Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÃ THỊ KIM THOA

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÃ THỊ KIM THOA

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2018



đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.

Tác giả luận văn

Lã Thị Kim Thoa


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ....................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn .................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại ...... 4
1.1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại .......... 4
1.1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại ........................... 11
1.1.3. Nội dung hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.............. 23
1.1.4. Sự cần thiết tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại ...... 25
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân

3.2.1. Các hình thức huy động vốn của Agribank chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên .... 59
3.2.2. Kết quả huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ...... 60
3.2.3. Chi phí huy động vốn ............................................................................ 69
3.2.4. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn ................................... 71
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tại Agribank chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 74
3.3.1. Nhóm nhân tố bên trong........................................................................ 74
3.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ....................................................................... 84


v
3.4. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh Tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 87
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 87
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 89
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 91
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ............... 96
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu tăng cường huy động vốn tại
Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 96
4.1.1. Quan điểm, phương hướng chung......................................................... 96
4.1.2. Mục tiêu tăng cường huy động vốn ...................................................... 97
4.2. Giải pháp nâng cao công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 99
4.2.1. Duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm, chương trình huy
động vốn hiện có ............................................................................................. 99
4.2.2. Xây dựng và mở rộng các hình thức huy động vốn ............................ 100
4.2.3. Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn ..................................... 102
4.2.4. Cơ chế lãi suất linh hoạt theo diễn biến của thị trường ...................... 102
4.2.5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất ................................................................. 103


NHNN

Ngân hàng nhà nước.

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

Techcombank

Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

UTĐT

Ủy thác đầu tư

Vietinbank

Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam




Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Agribank
- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 66

Bảng 3.6.

Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Agribank
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 67

Bảng 3.7.

Chi phí huy động vốn bình quân................................................ 70

Bảng 3.8.

Tình hình thu nhập từ vốn huy động.......................................... 71

Bảng 3.9.

Cân đối huy động vốn - Sử dụng vốn giai đoạn 2014-2016 ...... 73

Bảng 3.10. Đánh giá của khách hàng về chính sách lãi suất của
Agribank chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên ..................................... 75
Bảng 3.11. Đánh giá của khách hàng về sản phẩm và mạng lưới phân
phối của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ........................ 78
Bảng 3.12. Đánh giá của khách hàng về công tác marketing của Ngân
hàng của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ....................... 79
Bảng 3.13. Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên của
Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ...................................... 81
Bảng 3.14. Đánh giá của khách hàng về công nghệ của Agribank chi

nay, thực hiện Nghị quyết số 26 của Trung ương Đảng về xây dựng nông
thôn mới thì công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp để phục vụ
phát triển nông nghiệp nông thôn có một ý nghĩa và vai trò hết sức quan
trọng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế ở
Việt Nam hiện nay, trên cùng một địa bàn thường có nhiều ngân hàng thương
mại hoạt động, cạnh tranh với nhau, thì việc huy động vốn của mỗi ngân
hàng, nhất là các ngân hàng thương mại trong nước ngày càng trở nên khó
khăn. Muốn mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng thì phải tăng được
nguồn vốn, nguồn vốn có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp
quy mô hoạt động của ngân hàng. Do vậy, kết quả huy động vốn của ngân
hàng thương mại có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng
lớn đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Trong những năm vừa qua, hoạt động huy động vốn được Agribank
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên chú trọng, quan tâm và được sử dụng trong hoạt
động kinh doanh và bước đầu đã đạt được những kết quả đáng kể như: Ngân
hàng đã ban hành được cơ chế nghiệp vụ, chỉ đạo điều hành, chính sách
khách hàng, triển khai các sản phẩm mới, theo dõi biến động lãi suất và điều
hành phù hợp theo quy định, quan tâm đến công tác tiếp thị, tuyên truyền,
quảng cáo, từng bước ổn định nâng cao chất lượng thị phần phù hợp với sự
phát triển kinh tế của địa phương, từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên vẫn còn những hạn chế nhất định: Chưa có một chiến lược
tổng thể trong hoạt động huy động vốn; các hình thức quảng bá tuyên truyền


2
nhìn chung còn giản đơn, hình thức, làm giảm hiệu quả công tác quảng bá;
chưa có đội ngũ cán bộ làm công tác huy động vốn chuyên nghiệp; công tác
kiểm tra giám sát hoạt động này còn hạn chế. Chính vì vậy, để có được sự
chủ động trong nguồn vốn, nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn nhằm

3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2014 đến
năm 2016.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Agribank chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tăng cường huy
động vốn và các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản và thực tiễn về hoạt
động huy động vốn tại Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên .
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy
động vốn tại Agribank chi nhánh Thái Nguyên, từ đó đánh giá kết quả đạt được,
hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế để đưa ra một số giải pháp tăng
cường huy động vốn cho ngân hàng. Giúp Agribank chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên xây dựng quy hoạch và kế hoạch hoàn thiện đề án tăng cường huy
động vốn giai đoạn 2018 đến năm 2020 có cơ sở khoa học.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên.


4

5
Từ những nhận định trên có thể thấy: “Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định
của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”
+ Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa, ngân hàng thương mại thực
hiện các chức năng sau đây:
* Chức năng trung gian tín dụng

“Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại
đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn”.
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp
tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa
đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần
tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: Người gửi tiền, ngân hàng và người đi
vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Đối với người gửi tiền: Thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi

của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân
hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch
vụ thanh toán tiện lợi.
- Đối với người đi vay: Sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh,

chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho
việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
- Đối với ngân hàng thương mại: Sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản


như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng.
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán
phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang
theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có
thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán . Do


7
vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm
bảo thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá,
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát
triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu
thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm, nhận, bảo quản tiền...
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi
nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại
làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài
khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành
chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
* Chức năng tạo tiền
“Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu
chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại
(NHTM) với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình
trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế ”.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán
dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn

Nguồn này có tính ổn định cao, NHTM không phải hoàn lại và là điều
kiện pháp lý, tài chính để thành lập ngân hàng và hoạt động kinh doanh. Nó là
bộ phận nguồn vốn phản ánh quy mô, tầm cỡ của ngân hàng.
Các NHTM thường huy động nguồn này thông qua nghiệp vụ phát
hành cổ phiếu, trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát
từ ngân sách nhà nước.


9
+ Huy động vốn từ tổ chức kinh tế, cá nhân
Nguồn vốn chủ sở hữu thường có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử
dụng trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy, để đủ vốn kinh doanh NHTM phải
huy động từ các TCKT, cá nhân. Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân
đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác.
+ Nguồn vay mượn
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay
vốn của khách hàng, nhu cầu thanh toán và chi trả cho khách thì các NHTM
có thể sử dụng nghiệp vụ đi vay ở ngân hàng TW, ở các NHTM khác, vay ở
thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài... Vốn đi vay thông thường
chiếm tỷ trọng không lớn trong kết cấu nguồn vốn. Tuy nhiên, nó rất cần thiết
và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một
cách bình thường.
+ Huy động từ các nguồn khác
NHTM có thể huy động vốn thông qua nghiệp vụ ngân hàng đại lý,
ngân hàng phục vụ... uy tín của ngân hàng là cơ sở quan trọng để mở rộng
nguồn vốn này.
b. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba nghiệp vụ chính: dự
trữ, cho vay và đầu tư.
+ Dự trữ:

+ Hoạt động trung gian:
Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ ngân hàng theo đó cũng phát
triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của công chúng. Thực hiện
các hoạt động trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho các NHTM
những khoản thu nhập khá quan trọng và sẽ giúp NHTM phát triển toàn
diện. Nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau
như: dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thu hộ chi hộ, dịch vụ chi lương cho các
doanh nghiệp, bảo quản hộ tài sản, dịch vụ môi giới tư vấn, dịch vụ bảo lãnh
phát hành chứng khoán...


11
Tóm lại: Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM là rất đa dạng và phong phú
song tựu chung lại, nghiệp vụ chính của ngân hàng vẫn là hoạt động liên quan
đến huy động vốn, sử dụng vốn. Để có thể hoạt động được, NHTM buộc phải
có một số vốn nhất định để duy trì hai loại hoạt động này. Vì vậy, ta có thể
nói huy động vốn là một phần hoạt động chủ yếu của NHTM.
c. Các hoạt động khác
Ngoài hoạt động huy động vốn và đầu tư, NH còn thực hiện một số
chức năng trung gian thông qua việc cung cấp các loại hình dịch vụ NH: dịch
vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh…Trong đó chủ yếu là các dịch vụ
thanh toán. Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các dịch vụ của NH
ngày càng phát triển và phong phú đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
cũng như yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Thông qua các dịch vụ trên, NH
thu được một khoản phí hay hoa hồng.
1.1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm huy động vốn
Với mỗi ngân hàng thương mại, quy mô, trình độ công nghệ hiện đại
là tiền đề để thu hút vốn. Đồng thời, khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân
hàng mở rộng khối lượng tín dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho

muốn làm kinh doanh phải chú ý đến huy động vốn tại chỗ của Ngân hàng và
chi phí đầu vào đó cũng chính là nguyên tắc quản lý vốn trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Vốn huy động còn quyết định hoàn toàn đến vị thế khả
năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường.
a. Vốn là cơ sở nền tảng để NHTM hoạt động kinh doanh
Như đã biết, vốn là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duy trì và
phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở để phân phối và đánh giá hiệu
quả các hoạt động kinh tế. Đối với Ngân hàng, vốn còn là cơ sở nền tảng để tiến
hành tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Thật vậy, với đặc trưng của Ngân hàng
là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ và thị trường
vốn thì vốn không còn đơn thuần là phương tiện kinh doanh mà nó còn là đối


13
tượng kinh doanh chính của NHTM, trực tiếp quyết định tới quy mô hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng. Như vậy, những Ngân hàng có vốn lớn sẽ có nhiều
thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại những Ngân hàng không có hoặc có ít vốn
cũng đồng nghĩa với việc gặp nhiều khó khăn khi tiến hành kinh doanh.
b. Quyết định khả năng cạnh tranh của NHTM
Những NHTM có quy mô lớn, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân
viên cao cũng như trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại là tiền đề quan trọng
cho việc thu hút vốn. Đồng thời khả năng vốn lớn lại là điều kiện thuận lợi
đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các tổ chức kinh
tế xã hội trong nền kinh tế. Khi đó, Ngân hàng sẽ thu hút được ngày càng
nhiều khách hàng đến với ngân hàng, kết quả là doanh số hoạt động của Ngân
hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và Ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong
kinh doanh. Mặt khác, vốn lớn sẽ giúp cho Ngân hàng có đủ khả năng tài
chính để kinh doanh đa dạng trên thị trường, mở rộng các lĩnh vực kinh
doanh như: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh dịch vụ thuê mua... chứ
không chỉ dừng lại ở dịch vụ cho vay đơn thuần. Và chính các hình thức kinh


Sơ đồ 1.1. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại


15
a. Huy động vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn trung và dài hạn, đóng vai trò nền
tảng, là cơ sở để thu hút những nguồn vốn khác. Tuy nó chiếm một tỷ trọng
không lớn trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM nhưng nó có ý nghĩa quyết
định tới sự thành bại và phát triển của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu có thể được xem xét dưới các góc độ sau:
+ Vốn pháp định: Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trước khi được
phép khai trương ngân hàng là phải có đủ vốn ban đầu theo luật định. Ở Việt
Nam, để thành lập một NHTM trước hết phải có đủ vốn pháp định theo mức
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Vốn pháp định của mỗi ngân hàng được hình thành do tính chất sở hữu của
ngân hàng quyết định. Theo quy định của Việt Nam có thể khái quát như sau:
Nếu là NHTM thuộc sở hữu Nhà nước, vốn pháp định do ngân sách
Nhà nước cấp 100% vốn ban đầu.
Nếu là NHTM cổ phần, vốn pháp định do sự đóng góp của các cổ đông
dưới hình thức phát hành cổ phiếu.
Cổ phiếu ngân hàng là chứng chỉ đầu tư vốn, nó xác nhận phần hùn vốn
của người sở hữu cổ phiếu trong ngân hàng. Người sở hữu cổ phiếu được gọi
là cổ đông, là chủ sở hữu vốn và có trách nhiệm về mặt pháp lý trong phạm vi
của vốn góp. Cổ đông không được rút vốn khỏi ngân hàng bằng cách trả lại cổ
phiếu cho ngân hàng, cổ đông được chia lãi theo tỷ lệ vốn góp vào ngân hàng,
nhưng phải chịu mọi rủi ro mà ngân hàng gặp phải. Cổ phiếu không kỳ hạn,
tồn tại cùng với sự tồn tại của ngân hàng phát hành.
+ Vốn điều lệ: là vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM.
Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do NHTM công bố vào đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status