC và Hội sinh viên
trường quản lý, khai thác, sử dụng.Giảng viên Bộ môn GDTC cùng liên kết
đầu tư trang thiết bị dụng cụ, trả lại phí thuê địa điểm là dịch vụ 1,5
triệu/tháng. Ngoài ra còn nhận các hợp đồng tập huấn cho một số các cơ
quan tham gia các giải ngành (ngân hàng, các công ty tư nhân trong và
ngoài công lập).Thu phí hội viên 200.000/1 tháng. Tổng thu phí hội viên
hơn 30 triệu đồng/năm. Hội viên có nhu cầu tập riêng, có giáo viên, huấn
luyện viên kèm, nộp thêm phí từ 80-100 ngàn đồng/tháng.
Hiệu quả của các giải pháp phát triển thể dục thể thao sinh viên trong
các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status