TỔ CHỨC NGOẠI KHÓA PHẦN ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG – VẬT LÍ 10 NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO HỌC TẬP CỦA HỌC SINH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Ngọc Loan

TỔ CHỨC NGOẠI KHÓA PHẦN ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG – VẬT LÍ 10 NÂNG
CAO NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Ngọc Loan

TỔ CHỨC NGOẠI KHÓA PHẦN ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG – VẬT LÍ 10 NÂNG
CAO NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lí
Mã số
: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC



: Giáo viên

HS

: Học sinh

SGK

: Sách giáo khoa

BGK

: Ban giám khảo

BTC

: Ban tổ chức

BTK

: Ban thư ký

PĐT

: Phiếu điều tra


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 1


T
2

2.Mục đích nghiên cứu --------------------------------------------------------------------------- 6
T
2

T
2

3.Giả thuyết khoa học ---------------------------------------------------------------------------- 7
T
2

T
2

4.Đối tượng nghiên cứu -------------------------------------------------------------------------- 7
T
2

T
2

5.Phạm vi nghiên cứu ----------------------------------------------------------------------------- 7
T
2

T


1.1.Cơ sở lí luận của hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông ----------------- 9
T
2

T
2

1.1.1.Các hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông ............................................ 9
T
2

T
2

1.1.2.Hoạt động ngoại khóa........................................................................................ 10
T
2

T
2

1.1.2.1.Khái niệm hoạt động ngoại khóa ............................................................... 10
T
2

T
2

1.1.2.2.Vị trí, vai trò của hoạt động ngoại khóa trong hệ thống các hình thức tổ

T
2

T
2


1.1.4.2.Hình thức tổ chức ngoại khóa vật lí........................................................... 17
T
2

T
2

1.1.4.3.Phương pháp hướng dẫn ngoại khóa vật lí ................................................ 20
T
2

T
2

1.1.5.Cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động ngoại khóa trong việc phát triển tư duy sáng
T
2

tạo của học sinh .......................................................................................................... 27
T
2

1.1.5.1.Biểu hiện tư duy sáng tạo .......................................................................... 27

T
2

2T

1.2.2.Tình hình dạy và học phần “ Định luật bảo toàn động lượng” .......................... 30
T
2

T
2

1.2.2.1.Mục đích điều tra ....................................................................................... 30
T
2

T
2

1.2.2.2.Phương pháp điều tra ................................................................................. 31
T
2

T
2

1.2.2.3.Kết quả điều tra.......................................................................................... 31
T
2


2

2.1.2.Mục tiêu về kĩ năng ........................................................................................... 39
T
2

T
2

2.2.Tổ chức hoạt động ngoại khóa phần “Định luật bảo toàn động lượng - vật lí 10
T
2

nâng cao” ------------------------------------------------------------------------------------------ 40
T
2

2.2.1.Ngày hội Khai hỏa ............................................................................................. 40
T
2

T
2

2.2.1.1.Các bước cần thực hiện trước khi tổ chức ................................................ 40
T
2

T
2

2.2.1.6.Vòng thi 3: Phụt khí ( 20 phút) .................................................................. 49
T
2

T
2

2.2.1.7.Vòng thi 4: Tách tầng ( 20 phút) ............................................................... 54
T
2

T
2

2.2.2.Ngày hội Bay vào vũ trụ.................................................................................... 57
T
2

T
2

2.2.2.1.Các bước cần thực hiện trước khi tổ chức ................................................ 57
T
2

T
2

2.2.2.2.Tổ chức thi ................................................................................................. 59
T


T
2

3.2.Nội dung, phương pháp thực nghiệm sư phạm --------------------------------------- 63
T
2

T
2

3.3.Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................... 64
T
2

T
2

3.3.1.Phân tích, đánh giá thực nghiệm sư phạm vòng chuẩn bị bệ phóng ................. 64
T
2

T
2

3.3.1.1.Phân tích .................................................................................................... 64
T
2

T

3.3.3.Phân tích, đánh giá thực nghiệm sư phạm vòng phụt khí ................................. 70
T
2

T
2

3.3.3.1.Phân tích .................................................................................................... 70
T
2

T
2

3.3.3.2.Đánh giá ..................................................................................................... 72
T
2

T
2

3.3.4.Phân tích diễn biến, đánh giá thực nghiệm sư phạm vòng tách tầng ................ 73
T
2

T
2

3.3.4.1.Phân tích .................................................................................................... 73
T


T
2

Hình 3.9.Hình ảnh thực nghiệm sư phạm ngày hội Bay vào vũ trụ ........................... 85
T
2

T
2

3.3.6.Kết quả thu nhận được từ phiếu điều tra của học sinh sau khi tham gia ngoại
T
2

khóa

85

T
2

3.3.6.1.Mục đích điều tra ....................................................................................... 85
T
2

T
2

3.3.6.2.Địa điểm, thời gian, số lượng học sinh điều tra ......................................... 85


T
2

PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96
T
2

T
2

PHỤ LỤC 1 .................................................................................................... 96
T
2

T
2

PHỤ LỤC 2 .................................................................................................... 99
T
2

T
2

PHỤ LỤC 3 .................................................................................................. 101
T
2

T

- Dựa vào mục đích có thể chia thành nghiên cứu kiến thức mới, luyện
tập, ôn tập….
- Theo địa điểm thì có thể làm việc ở lớp, làm việc phòng thí
nghiệm…Tuy nhiên, mỗi hình thức dạy học đều bao hàm nội dung của một số
cách phân loại khác.
Hoạt động ngoại khóa là một hình thức dạy học thuộc hệ thống các
hình thức dạy học ở trường phổ thông hiện nay. Ngoại khóa vật lí nói riêng và
hoạt động ngoại khóa nói chung hỗ trợ cho học nội khóa trong việc củng cố,


mở rộng, đào sâu kiến thức, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế đời
sống vào kỹ thuật, phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh. Những kiến
thức học sinh thu được khi tham gia các hoạt động ngoại khóa thường sâu sắc
và có tính bền vững, sản phẩm học sinh làm ra mang nhiều ý nghĩa.
Mặt khác, thời lượng phân bố từng phần trong chương trình còn rất ít
nên phần lớn học sinh chỉ nắm sơ lược về lí thuyết, hầu như không có thời
gian để làm thí nghiệm và nghiên cứu những ứng dụng có liên quan. Chính
trình độ thực hành thí nghiệm của học sinh hạn chế nên trong các kỳ thi quốc
tế học sinh Việt Nam thường gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, tổ chức hình
thức ngoại khóa rất cần thiết cho việc dạy và học.
Trong các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường phổ
thông hiện nay thì hình thức hướng dẫn các nhóm học sinh thiết kế, chế tạo là
phổ biến hơn cả vì nó đáp ứng được yêu cầu dạy học đổi mới hiện nay là phát
huy cao độ tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
Trong chương trình vật lí 10, khi giảng dạy phần định luật bảo toàn
động lượng, khó khăn nhất đối với giáo viên là không làm thí nghiệm để kiểm
chứng được, học sinh thì khó hình dung về định nghĩa động lượng, các bài tập
vận dụng thì rắc rối về việc tổng hợp vectơ. Theo phân bổ chương trình, phần
này dạy trong ba tiết. Với một khoảng thời gian ngắn, học sinh rất khó hiểu
được ý nghĩa và tầm quan trọng của định luật trong đời sống và kỹ thuật.

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của buổi ngoại khóa đã
xây dựng.


7.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
8.Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường
phổ thông.
Chương 2: Nội dung hoạt động ngoại khóa phần “ Định luật bảo toàn động
lượng- vật lí 10 nâng cao”.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.


Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT
ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1.Cơ sở lí luận của hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông
1.1.1.Các hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông
Hình thức tổ chức dạy học là một thành tố trong cấu trúc của quá trình
dạy học, là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động được phối hợp chặt chẽ giữa
giáo viên và học sinh, được thực hiện theo một trật tự xác định và trong một
chế độ nhất định. Nó thay đổi tùy thuộc vào mục đích, nhiệm vụ dạy học, mối
quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau, theo số lượng
người học và không gian diễn ra quá trình dạy học, theo cơ sở vật chất, thiết
bị kỹ thuật phục vụ cho quá trình dạy học. Hiện nay, trong trường phổ thông
chúng ta thường gặp một số hình thức tổ chức dạy học sau:

Hoạt động ngoại khóa có vị trí rất quan trọng đối với việc hình thành và
phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Ngoài việc củng cố, bổ sung và
hoàn thiện hệ thống tri thức, kĩ năng, thái độ được học sinh lĩnh hội thông qua
học các môn văn hóa ở trên lớp thì hoạt động ngoại khoá còn tạo điều kiện
cho học sinh vận dụng những điều đã học được vào thực tiễn cuộc sống; rèn
luyện các phẩm chất nhân cách và học hỏi thêm nhiều tri thức ngoài sách vở,
luyện tập được nhiều kĩ năng, thói quen cần thiết cho cuộc sống.
Hoạt động ngoại khóa là những hoạt động có mục đích giáo dục, tổ
chức có kế hoạch, có chương trình, nội dung và phương pháp phù hợp, được
thực hiện với vai trò chủ đạo của giáo viên. Đó là sự tiếp nối hoạt động dạy
học trên lớp, là con đường gắn lí luận với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất
giữa nhận thức với hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin đúng


đắn ở học sinh. Ngoại khóa là con đường phát triển toàn diện nhân cách, là
điều kiện tốt nhất để học sinh phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động
trong quá trình học tập, rèn luyện. Nó vừa củng cố, bổ sung, mở rộng kiến
thức đã học, vừa phát triển các kỹ năng cơ bản phù hợp với yêu cầu, mục tiêu
giáo dục của nhà trường như: kĩ năng giao tiếp, thích ứng, tổ chức cuộc sống,
tự quản…
Hoạt động ngoại khóa là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động
thực tiễn của học sinh về văn hóa, khoa học, kỹ thuật, lao động, hoạt động
chính trị, xã hội, nhân đạo, hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải
trí…để giúp các em phát triển, hoàn thiện đạo đức, năng lực, sở trường…thực
hiện mục tiêu của quá trình sư phạm toàn diện.
Việc tổ chức ngoại khóa sẽ thu hút và phát huy được tiềm năng của các
lực lượng giáo dục của xã hội và gia đình để nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục toàn diện của nhà trường.[8]
1.1.2.3.Tác dụng của hoạt động ngoại khóa trong hệ thống các hình
thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông

sẵn; cố gắng đưa sự nhận thức những sự vật, sự việc đó về những cái đã biết;
do đó thường gặp khó khăn khi tiếp xúc với những sự vật, sự việc, vấn đề có
nhiều điểm khác lạ. Tư duy kinh nghiệm dễ tạo nên các lối mòn, thói quen
trong tư duy. Tư duy kinh nghiệm có thể làm thay đổi sự vật, sự việc, vấn đề
về quy mô, hình dạng, địa điểm, thời gian nhưng không làm thay đổi tính chất
của chúng; nói cách khác, tư duy kinh nghiệm có thể làm thay đổi một cái gì
đó nhưng sự thay đổi chỉ xảy ra về lượng chứ không thay đổi về chất. Tư duy
kinh nghiệm là sự giải quyết các vấn đề hiện tại theo những khuôn mẫu, cách
thức đã biết với một vài biến đổi nào đó cho phù hợp với hoàn cảnh hiện tại.
Tư duy kinh nghiệm vận hành trên cơ sở các liên kết thần kinh được tạo do
tác động từ bên ngoài; vì vậy, năng lực tư duy phụ thuộc vào lượng kinh
nghiệm tích lũy và phương pháp tác động tạo liên kết ghi nhớ. Khi lượng kinh


nghiệm còn ít, các liên kết ghi nhớ chỉ được thực hiện trong từng vấn đề, sự
vật, sự việc, đối tượng thì tư duy kinh nghiệm mang tính máy móc, giáo điều,
lặp lại mọi cái đã được ghi nhớ, thực tế trường hợp này có thể coi là chưa có
tư duy mặc dù hệ thần kinh thực hiện hoạt động tái hiện lại những cái đã ghi
nhớ. Sự tích luỹ nhiều kinh nghiệm giúp cho việc tìm ra cách giải quyết các
vấn đề hiện tại nhanh hơn và giải quyết được nhiều vấn đề hơn. Trong một số
trường hợp việc phản ứng nhanh của hệ thần kinh tích luỹ nhiều kinh nghiệm
dễ bị nhầm với sự thông minh hay thông thái. Trường hợp này xảy ra khi tại
địa điểm và thời gian đó không còn ai ngoài người giải quyết được vấn đề có
đủ kinh nghiệm. Tư duy kinh nghiệm chỉ là sự chấp nhận và sử dụng các kinh
nghiệm đã có.
+ Tư duy phân tích: phân tích là sự chia nhỏ sự vật, sự việc, vấn
đề, sự kiện..., gọi chung là các đối tượng, thành các thành phần để xem xét,
đánh giá về các mặt cấu trúc, tổ chức, mối liên hệ giữa các thành phần, vai trò
và ảnh hưởng của từng thành phần trong các đối tượng; trên cơ sở các phân
tích, đánh giá đó xác định mối quan hệ và ảnh hưởng của đối tượng được

đối tượng mới. Tìm kiếm các mối quan hệ nhằm đánh giá sự ảnh hưởng,
tương tác lẫn nhau giữa các đối tượng. Tìm kiếm các yếu tố có thể và liên kết
chúng lại với nhau trong những mối quan hệ nào đó tạo nên một nhận thức
mới về thế giới hoặc một phương thức hành động mới. Sự liên kết lôgic mang
đến sự nhận thức đúng đắn về thế giới hoặc một phương thức hành động có
kết quả đúng đắn. Sự liên kết không lôgic sẽ đem đến sự vô nghĩa, nhận thức
sai lầm hoặc phương thức hành động dẫn đến kết quả tiêu cực. Tư duy tổng
hợp phát triển đến trình độ cao sẽ có khả năng tóm tắt, khái quát hoá. Khái
quát hoá là sự tóm lược đến mức cô đọng nhất các yếu tố cơ bản, các mối
quan hệ chính của đối tượng nhưng không làm mất đi các tính chất của đối
tượng và đối tượng không bị hiểu sai. Khái quát hoá có vai trò quan trọng khi
các đối tượng có nhiều yếu tố cấu thành, mối quan hệ phức tạp, lượng tri thức
lớn với khả năng ghi nhớ của bộ não. Bộ não cần biết về sự tồn tại, vai trò và
một số đặc điểm, tính chất của đối tượng. Nếu ghi nhớ đầy đủ các yếu tố của


một đối tượng thì bộ nhớ của não sẽ không còn đủ chỗ cho việc ghi nhớ về
các đối tượng khác, do đó sẽ hạn chế một số khả năng tư duy. Vì vậy, sử dụng
thêm các phương pháp ghi nhớ ngoài để ghi nhớ đầy đủ các yếu tố của đối
tượng là sự hỗ trợ tốt cho tư duy.
+ Tư duy sáng tạo: tư duy sáng tạo cũng có yêu cầu về sự tích luỹ
kinh nghiệm hay tri thức. Nhưng tư duy sáng tạo vận hành không hoàn toàn
dựa trên các liên kết ghi nhớ được hình thành do các tác động từ bên ngoài mà
có nhiều liên kết do hệ thần kinh tự tạo ra giữa các vấn đề, các sự vật, sự việc
tác động riêng rẽ lên hệ thần kinh. Tư duy sáng tạo tìm ra cách giải quyết vấn
đề không theo khuôn mẫu, cách thức định sẵn. Trong tư duy kinh nghiệm, để
giải quyết được vấn đề đòi hỏi người giải quyết phải có đủ kinh nghiệm về
vấn đề đó, còn trong tư duy sáng tạo chỉ yêu cầu người giải quyết có một số
kinh nghiệm tối thiểu hoặc có kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khác. Tư
duy sáng tạo là sự vận dụng các kinh nghiệm giải quyết vấn đề này cho những

sâu, mở rộng hợp lí các kiến thức trong chương trình vật lí, bổ sung những
kiến thức mà học sinh còn thiếu hụt hay mắc sai lầm khi học nội khóa. Nội
dung ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông có thể gồm:
- Đào sâu nghiên cứu những kiến thức lí thuyết về vật lí và kỹ thuật.
- Nghiên cứu những lĩnh vực riêng biệt của vật lí học ứng dụng như kỹ
thuật điện, kỹ thuật vô tuyến, kỹ thuật chụp ảnh…
- Nghiên cứu thiết kế chế tạo dụng cụ và làm thí nghiệm vật lí, nghiên
cứu những ứng dụng kỹ thuật của vật lí.
Việc lựa chọn nội dung nào để tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí,
giáo viên phải dựa vào một số yếu tố, đó là:
- Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí.
-

Xuất phát từ đặc điểm nội dung kiến thức vật lí có tính trừu tượng, có

nhiều ứng dụng trong thực tiễn nhưng học nội khóa chưa đáp ứng được do
điều kiện thời gian, phương tiện dạy học.


-

Nội dung ngoại khóa phải hấp dẫn để thu hút được đông đảo học sinh

tự nguyện tham gia.
- Nếu kết hợp các nội dung để tổ chức ngoại khóa sẽ làm các hoạt động
phong phú hơn và thu hút được nhiều học sinh tham gia hơn.[1]
Căn cứ vào nội dung ngoại khóa đã nêu trên, sau khi nghiên cứu
chương trình vật lí 10 nâng cao, chúng tôi thấy rằng phần “ Định luật bảo toàn
động lượng” kiến thức về lí thuyết rất trừu tượng, khó hiểu, học sinh học một
cách nhàm chán vì thí nghiệm kiểm chứng rất khó thực hiện và thành công,


Nâng cao hứng thú học tập, phát triển óc quan sát, tính tò

mò khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm của học sinh, đảm bảo dạy học gắn
liền với lao động sản xuất.[1]
+ Câu lạc bộ vật lí là nơi tập trung những cá nhân có cùng sở thích,
nhu cầu, nguyện vọng, cùng nhau hoạt động để đạt được mục đích nào đó.
Hoạt động câu lạc bộ vật lí ở trường học là một loại hình hoạt động ngoài giờ
lên lớp, là môi trường tốt nhất để các cá nhân yêu thích vật lí có dịp học tập,
sinh hoạt, rèn luyện, vui chơi, giải trí …với các kiến thức vật lí, trên tinh thần
tự nguyện, nhằm phát huy năng lực bản thân, trang bị cho các em những kĩ
năng cần thiết để vận dụng vào thực tiễn đời sống xã hội. [8]
+ Hội thi vật lí là hình thức ngoại khóa khá phổ biến, lôi cuốn được
đông đảo học sinh tham gia, tạo ra được khí thế trong hoạt động học tập và
nghiên cứu. Hội thi là dịp để mỗi cá nhân hoặc tập thể thể hiện khả năng của
mình, khẳng định thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyện, phấn
đấu trong học tập. Qui mô, đối tượng tham gia, cách thức tổ chức hội thi phụ
thuộc vào mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tính chất và nội dung của hội thi.
Thông qua tổ chức hội thi vật lí:
 Bồi dưỡng cho học sinh động cơ học tập tích cực, kích
thích hứng thú đối với các lĩnh vực của vật lí.
 Phát hiện, bồi dưỡng các em có năng khiếu, phát huy tính
sáng tạo, độc lập suy nghĩ.


 Bồi dưỡng và phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau vượt qua khó khăn. Hình thành, phát triển khả năng hoạt động tích cực
và tương tác của học sinh.[1]
- Dựa vào cách thức tham gia hoạt động ngoại khóa của học sinh, có:
+ Học sinh đọc sách báo về vật lí và kỹ thuật: hình thức này có thể

khóa. Ngoại khóa có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, do đó
phương pháp cũng khác nhau. Tuy nhiên, việc tổ chức ngoại khóa có thể tiến
hành theo các bước chung sau:
Bước 1: Đặt tên cho hoạt động ngoại khóa
Đặt tên cho hoạt động ngoại khóa là một việc làm cần thiết vì tên của
nó nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của ngoại khóa. Tên
hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí
đầy hứng khởi và tích cực của học sinh. Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ
đặt tên cho phù hợp và hấp dẫn. Đặt tên cho hoạt động cần rõ ràng, chính xác,
ngắn gọn, phản ánh được chủ đề và nội dung, tạo được ấn tượng ban đầu cho
học sinh.
Bước 2: Xác định mục tiêu ngoại khóa
Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các
mục tiêu hoạt động cần phải rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các
mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định
hướng giá trị.
Bước 3: Lập kế hoạch.
Muốn biến các mục tiêu thành hiện thực phải lập kế hoạch.
- Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu, tức là tìm các nguồn lực
(nhân lực- vật lực- tài liệu) và thời gian, không gian…cần cho việc hoàn
thành các mục tiêu.


- Chi phí về tất cả các mặt cần phải được xác định, hơn nữa phải tìm ra
phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi một mục tiêu. Vì đạt được
mục tiêu với chi phí thấp nhất là để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc.
- Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn
lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu.
- Những nguyên nhân thất bại khi thực hiện kế hoạch:
+ Thiếu đầu tư vào việc lập kế hoạch nên kế hoạch sơ lược, không xác định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status