TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
---------------------
NGUYỄN THỊ THU THỦY
GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ TRƢỜNG MẦM NON
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP
HÀssssHÁH
NỘI, 2014
HÀ NỘI, 2014
HÀ NỘI, 2014
LỜI CẢM ƠN
Em trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
và đặc biệt là các thầy cô giáo trong ngành Giáo dục Mầm non, khoa Giáo
dục Tiểu học đã hết lòng tận tình giảng dạy cho em trong suốt quá trình học
tập tại trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Quang Tiệp là ngƣời đã
Tiến sĩ
MGN:
Mẫu giáo nhỡ
GDMN:
Giáo dục Mầm non
GDĐT:
Giáo dục đào tạo
TB:
Trung bình
GV:
Giáo viên
CNXH:
Chủ nghĩa xã hội
KNGT:
Kỹ năng giao tiếp
Giáo dục Việt Nam
ĐHSP:
Đại học Sƣ phạm
KHXH:
Khoa học xã hội
KHGD:
Khoa học giáo dục
KHGDVN:
Khoa học giáo dục Việt Nam
ĐHSPTN:
Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên
ĐHQHN:
Đại học quốc gia Hà Nội
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
thông qua dạy học chủ đề Trƣờng mầm non................................................... 21
1.2.1. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của trẻ 4 - 5 tuổi ................................. 21
1.2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua
dạy học chủ đề Trường mầm non ................................................................. 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 26
CHƢƠNG 2. BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO
TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRƢỜNG MẦM
NON ................................................................................................................ 27
2.1. Nguyên tắc của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi ....... 27
2.1.1.Đảm bảo nguyên tắc giao tiếp ....................................................... 27
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo mục đích giáo dục ....................................... 29
2.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, khoa học và có tính kế thừa ................... 30
2.1.4. Đảm bảo tính vừa sức ................................................................... 30
2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn.................................................................. 30
2.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của trẻ .................................... 31
2.1.7. Nguyên tắc đảm bảo an toàn cho trẻ ............................................ 31
2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4
- 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trƣờng mầm non ................................... 32
2.3. Hệ thống những kỹ năng giao tiếp cần hình thành cho trẻ 4- 5 tuổi
thông qua dạy học chủ đề Trƣờng mầm non................................................ 33
2.3.1. Nhóm kỹ năng giao tiếp thông thường…………………………...34
2.3.2. Nhóm kỹ năng giao tiếp chuyên biệt………………………………34
2.3.3. Nhóm các kỹ năng giao tiếp khác………………………………….36
2.4. Một số biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông
qua dạy học chủ đề Trƣờng mầm non .......................................................... 38
2.4.2. Nêu gương ..................................................................................... 38
2.4.2. Trò chơi ......................................................................................... 40
2.4.3. Sử dụng tác phẩm nghệ thuật........................................................ 42
non.
Trƣờng mầm non là môi trƣờng thứ hai với trẻ nhỏ, là bƣớc chuyển
giúp trẻ tiếp xúc và làm quen với cuộc sống xã hội, đây là một thế giới rộng
hơn so với gia đình của trẻ. Ở trƣờng mầm non, trẻ đƣợc học rất nhiều kiến
thức, kinh nghiệm về nhiều vấn đề trong cuộc sống đến việc học những kiến
1
thức xung quanh cuộc sống của trẻ đã đƣợc chính xác hóa và hệ thống hóa
một cách đơn giản và dễ hiểu nhất để trẻ dễ dàng tiếp thu. Tại một xã hội thu
nhỏ này thì trẻ cần có đƣợc những kỹ năng để trẻ có thể thích nghi tốt với môi
trƣờng này và phát triển cùng các bạn. Tại đây trẻ đƣợc học, đƣợc chơi theo
đúng nhu cầu của trẻ và sự phát triển của trẻ, trẻ đƣợc tự do thể hiện ý tƣởng
của mình, tự điều chỉnh hành vi của mình và biết phối hợp với bạn bè. Trẻ học
đƣợc cách giao tiếp ứng xử trong xã hội ngƣời lớn, học cách làm ngƣời. Vì
vậy, trƣờng mầm non là môi trƣờng tốt nhất, an toàn nhất và hoàn thiện nhất
để giáo dục nhân cách và tình cảm của trẻ. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài
“Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề
Trường mầm non” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học
chủ đề Trƣờng mầm non.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Việc GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trƣờng
mầm non.
4. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục trẻ mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông
Chƣơng 2: Biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi
thông qua dạy học chủ đề Trƣờng mầm non.
3
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi
thông qua dạy học chủ đề Trƣờng mầm non
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Kỹ năng giao tiếp
a. Giao tiếp
Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà tâm lý học về giao
tiếp, tuy vậy số đông các tác giả đều hiểu giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý
giữa ngƣời với ngƣời nhằm trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm…
Giao tiếp là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau đƣa ra về
“Giao tiếp”.
Theo Từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng: giao tiếp là quá trình
thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân, xuất phát từ nhu cầu cần
phối hợp hành động.
Theo Từ điển tâm lý học của Nguyễn Khắc Viện: giao tiếp là quá
trình di truyền, phát đi một thông tin từ một ngƣời hay một nhóm ngƣời
cho một ngƣời khác hay một nhóm khác, trong mối quan hệ tác động
lẫn nhau.
Theo Tâm lý học đại cƣơng của Trần Minh Đức (chủ biên): giao
5
Trong cuộc sống, giao tiếp diễn ra rất phong phú, đa dạng về loại
hình. Dựa trên những cơ sở khác nhau mà ngƣời ta có các cách phân
loại sau:
Căn cứ vào phƣơng tiện sử dụng để giao tiếp ngƣời ta phân thành
ba loại:
+ Giao tiếp vật chất.
+ Giao tiếp ngôn ngữ.
+ Giao tiếp tín hiệu.
Căn cứ vào tính chất trực tiếp hay gián tiếp khi giao tiếp ngƣời ta
phân thành:
+ Giao tiếp trực tiếp.
+ Giao tiếp gián tiếp.
Căn cứ vào tính chất các mối quan hệ khi giao tiếp có thể phân
thành:
+ Giao tiếp thông thƣờng.
+ Giao tiếp chuyên biệt.
+ Giao tiếp khác.
b. Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng
Kỹ năng là một vấn đề phức tạp cho nên hiện nay vẫn tồn tại
nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng.
Theo Bùi Văn Huệ thì kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức,
khái niệm, định nghĩa, định luật…vào thực tiễn.
Lƣu Xuân Mới trong cuốn Lí luận dạy học đại học cho rằng, kỹ
năng là sự biểu hiện kết quả thực hiện hành động trên cơ sở kiến thức
đã có. Kỹ năng là tri thức trong hành động.
7
quanh để phát triển và tồn tại. Vì thế KNGT là một trong những kiến thức nền
tảng của con ngƣời.
Theo các từ điển khác nhau định nghĩa của KNGT nhƣ sau:
- KNGT bao gồm: đọc, môi, ngón tay chính tả, ngôn ngữ kí hiệu.
- KNGT là khả năng sử dụng ngôn ngữ (tiếp thu) và bày tỏ thông tin.
- KNGT là tập hợp các kỹ năng cho phép một ngƣời để truyền đạt thông tin để
nó nhận đƣợc và hiểu rõ.
- KNGT là nghệ thuật là kỹ năng là sự trao đổi tiếp xúc qua lại giữa các cá thể
và chúng có thể hiểu là các hình thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện diễn thuyết
trao đổi thƣ tín và thông tin.
Chúng tôi lựa chọn rằng: KNGT là khả năng sử dụng hợp lý các
phƣơng tiện ngôn ngữ, biết cách tổ chức, điều chỉnh quá trình giao tiếp nhằm
đạt đƣợc mục đích giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp có các hình thức sau:
- KNGT với chính bản thân: tự đƣa ra thông tin, tự cảm nhận, suy ngẫm và cải
thiện bản thân.
- KNGT nhân cách giữa hai cá nhân với nhau trong công việc cũng nhƣ trong
tình cảm, đời sống.
- KNGT nhóm giữa các cá nhân trong một nhóm.
- KNGT trong tổ chức: giao tiếp giữa các nhóm với nhau để hoàn thành công
việc chung của tổ chức.
Kỹ năng giao tiếp có thể phân thành một số loại nhƣ sau:
- Về phƣơng tiện sử dụng trong khi giao tiếp có:
+ KNGT sử dụng lời nói ngôn ngữ: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, tham gia trò
chuyện…
+ KNGT sử dụng phi ngôn ngữ: ánh mắt, cử chỉ, nụ cƣời…
1.1.2.1. Đặc điểm sinh lý
9
Ở độ tuổi này trẻ có những điểm khác biệt về sinh lý so với giai đoạn
trƣớc về các hệ cơ quan đang dần phát triển và hoàn thiện.
- Hệ tuần hoàn: phát triển nhanh. Mỗi phút tim đập khoảng 100 nhịp. Trẻ
thích hoạt động nhƣng lại rất nhanh mệt. Điều này cho phép trẻ tiếp thu các
hoạt động nhanh và ngắn. Nên khi bị tác động hoặc kích thích thì trẻ dễ hồi
hộp, thở nhanh, thở gấp, không kiểm soát đƣợc lời nói cũng nhƣ hành động
của mình. Do vậy, lời nói của trẻ trở nên ấp úng, thiếu mạch lạc, thậm chí
không nói đƣợc lời nào và khả năng của trẻ trở nên khó khăn, hạn chế hơn.
- Hệ hô hấp: do mũi, yết hầu và họng của trẻ còn nhỏ và hẹp, lực đàn hồi của
phổi còn yếu. Hoạt động của lông mao ngực của trẻ còn hạn chế, mỗi phút hít
thở khoảng 22 lần. Hệ hô hấp của trẻ chƣa hoàn thiện và hoạt động còn kém.
Do vậy, trẻ phát âm không chuẩn, vẫn còn hơi ngọng, sắp xếp ý còn lộn xộn
chƣa rõ ràng. Ví dụ nhƣ trẻ hay nói “Bánh mua mẹ” chứ trẻ không nói “Mẹ
mua bánh”.
- Sức đề kháng của trẻ ở độ tuổi này đã tăng lên. Tuy nhiên, phạm vi hoạt
động nên trẻ cũng rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm nhƣ đậu mùa, quai bị…
Khi trẻ bị ốm cũng nhƣ bị bệnh thì môi trƣờng giao tiếp của trẻ với mọi ngƣời
xung quanh bị hạn chế thì việc GD KNGT cho trẻ cũng nhƣ việc thực hiện
KNGT của trẻ gặp khó khăn.
- Hệ tiêu hóa của trẻ chƣa hoàn thiện. Ở tuổi này trẻ đã biết đòi đi bô và biết
đòi đi vệ sinh đúng lúc, tuy nhiên nên tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh đúng
giờ và đúng nơi quy định, cách thể hiện nhu cầu vệ sinh hợp lý (trẻ muốn đi
vệ sinh nhƣng trong phòng vệ sinh đang có ngƣời thì trẻ phải biết chờ đợi và
nói với ngƣời lớn để có cách giải quyết tốt nhất).
- Răng bé 4 tuổi đang ở giai đoạn răng sữa. Vì vậy, cần tập cho trẻ thói quen
triển trong tâm lý của trẻ. Nếu nhƣ trƣớc đây, cách hành động của trẻ mang
tính bột phát và trẻ không thể hiểu đƣợc vì sao mình lại làm thế này hay thế
11
kia. Dần dần động cơ của trẻ có sự thôi thúc nhƣ để giống ngƣời lớn. Một
điều đặc biệt, động cơ đạo đức phát triển. Trẻ muốn đƣợc làm ngƣời khác vui
và muốn đƣợc giúp đỡ ngƣời khác.
Trong động cơ của trẻ MGN thì còn xuất hiện yếu tố thi đua với các
bạn. Tuổi MGN đƣợc coi là “giai đoạn vàng” cho sự phát triển của trẻ, nó
vƣợt bậc về mọi mặt: tâm lý, sinh lý…
Ngoài những nét tâm lý nổi bật nói trên thì ở tuổi này còn có những đặc
điểm khác nhƣ:
- Hay giận bạn nhƣng thích chơi với bạn.
- Hay khoe khoang và thích học làm ngƣời lớn.
- Học cách chia sẻ và chờ tới lƣợt.
- Thích đóng giả làm ngƣời quan trọng trong cuộc sống và thích đƣợc khen
ngợi.
Tính cách mỗi trẻ mỗi khác có những trẻ hiếu động,nhanh nhẹn, thông
minh cũng có trẻ chậm chạp, thụ động, nóng nảy… Vì vậy, chúng ta cần biết
rõ tính cách của từng trẻ để có thể chơi với những trò chơi hay bạn bè phù
hợp với trẻ tránh va chạm về tính cách. Nhƣng trong những trƣờng hợp va
chạm thì cần có sự khách quan để xem xét mọi việc, tránh ứng xử thiên lệch
hay bao che cho bên nào. Đồng thời ân cần, nhẹ nhàng giải thích cho trẻ hiểu
rõ sự việc. Khi đứa trẻ gây gổ trong khi chơi thì chúng ta nên tách trẻ ra và
nói rằng “Tranh giành đồ chơi của bạn là không tốt, cô không thích con nhƣ
vậy đâu” chứ không nên phê bình bản thân bạn nào, ví dụ “con hƣ quá, sao lại
tranh giành đồ chơi với bạn” hay “Không chơi với bạn đó nữa, con ra góc
khác chơi”. Có nhƣ vậy thì chúng ta vừa GD KNGT cho trẻ vừa tạo mối quan
ngƣời lớn cũng không hiểu trẻ cần điều gì nếu nhƣ không vận dụng đƣợc mối
quan hệ tốt thông qua những KNGT hiệu quả.
13
1.1.3. Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ
đề Trường Mầm non
1.1.3.1. Mục tiêu và nội dung của chủ đề Trường mầm non
a. Mục tiêu dạy học chủ đề Trường mầm non
Phát triển thể chất
- Dinh dƣỡng và sức khỏe:
+ Biết tên và cách chế biến một số món ăn thông thƣờng ở trƣờng mầm non.
+ Có một số thói quen tốt trong ăn uống và vệ sinh, sinh hoạt: mời trƣớc khi
ăn, ăn hết suất, không vừa ăn vừa nói…; rửa tay trƣớc khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, giữ gìn vệ sinh răng miệng.
+ Biết vận dụng, nơi nguy hiểm trong trƣờng lớp.
- Phát triển vận động:
+ Thực hiện đƣợc các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân.
+ Phối hợp nhịp nhàng các cơ quan trong thực hiện các vận động: chạy thay
đổi tốc độ theo hiệu lênh, đi kiễng gót, đập và bắt bóng tại chỗ, đi trong
đƣờng hẹp và bò theo đƣờng dích dắc…
Phát triển nhận thức
- Trẻ biết tên và vị trí của trƣờng học, lớp học.
- Biết các thành viên trong trƣờng, trong lớp của mình: tên, đặc điểm, mối
quan hệ giữa các thành viên trong lớp, trong trƣờng, công việc, tên, đặc điểm
của cô và các bạn.
- Biết các khu vực trong trƣờng, trong lớp: tên, đặc điểm, chức năng, vị trí.
- Biết các đồ dùng, đồ chơi trong trƣờng, trong lớp: tên, đặc điểm, vị trí, công
dụng, chức năng.
- Về kỹ năng:
+ Kỹ năng chung: quan sát, chú ý, ghi nhớ.
15
+ Kỹ năng tƣ duy: phân biệt (bạn trai/bạn gái, các khu vực trong lớp học, các
góc, các khu vực trong trƣờng, các ĐDĐC trong khu vực, phân biệt tết trung
thu và tết nguyên đán), so sánh (2 góc về: đặc điểm, vị trí, chức năng; đồ
dùng: chất liệu, màu sắc, hình dạng, kích thƣớc… so sánh tết trung thu và tết
nguyên đán), phân nhóm các bạn trong lớp, phân nhóm ĐDĐC theo tiêu chí
màu sắc, chất liệu, công dụng…
+ Ngôn ngữ: mở rộng vốn từ, hệ thống hoá vốn từ (theo loại từ: danh từ, động
từ, tính từ,…theo chủ đề: lớp học, đồ dùng,…), tích cực hoá vốn từ, phát triển
khả năng diễn đạt (nói đủ câu, nói câu mở rộng, câu với các sắc thái tình cảm
khác nhau).
+ Kỹ năng hoạt động lứa tuổi: đoàn kết, cộng tác, hợp tác, chia sẻ, nhƣờng
nhịn.
+ Kỹ năng lao động: sử dụng, bảo quản ĐDĐC.
+ Kỹ năng tích hợp: âm nhạc, toán, tạo hình,…
+ Kỹ năng phòng chống tai nạn trong lớp, trong trƣờng.
- Về tình cảm, thái độ:
+ Giáo dục đạo đức: yêu quý trƣờng lớp, yêu quý các cô, các bác trong
trƣờng. Lễ phép với ngƣời lớn trong trƣờng. Yêu thích và biết giữ gìn đồ,
dùng đồ chơi của lớp.
+ Giáo dục sức khỏe: giữ an toàn khi ở trƣờng lớp, tự bảo vệ bản thân và các
bạn, giữ vệ sinh cá nhân, dinh dƣỡng hợp lý theo mùa và trong ngày lễ hội.
Việc thực hiện các mục tiêu cụ thể trong chủ đề Trƣờng mầm non góp
phần thực hiện mục tiêu của GDMN: giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
- Các loại bánh trung thu: bánh trƣng, bánh nƣớng…
- Các loại quả trong mâm ngũ quả trong ngày tết trung thu.
- Các nhân vật cổ tích: chú cuội, chị Hằng,
- Các trò chơi: rƣớc đèn, múa sƣ tử, bày mâm ngũ quả…
17
Với nội dung cụ thể của chủ đề giúp chúng ta đƣa ra chính xác, cụ thể
các nội dung cần GD KNGT cho trẻ và lựa chọn các phƣơng pháp giáp dục
phù hợp, có hiệu quả nhất.
1.1.3.2. Đặc trưng của chủ đề Trường mầm non
Chủ đề Trƣờng mầm non giúp trẻ tìm hiểu, thích nghi với trƣờng, lớp,
cô giáo và các bạn trong lớp, trong trƣờng. Từ đó giúp trẻ hình thành những
tình cảm, kỹ năng, hành vi ứng xử và giao tiếp phù hợp.
Nội dung của chủ đề Trƣờng mần non đƣợc lựa chọn thuộc các lĩnh vực
giáo dục trong chƣơng trình GDMN gần gũi và phù hợp với trẻ MGN. Chủ đề
đƣợc thực hiện trong thời gian 3 - 4 tuần sau khi khai giảng năm học mới với
nội dung cụ thể nhƣ:
- Trƣờng mầm non của bé:
+ Ngày hội đến trƣờng: trẻ biết ngày 5/9 là ngày giảng năm học mới, các hoạt
động và không khí nhộn nhịp, trang hoàng của ngày hội đến trƣờng. Không
những thế còn giúp trẻ biết và ôn lại những cảm xúc trong ngày hội đến
trƣờng.
+ Các khu vực trong trƣờng: trẻ biết tên, địa chỉ, đặc điểm của trƣờng và phân
biệt các khu vực trong trƣờng (cổng trƣờng, các lớp học, sân trƣờng, nhà bếp,
vƣờn cây); công việc của các cô các bác trong các khu vực đó (bác bảo vệ cach giữ, bảo vệ trƣờng lớp; bác cấp dƣỡng - nấu các món ăn hàng ngày cho
trẻ và cô; bác lao công - giúp cho trƣờng, lớp luôn sạch sẽ). Từ đó giúp trẻ
yêu mến, chăm sóc trƣờng mầm non.
+ ĐDĐC trong sân trƣờng: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, vị trí, cách sử dụng,