Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN

NGUYN HONG

hoàn thiện quản lý nhà nớc
đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

LUN N TIN S KINH T

H NI - 2013


B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN

NGUYN HONG

hoàn thiện quản lý nhà nớc
đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

Chuyờn ngnh

: Kinh t chớnh tr

Mó chuyờn ngnh : 62310101

LUN N TIN S KINH T

Ngi hng dn khoa hc: 1. PGS, TS O TH PHNG LIấN
2. PGS, TS TRN XUN HI

1.1.2. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
1.2. Kết quả rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Kết luận chương 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý nhà nước đối
với thuế thu nhập cá nhân
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
2.1.2. Quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến
quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
2.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhập cá nhân
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu
nhập cá nhân
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở một số
nước và bài học cho Việt Nam
2.3.1. Tổng quan kinh nghiệm một số nước về quản lý thuế thu nhập cá nhân
2.3.2. Bài học về quản lý thuế thu nhập cá nhân cho Việt Nam
Kết luận chương 2
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

1
5
5
5
8


70
82
87
95
97
97
101
114
116

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM
4.1. Một số quan điểm định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà
nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
4.1.1. Những căn cứ cho việc đề xuất quan điểm
4.1.2. Quan điểm định hướng
4.2. Một số nhóm giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế
thu nhập cá nhân ở Việt Nam
4.2.1. Nhóm giải pháp về khung khổ pháp lý
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy
4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thuế TNCN
4.2.4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra
4.2.5. Các giải pháp khác
Kết luận chương 4

125
125
133
137

CNTT
CQT
CSDL
CT
ĐKT
ĐTNT
EU
GTGT
HKD
IMF
JICA
KBNN
KT-XH
MST
NHTM
NNT
NPT
NSNN
PIT
TCT
TNCN
UBND
UNT
VCCI
WB
WTO

Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế
Advance Pricing Agreement
Chi cục Thuế

Tổ chức Thương mại thế giới (The World Trade Organization)


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN

Số hiệu

Nội dung

Trang

Bảng 2.1. Một số quốc gia áp dụng thuế TNCN đồng nhất một mức

64

Bảng 2.2. Xu hướng giảm số bậc thuế suất trong biểu thuế TNCN ở một số nước

65

Bảng 2.3. Tổng thu từ thuế TNCN và mức thuế suất lũy tiến cao nhất trong
biểu thuế TNCN của một số nước trong G20

66

Bảng 3.1. Thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2009 - 2012

79

Bảng 3.2. Mức thuế suất trung bình cho từng mức thu nhập khác nhau theo
Pháp lệnh thuế 2004 và theo luật năm 2007


126

Bảng 4.2. Chênh lệch số thuế phải nộp của NNT không có NPT năm 2017

127

Bảng 4.3. Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2022

130

Bảng 4.4. Số thuế phải nộp của người không có NPT

131


DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

Số hiệu

Nội dung

Trang

Hình 3.1. So sánh thuế suất bình quân của NNT không có người phụ thuộc

78

Hình 3.2. Lũy tiến thuế TNCN (tất cả các nguồn thu nhập)


128

Hình 4.2. Chênh lệch thuế suất của NNT không có NPT năm 2017

128

Hình 4.3. Thuế suất bình quân khi NNT không có NPT ở 3 kỳ sửa luật

131

Hình 4.4. Chênh lệch thuế suất của NNT không có NPT từ 2 kỳ sửa luật

132

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Số hiệu

Nội dung

Trang

Sơ đồ 2.1. Mô hình các nhân tố tác động nhận thức NNT

51

Sơ đố 2.2. Quy trình quản lý rủi ro tuân thủ

56

Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế

Trước đòi hỏi của thực tiễn về một chính sách và cơ chế quản lý thuế đồng bộ, bắt
kịp sự phát triển kinh tế, xã hội, việc nghiên cứu quá trình hoàn thiện quản lý nhà nước
đối với thuế thu nhập cá nhân trở thành nhu cầu cấp thiết. Với tư duy tiếp cận ý thức tuân
thủ pháp luật phải xuất phát từ nhận thức và sự tự giác của người dân, tác giả luận án xây
dựng mô hình nghiên cứu quá trình cơ quan thuế xây dựng chính sách và cơ chế quản lý
thuế hiệu quả, công bằng, minh bạch, thực hiện lộ trình cải cách thủ tục hành chính giúp
người nộp thuế dễ dàng thực hiện được nghĩa vụ với thời gian, chi phí tiết giảm tối đa
bằng ứng dụng công nghệ thông tin quản lý tập trung, hiện đại. Thông qua kết quả tích
cực đó, cơ quan thuế quản lý được đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế, nâng cao
hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
2. Mục đích, nội dung nghiên cứu của đề tài luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án
Nhằm đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
1) Việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp lý đối với thuế thu nhập cá
nhân theo các tiêu thức đã phù hợp, minh bạch, khả thi hay chưa?
2) Việc xây dựng hệ thống quản lý thuế các cấp với cơ chế hành thu và các quy
trình nghiệp vụ đã đảm bảo nâng cao năng lực cơ quan thuế, đảm bảo thực thi luật pháp
công bằng?


2
3) Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế đã đủ khả
năng thực hiện theo Luật thuế thu nhập cá nhân?
Trả lời đầy đủ các câu hỏi trên nhằm đạt được các mục đích nghiên cứu chủ
yếu sau:
Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
trong quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân của các nước và thực tiễn Việt
Nam hiện nay.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt

- Về lý luận: Các vấn đề lý luận trong và ngoài nước liên quan đến thuế thu nhập
cá nhân và quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân.
- Về thực tiễn:
o Kinh nghiệm thực tiễn nước ngoài.
o Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ 2009 đến nay; số liệu sơ cấp thu thập
năm 2012.
Luận án khảo sát hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thuế thu nhập cá nhân ở
Việt Nam trong quá trình thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập
cao, chú trọng phân tích thời gian thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân (2009) của cơ
quan thuế và người nộp thuế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng bộ, hài hòa, thích hợp các phương pháp phân tích, công cụ
nghiên cứu truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh,….
Tiến hành tham khảo những quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN;
những tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý có liên quan như Chính phủ, Bộ Tài chính,
Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương,...; tham khảo các báo cáo, các nghiên cứu đã công
bố, các tạp chí và sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân
tích... của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề có liên
quan để đề xuất các căn cứ hoàn thiện các văn bản pháp quy về thuế thu nhập cá nhân.
Trong quá trình thực hiện, luận án áp dụng kiến thức kinh tế lượng vào nghiên
cứu thông qua việc tiến hành một cuộc điều tra thử nghiệm với 5 mẫu phiếu điều tra dựa
trên mô hình kinh tế, trong đó nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc) là mức độ hài lòng, tự
giác của dân cư (người nộp thuế), các nhân tố tác động (biến độc lập) là bốn nhóm nhân
tố: (1) Chính sách hoàn thiện (minh bạch, dễ hiểu, khả thi, phù hợp); (2) Năng lực của cơ
quan thuế về kiểm tra, giám sát, hỗ trợ người nộp thuế đủ khả năng tuân thủ (hướng dẫn
cách thức, địa điểm, thời gian, chi tiết biểu mẫu) tác động đến mức độ tự giác, hài lòng
của người nộp thuế (3) Nhận thức, trình độ dân trí xã hội về công bằng thúc đẩy tự giác

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với
thuế thu nhập cá nhân
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
ở Việt Nam


5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài
Trong các nghiên cứu cổ điển sớm nhất về thuế, có thể kể đến học thuyết không
tưởng và học thuyết bài thuế. Học thuyết không tưởng cho rằng cần hướng tới xây dựng
một loại thuế đơn nhất hay duy nhất, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước,
vừa tránh được sự phức tạp hoá chính sách thuế với nhiều loại thuế khác nhau, làm giảm
gánh nặng thuế khoá cho dân chúng. Các học giả theo trường phái bài thuế lại cố gắng
xây dựng hình ảnh về một xã hội không có thuế.
Kế thừa tinh hoa cổ điển, các học thuyết thuế hiện đại không phê phán mà tìm
cách khẳng định vai trò của thuế, điển hình là học thuyết thuế-trao đổi, học thuyết thuếđoàn kết và học thuyết thuế-bù đắp. Học thuyết thuế-trao đổi bắt đầu xuất hiện vào cuối
thế kỉ XVII. Tư tưởng cốt lõi của học thuyết này coi thuế là cái giá người nộp thuế phải
trả để đổi lấy các dịch vụ và hàng hoá công cộng do nhà nước cung ứng. Các đại biểu là
John Locke, Jean - Jacques Rousseau, Adam Smith và Montesquieu. Học thuyết thuế đoàn kết, dựa trên tư tưởng về chủ nghĩa đoàn kết cộng đồng. Học thuyết này phát triển
rất mạnh vào cuối thế kỉ XIX, tuyên truyền cho tư tưởng tương trợ lẫn nhau và đoàn kết
cộng đồng, với tư tưởng đòi hỏi người nộp thuế chấp nhận hi sinh lợi ích của mình cho
nhà nước, nộp thuế theo sự ấn định thuế. Tư tưởng chủ đạo của học thuyết thuế-bù đắp là
cần thiết phải có sự hi sinh, tương trợ của những người có khả năng đóng thuế đối với

thuế vụ và hệ thống thu ngân sách, với bốn nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống thuế
hợp lý: thuế phải huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư; mức thuế và
thời hạn thanh toán phải được xác định chính xác; thời gian thu thuế cần được quy định
thuận lợi đối với người nộp thuế; các chi phí để tổ chức thu nộp thuế cần phải thấp nhất.
Trong cuốn “Kinh tế học” (Economics) của Paul A. Samuelson và William D.
Naudhaus [39, tr.630], ở chương 17, “Thuế và chi tiêu của chính phủ”, các tác giả đã chỉ
ra “các nguyên tắc đánh thuế”, với các nguyên tắc được xem xét dưới nhiều góc độ là
”lợi ích”, “khả năng thanh toán”, “công bằng ngang và công bằng dọc”. Tác giả đặc biệt
nhấn mạnh về “thuế và tính hiệu quả”. Xét đến hiệu quả, thuế suất sẽ ảnh hưởng đến tiết
kiệm và đầu tư “ảnh hưởng đến số giờ làm việc, chuyển hướng luồng đầu tư và tiết kiệm,
thay đổi thời điểm luồng thu nhập”.
Vấn đề về thuế thu nhập cá nhân cũng đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của
nhiều nhà khoa học quốc tế hiện đại.
“Tax Administration in Developing Countries:an Economic Perspective”
(Quản lý thuế ở các nước đang phát triển: Một triển vọng kinh tế), năm 1987 của tác
giả Charles Y. Mansfield thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) khảo sát nghiên cứu về


7
hành chính thuế ở các nước đang phát triển, xem xét sự tác động của chính sách thuế,
phương thức áp dụng những công cụ đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế, vai trò của quản lý
thuế. Hành chính thuế được xem như vấn đề vận dụng pháp luật vào đời sống kinh tế
tài chính, có những bổ trợ cho chính sách phát triển quốc gia. Tài liệu cung cấp các
hướng dẫn về phương thức quản trị thuế để có thể giúp thực hiện các hệ thống thuế
hiệu quả và công bằng hơn.
“Presumptive Income Taxation-Administrative, Efficiency and Equity Aspects”
(Thuế thu nhập cơ sở, quản lý, hiệu quả và khía cạnh công bằng) năm 1987 của hai tác
giả Vito Tanzi and Milka Casanegra de Jantscher thuộc IMF. Nghiên cứu này thảo luận
về đánh giá đối với thu nhập trên cơ sở các chỉ số hiệu quả. Phương pháp thuế thu nhập
khoán được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước, tuy nhiên, nó không được chú trọng trong lý

đánh giá hệ thống thuế toàn thế giới: “Full Paying taxes 2011, 2012”, (Nộp thuê 2011,
2012: Bức tranh toàn cảnh).
Báo cáo thực hiện nghiên cứu tại 183 quốc gia nhằm đánh giá các hệ thống thuế
trên toàn thế giới từ quan điểm của doanh nghiệp trong giai đoạn 6 năm. Nghiên cứu này
xem xét tác động của thuế tới doanh nghiệp trên cả khía cạnh số thuế phải nộp và gánh
nặng tuân thủ. Các chính phủ bày tỏ sự quan tâm đặc biệt đến kết quả của nghiên cứu vì
nó cung cấp các thông tin cần thiết để họ thực hiện so sánh với các nước láng giềng theo
khu vực địa lý và trong nhóm các nước có điều kiện kinh tế tương đồng. Nghiên cứu này
đề cập đến cách thức chính phủ đang phấn đấu để cải thiện hệ thống thuế nước mình như
thế nào và nhấn mạnh đến các thông lệ quốc tế tốt nhất và một số cách thức để đạt được
kết quả đó với xu hướng tập trung vào việc cải thiện công tác hành chính của hệ thống
thuế, bao gồm: ứng dụng hệ thống kê khai, nộp thuế điện tử, giảm số lượng các sắc thuế
đánh trên một cơ sở tính thuế và sử dụng quy trình tự kê khai tự nộp thuế.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
1.1.2.1. Giáo trình thuế và các công trình nghiên cứu về chính sách hoặc cơ
chế quản lý thuế thu nhập cá nhân
Đặt nền móng cho những lý thuyết về kinh tế nói chung và thuế nói riêng được
thể hiện trong “Giáo trình thuế”, Tổng cục Thuế, 1991, “Giáo trình thuế và hệ thống
thuế ở Việt Nam”, GS.TS Bùi Xuân Lưu, TS Nguyễn Hữu Khải, ThS Nguyễn Xuân Nữ,
NXB Giáo dục, 2003; “Giáo trình quản lý thuế”, TS Nguyễn Thị Bất-TS Vũ Duy Hào
(2002), Nxb Thống kê, Hà Nội. Về quản lý nhà nước có “Giáo trình quản lý nhà nước về
kinh tế”, TS Mai Văn Bưu-TS Đoàn Thị Thu Hà (1999), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà
Nội; “Giáo trình khoa học quản lý” (tập I, tập II), TS Đoàn Thị Thu Hà-TS Nguyễn Thị
Ngọc Huyền (2001), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội; “Quản lý nhà nước về kinh tế”
(Giáo trình sau đại học), TS Mai Văn Bưu-TS Phan Kim Chiến (2001), Nxb Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội.
Ngoài ra, có một số công trình, đề tài, luận án nghiên cứu xung quanh vấn đề xây
dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.
Những công trình này ở mức độ khác nhau cũng đã đề cập đến vai trò của Nhà nước.


về mục tiêu, yêu cầu, quan điểm và hướng hoàn thiện: thay bằng thuế thu nhập cá nhân.
Sách chuyên khảo: “Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và định hướng vận dụng
ở Việt Nam” năm 2002 của TS Lê Văn Ái, TS Đỗ Đức Minh khái quát về các chính sách
và cơ chế quản lý thu của nhiều nền kinh tế, từ đó xây dựng định hướng vận dụng cho
Việt Nam.


10
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt nam trong điều kiện hiện
nay” (2003), của PGS. TS. Nguyễn Thị Bất là một đề tài nghiên cứu cấp Bộ có chất
lượng. Đề tài đã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý thuế và phân tích thực
trạng về quản lý thuế ở Việt nam. Đề tài đưa ra những giải pháp mang tính đột phá, phù
hợp thực tiễn và khả thi ở Việt Nam tại thời điểm 2003.
“Vietnamese Personal Income Tax Reform” (Cải cách thuế thu nhập cá nhân ở
Việt Nam) năm 2006 của Shigeki Kunieda (Đại học Hitotsubashi) và Đỗ Ngọc Huỳnh
(Bộ Tài chính). Nghiên cứu đánh giá tình hình cải cách thuế thu nhập cá nhân ở Việt
Nam, tham khảo kinh nghiệm quốc tế để đề xuất đề cương cho một chính sách thuế thu
nhập hiện đại áp dụng tại Việt Nam trong giai đoạn trung và dài hạn. Chính sách thuế thu
nhập cá nhân trong nghiên cứu này cũng được thiết kế nhằm tập trung chủ yếu vào tính
đơn giản và khả thi của chính sách thuế trong hoàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam hiện tại
và tương lai.
“Đề án xây dựng luật Thuế thu nhập cá nhân” năm 2007 do Vụ Chính sách
Thuế - Bộ Tài chính chủ trì nêu lên hiện trạng của chính sách thuế thu nhập cao và bộ
máy quản lý hiện hành, đánh giá những hạn chế: Mức điều tiết về thuế còn chưa hợp lý,
thu nhập được điều chỉnh bởi các sắc thuế khác nhau, mức điều tiết thuế mang bình quân
không tính đến yếu tố hoàn cảnh của người nộp thuế, phân biệt đối xử giữa người Việt
Nam và người nước ngoài, chính sách thuế còn chưa phù hợp với thông lệ quốc tế... từ
đó đưa ra phương hướng khắc phục bằng Luật thuế thu nhập cá nhân.
Các luận án tiến sĩ:“Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt
Nam” năm 2007 của tác giả Lê Duy Thành, “Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở

cá nhân người không cư trú phải kê khai thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi cá nhân
đang làm việc, hay khai thuế thông qua cơ quan là bên đối tác Việt Nam
“Lượng hoá sự khác biệt tiền lương giữa các khu vực kinh tế”, Từ Thúy Anh và
Đào Nguyên Thắng, Tạp chí Tài chính số 545 tháng 3 năm 2010. Nhóm tác giả đưa ra
nghiên cứu về sự khác biệt về tiền lương giữa 3 khu vực kinh tế: khu vực Nhà nước, khu
vực tư nhân và khu vực vốn đầu tư nước ngoài. Giữa các khu vực, có sự khác biệt đáng
kể về đánh giá trình độ giáo dục, kinh nghiệm, về giới... Nếu như khu vực Nhà nước
đánh giá cao trình độ giáo dục của người lao động thì lại đánh giá rất thấp kinh nghiệm,
hay việc căn cứ vào trình độ học vấn để trả lương cho người lao động đang tăng lên ở cả
3 khu vực trong thời gian qua. Một thống kê nữa là tiền lương trả cho người lao động
nam cao hơn lao động nữ ở cả 3 khu vực.
1.1.2.2. Các công trình nghiên cứu của các đối tác quốc tế
Hội nhập quốc tế là một thách thức nhưng cũng đem đến nhiều cơ hội cho nền
kinh tế đang chuyển đổi từng bước sang nền kinh tế thị trường và cho các nhà quản lý.
Trong quá trình cải cách hệ thống thuế, Việt Nam nhận được sự tham gia và tài trợ của
các đối tác quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(OECD), Ngân hàng Thế giới (WB), Liên minh Châu Âu (EU), Cơ quan Hợp tác Quốc
tế Nhật Bản (JICA).


12
Các đối tác này đã tiến hành nhiều nghiên cứu khách quan, khoa học và có những
khuyến nghị xác đáng và xây dựng đối với tiến trình cải cách hệ thống thuế của Việt Nam.
Năm 2008, nghiên cứu hệ thống thuế thu nhập cá nhân Việt Nam, các nhà nghiên
cứu John Brondolo, Kiyoshi Nakayama, Frank Bosch, Allan Foubister và Judy Tomaso
thuộc Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF đã cho ra mắt Báo cáo “Việt Nam thực hiện thuế thu
nhập cá nhân”. Báo cáo này mô tả các đặc điểm cơ bản của thuế TNCN mới ở Việt
Nam và những ảnh hưởng của nó đối với quản lý thuế, rà soát cách tiếp cận hiện hành
của cơ quan thuế Việt Nam đối với việc quản lý thuế TNCN. Tổng hợp các kinh nghiệm
từ các quốc gia và vùng lãnh thổ, Báo cáo cũng mô tả các quy trình chung về quản lý





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status