MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................2
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..........................................................................................................3
2.1 Cơ sở lí luận.....................................................................................................................3
2.1.1. Tình huống và tình huống dạy học gắn với thực tiễn................................................3
2.1.1.1. Tình huống.........................................................................................................3
2.1.1.2. Tình huống dạy học, bài tập tình huống gắn với thực tiễn................................3
2.1.2. Dạy học bằng tình huống gắn với thực tiễn..............................................................4
2.1.2.1. Đặc điểm của dạy - học bằng tình huống gắn với thực tiễn..............................4
2.1.2.2. Ưu - nhược điểm của dạy - học bằng tình huống gắn với thực tiễn..................4
2.1.3. Kỹ năng học tập của học sinh...................................................................................5
2.1.3.1. Khái niệm kỹ năng.............................................................................................5
2.1.3.2 Kỹ năng học tập..................................................................................................5
2.1.3.3 Kỹ năng suy luận.................................................................................................5
2.2. Thực trạng của vấn đề..................................................................................................6
2.2.1. Thực trạng sử dụng bài tập tình huống gắn với thực tiễn đời sống trong dạy phần
ba Sinh học Vi sinh vật.......................................................................................................6
2.2.2. Thực trạng sử dụng bài tập tình huống gắn với thực tiễn để rèn luyện kĩ năng suy
luận của học sinh.................................................................................................................8
2.3 Thiết kế một số bài tập tình huống gắn với thực tiễn để nâng cao kỹ năng suy luận
cho học sinh trong dạy học phần ba sinh học vi sinh vật 10.............................................9
2.3.1. Mục tiêu và cấu trúc nội dung phần ba Sinh học Vi sinh vật 10..............................9
2.3.1.1. Mục tiêu phần ba Sinh học Vi sinh vật 10 ( Theo chuẩn kiến thức, kỹ năng)...9
2.3.1.2 . Phân tích cấu trúc, nội dung phần ba Sinh học Vi sinh vật 10.......................10
2.3.2. Quy trình thiết kế bài tập tình huống......................................................................11
2.3.3. Thiết kê “Hệ thống bài tập tình huống gắn với thực tiễn để nâng cao kỹ năng suy
luận cho HS trong dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật”...............................................11
2. 3.4. Quy trình rèn luyện kĩ năng...................................................................................33
2.3.5. Vận dụng qui trình để rèn luyện kĩ năng suy luận cho HS bằng các bài tập tình
huống.................................................................................................................................34
dụng thường xuyên như: Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề...Nhằm nâng cao khả năng tiếp
thu, tính chủ động, sáng tạo trong học tập bộ môn Sinh học của học sinh thì việc gắn
các kiến thức, ứng dụng thực tế bộ môn vào các bài giảng hàng ngày trong giảng dạy
Sinh học ở các trường THPT hiện nay ít được chú trọng, nếu không nói là bỏ quên.
Đối với môn Sinh học : các khái niệm, quy luật, các hiện tượng…..nhiều khi rất trìu
tượng, khó hiểu, khô cứng làm học sinh khó tiếp thu, dễ nhàm chán, đặc biệt với các
học sinh có tư duy không tốt sẽ có xu hướng dẫn đến sợ bộ môn Sinh học.
Xuất phát từ những thực tế đó và với kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn sinh
học, tôi nhận thấy để nâng cao hứng thú học bộ môn Sinh học của học sinh, từ đó dần
nâng cao chất lượng bộ môn Sinh học ở trường phổ thông hiện nay, người giáo viên
ngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực cần khai thác thêm các hiện
tượng, ứng dụng thực tiễn trong đời sống đưa vào bài giảng bằng nhiều hình thức khác
nhau nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui, hứng
thú trong học tập bộ môn.
Trong môn Sinh học nói chung và Phần Sinh học Vi sinh vật nói riêng, nội dung
kiến thức bao gồm các khái niệm có mối liên hệ chặt chẽ được hình thành và phát triển
theo một trình tự logic. Đây là một phần kiến thức mới và khó thường hay gặp trong
các kì thi học sinh giỏi các cấp. Do vậy việc thiết kế, đưa ra các bài tập tình huống để
vừa giảng dạy kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng suy luận cho học sinh học tập là một
vấn đề cần thiết. Từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến:
“Nâng cao kĩ năng suy luận cho học sinh qua thiết kế một số tình huống dạy học
gắn liền với thực tiễn trong dạy học phần Vi sinh vật sinh học 10”
2
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1. Tình huống và tình huống dạy học gắn với thực tiễn
2.1.1.1. Tình huống
tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp cận tình huống dưới nhiều
góc độ; cho phép phát hiện ra những giải pháp cho những tình huống phức tạp; chủ
4
động điều chỉnh được các nhận thức, hành vi, kĩ năng của HS. Phương pháp này có thế
mạnh trong đào tạo nhận thức bậc cao.
b, Nhược điểm
Phương pháp dạy học bằng tình huống gắn với thực tiễn đòi hỏi tinh thần tự
học, thái độ làm việc nghiêm túc và khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, năng động. “
Phương pháp dạy học bằng tình huống tốn nhiều thời gian của người dạy” . Phương
pháp dạy học bằng tình huống đòi hỏi những kỹ năng phức tạp hơn trong giảng dạy
đòi hỏi GV bỏ nhiều thời gian và công sức. Đồng thời GV cần phải có kiến thức, kinh
nghiệm sâu, rộng; có kĩ năng kích thích, phối hợp tốt trong quá trình dẫn dắt, tổ chức
thảo luận và giải đáp để giúp HS tiếp cận kiến thức, kĩ năng. Đây thật sự là những
thách thức lớn đối với giáo viên trong quá trình ứng dụng phương pháp này.
2.1.3. Kỹ năng học tập của học sinh
2.1.3.1. Khái niệm kỹ năng
Theo Trần Bá Hoành: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận
được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn. Kĩ năng đạt tới mức hết sức thành thạo,
khéo léo trở thành kỹ xảo” .
2.1.3.2 Kỹ năng học tập
Theo các nhà tâm lý học, kỹ năng học tập là khả năng của con người thực hiện
có kết quả các hành động học tập phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nhất định, nhằm
đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra.
2.1.3.3 Kỹ năng suy luận
a) Khái niệm suy luận
- Định nghĩa
Suy luận là hình thức tư duy phản ánh những mối liên hệ phức tạp hơn (so với
em chỉ là “vấn đề đơn giản” ... Nhưng điều đó đã không diễn ra trên thực tế như những
gì chúng ta mong đợi.
Sau khi học xong chương trình sinh học 10, nhiều học sinh còn ngỡ ngàng khi
ăn sữa chua, các em không biết quy trình làm thế nào, thậm chí nhiều em còn chưa biết
cả thành phần và tác dụng của nó.
Với kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học vi sinh vật, ở trên
lớp các em có thể mô tả một cách đầy đủ và chính xác về Cấu trúc axit nucleotit, cấu
trúc protein, cấu trúc virut, nêu đúng những định nghĩa, khái niệm về sinh trưởng của
vi sinh vật, cấu trúc các loại virut, bệnh truyền nhiễm... Thế nhưng, với những câu hỏi
đại loại như: “Lấy thêm một số thí dụ ứng dụng trong thực tế về phân giải vi sinh vật,
bệnh do virut...”, cũng thực sự làm cho các em lúng túng. Nhiều học sinh còn không
thể giải thích được những hiện tượng rần gần gũi với đời sống: Tại sao khi muối dưa,
cà nếu không để ráo nước trước khi muối thì dưa dễ bị nổi váng? hay tại sao virut HIV
chỉ lây từ người này sang người khác mà không lây sang vật nuôi?...
Các kiến thức sinh học về vi sinh vật lẽ ra phải là một trong các cơ sở tốt nhất
để các em vận dụng vào thực tiễn, nhưng điều đó dường như vẫn còn “xa vời” đối với
6
các em. Quan sát bao bì một loại bột giặt thấy trong thành phần có chứa enzim, chắc
hẳn vẫn còn là một “điều lạ” đối với một bộ phận học sinh hiện nay! Tương tự như thế,
chắc hẳn kiến thức về các quy luật, các khái niệm đối với học sinh phổ thông hiện nay
có lẽ vẫn chỉ là nội dung các khái niệm, cách giải các bài tập, ... chúng còn “nằm yên”
một cách khiêm tốn trên những trang vở, tôi có cảm giác vẫn còn thiếu một cái gì đó
để có thể “đánh thức” chúng dậy, làm cho chúng trở thành một trong những hành trang
tốt trong cuộc sống của mỗi học sinh.
Trăn trở với thực trạng đáng buồn trên, tôi đã thử đi tìm đâu là những nguyên
nhân cơ bản của vấn đề và những nguyên nhân ấy bộc lộ dưới những hình thức nào?
Theo tôi, nguyên nhân cơ bản và là nguyên nhân khách quan đầu tiên phải kể
đến, là sự quá tải của chương trình. Nội dung kiến thức trong phần lớn các bài học là
thực trạng nêu trên. Mặt khác học sinh THPT hiện nay học tập mang tính thực dụng,
tức là các em chỉ tập trung học các môn phục vụ cho khối thi Đại học- cao đẳng. Do xu
thế xã hội về khả năng cơ hội việc làm nên ở những vùng miền núi khó khăn như
trường THPT số 1 Bảo Yên số lượng học sinh theo khối B rất ít, chủ yếu các em học
môn sinh để thi được hai khối.
2.2.2. Thực trạng sử dụng bài tập tình huống gắn với thực tiễn để rèn luyện kĩ năng suy
luận của học sinh
Để có cơ sở thực tiễn của sang kiến, tôi đã tiến hành điều tra thực trạng dạy học
sinh học của GV và năng lực suy luận của HS bằng quan sát, trao đổi trực tiếp, sử
dụng phiếu thăm dò ý kiến đối với HS và GV.
Qua việc dự giờ và kiểm tra hồ sơ giáo án của 8 đồng nghiệp trong và ngoài
trường về việc sử dụng phương pháp để rèn luyện kỹ năng suy luận cho HS tôi đã thu
được kết quả thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1. Kết quả điều tra thực trạng thiết kế giáo án có sử dụng bài tập tình huống để
rèn luyện kỹ năng suy luận cho HS khi dạy học Sinh học
Thiết kế thường xuyên
Số lượng
0
Tỉ lệ (%)
Có nhưng không thường
xuyên
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Chưa từng thiết kế
Số lượng
- Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật.
- Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa
vào nguồn năng lượng và nguồn Các bon mà vi sinh vật đó sử dụng.
- Phân biệt được các kiểu hô hấp hiếu khí , hô hấp kị khí và lên men.
- Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải chủ yếu ở
vi sinh vật và ứng dụng của quá trình này trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích
được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.
- Phân biệt được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật.
- Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật và
ứng dụng của chúng.
- Trình bày được khái niệm và cấu tạo của virut, nêu được tóm tắt về chu kỳ
nhân lên của virut trong tế bào chủ.
- Nêu được tác hại của virut, cách phòng tránh. Một số ứng dụng của virut.
- Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon, các
phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh.
b) Mục tiêu về kỹ năng.
- Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối dưa và lên men rượu)
- Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi
sinh vật.
Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở người, động vật và thực vật ở địa
phương.
c) Mục tiêu về thái độ.
- Cũng cố niềm tin của học sinh vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức về vi sinh
vật.
- Hình thành cho các em ý thức vận dụng các tri thức, kỹ năng học được vào
cuộc sống, lao động và học tập.
9
- Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch, intefron, các phương thức lây
truyền và cách phòng tránh.
Như vậy qua phân tích những đặc điểm cấu trúc, nội dung phần Vi sinh vật lớp
10 THPT đã định hướng cho chúng tôi thiết kế các BTTH để tổ chức cho HS học tập,
giúp các em nhận thức, lĩnh hội kiến thức tốt hơn, rèn luyện cho HS kỹ năng học tập
10
trong đó có kỹ năng suy luận ... từ đó tạo cho các em niềm say mê và hứng thú trong
học tập.
2.3.2. Quy trình thiết kế bài tập tình huống.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi đề xuất quy trình thiết kế một BTTH để rèn luyện
kỹ năng suy luận cho học sinh gồm các bước như sau:
Sơ đồ 2.3.1. Qui trình thiết kế bài tập tình huống
Xác định mục tiêu của chương, bài
Nghiên cứu
Phân tích nội dung chương, bài để xác định các đơn vị nội dung có
thể thiết kế được các tình huống dạy học
Xử lý sư phạm
Diễn đạt tình huống dưới dạng bài tập
Dạy học
Kiểm định tình huống dạy học đã được thiết kế
2.3.3. Thiết kê “Hệ thống bài tập tình huống gắn với thực tiễn để nâng cao kỹ năng
suy luận cho HS trong dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật”
Hệ thống BTTH được phân thành 2 loại theo mục đích dạy học đó là: BTTH để dạy
bài mới; BTTH củng cố, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.
Mục tiêu chính của khâu dạy bài mới đòi hỏi HS phải chủ động chiếm lĩnh
được nội dung kiến thức mới trọng tâm của bài học, tự mình rèn luyện các kĩ năng tư
Giải thích:
Một nhà khoa học đã tiến hành nuôi - Chủng vi khuẩn trên chỉ mọc khi
cấy lactobacilus casei trên các môi có đầy đủ 3 nhân tố Axit folis +
trường tổng hợp khác nhau chứa piridoxal+ riboflavin. Điều đó chứng
một dung dịch cơ sở. (ddcs) có bổ tỏ đây là 3 nhân tố sinh trưởng đối
sung các thành phần khác nhau với chủng vi sinh vật trên.
người ta thu được kết quả như sau:
- Thí nghiệm trên nhằm tìm ra các
I.Môi
MT.A: ddcs + Axit folis + piridoxal chủng vi khuẩn khuyết dưỡng để
trường
= không mọc
nuôi
MT.B: ddcs+riboflavin+ piridoxal = phẩm.
cấy
ứng dụng trong việc kiểm tra thực
vi không mọc
- Thí nghiệm trên nhằm tìm ra các
MT.A: ddcs + Axit folis + piridoxal chủng vi khuẩn khuyết dưỡng để
= không mọc
ứng dụng trong việc kiểm tra thực
MT.B: ddcs+riboflavin+ piridoxal = phẩm.
không mọc
MT.C:
ddcs+Axit
folis
+
piridoxal+riboflavin= mọc
MT.D: ddcs+Axit folis + riboflavin
= không mọc.
Nếu em là nhà khoa học trên thì em
sẽ giải thích kết quả trên như thế
nào ? Người ta thường làm thí
nghiệm này nhằm mục đích gì?
II- Các BTTH 3:
Giải thích:
kiểu
chứa lưu huỳnh màu lục sống trong học của một số chất vô cơ từ các kẻ
bùn lầy.
nứt của đáy biển thải ra( H 2S) và
Hóa dị dưỡng: Vi khuẩn lactic sống nguồn cacbon là CO2 dồi dào trong
13
trong dưa muối, sữa chua.
nước biển.
Theo em các ví dụ bạn + Vi khuẩn không chứa S màu lục
Hương đưa ra đã đúng chưa? Hãy lấy nguồn cacbon từ các chất hữu cơ
giải thích ?
trong đất, nguồn năng lượng là ánh
sáng ở vùng không nhìn thấy.
BTTH 4:
Giải thích:
Khi có ánh sáng, giàu CO2 có một Vi sinh vật này chỉ phát triển khi có
loài vi sinh vật có thể phát triển trên ánh sáng và giàu CO2 chứng tỏ nó có
môi trường với thành phần được kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng:
tính
như
dụng
của hô
hấp và
BTTH 5:
Khi học về hô hấp và lên men, để
xác định các kiểu chuyển hóa vật
chất của các nhóm vi sinh vật cô
giáo cho 3 ví dụ sau:
a, Vi khuẩn axetic sống trong giấm ăn.
b, Vi khuẩn lactic sống trong sữa chua.
c, Vi khuẩn lưu huỳnh sống ở đầm lầy.
Yêu cầu học sinh xếp chúng vào
các kiểu chuyển hóa đã học ?
Bạn Hoàng còn băn khoăn chưa biết
sắp xếp như thế nào? Em hãy giúp
bạn giải quyết băn khoăn trên .
14
Giải thích:
a, Vi khuẩn axetic hô hấp hiếu khí.
b, Vi khuẩn lactic lên men
c, Vi khuẩn lưu huỳnh hô hấp kị khí
lên
men.
BTTH6:
Vì sao không nên bón Phân đạm
ngập nước, phân nitrat dùng bón cho
lúa bị nhóm vi khuẩn này sử dụng
rất nhanh, nitrat có thể mất hết rất
nhanh mà cây trồng không kịp sử
dụng.
Giải thích: Khi nước sông, hồ bị ô
nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ giàu
đạm như nước tiểu, phân hữu cơ, rác
thải hữu cơ… thì lượng urê trong các
chất hữu cơ này sinh ra nhiều. Dưới
tác dụng của men ureaza của các vi
sinh vật, urê bị phân hủy tiếp thành
CO2 và amoniac NH3 theo phản
ứng:
(NH2)2CO + H2O
CO2 + 2NH3
NH3 sinh ra hòa tan trong nước
sông, hồ dưới dạng một cân bằng
động. Như vậy khi trời nắng (nhiệt
độ cao), NH3 sinh ra do các phản
ứng phân hủy urê chứa trong nước
sẽ không hòa tan vào nước mà bị
tách ra bay vào không khí làm cho
không khí xung quanh sông, hồ có
mùi khai khó chịu.
BTTH 8:
Chữ “sinh học” trong bột giặt sinh
học là gì và tác dụng của nó?
rạ thành các chất dơn giản mà cơ thể
hấp thụ được
BTTH 10:
Giải thích: Khi làm bánh mì, ngoài
Tại sao khi nướng bánh mì lại trở bột mì ra thì một thành phần không
lên xốp?
thể thiếu là nấm men, đây là những
vi sinh vật sinh sản nhanh và biến
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu đường, ôxi có trong bột mì thành khí
hỏi trên cho bài 35: Quá trình phân cacbonic, sinh khối và vitamin. Khí
giải các chất ở vi sinh vật và ứng cacbonic trong bột sẽ giãn nở và
dụng nhằm giúp học sinh hiểu được tăng thể tích khi nướng nên làm
lợi ích của vi sinh vật trong thực bánh mì nở, rỗng ruột và trở nên xốp
tiễn.
hơn.
BTTH 11:
Trong làm tương và làm nước mắm
có sử dụng cùng một loại vi sinh vật
không?
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu
hỏi trên cho phần mở rộng ứng dụng
quá trình phân giải protein.
16
Giải thích: Không, vì làm tương
nhờ nấm vàng hoc cau là chủ yếu,
loại nấm này tiết ra proteaza để phân
giải protein trong đậu tương. Làm
nấm men ở trên vỏ xâm nhập vào và
quá trình lên men diễn ra. Sau đó các
vi khuẩn chuyển hóa dường thành
rượu, từ rượu thành axit khiến quả bị
chua.
BTTH 14: Để nghiên cứu về kiểu hô
hấp của vi sinh vật. Giáo viên ra bài tập :
Người ta nuôi cấy 3 loài vi khuẩn:
Trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn
đường ruột, trực khuẩn uốn ván vào
trong một ống nghiệm chứa môi
trường thạch loãng có nước thịt và
gan với thành phần như sau (hàm
lượng tính bằng g/l) Nước chiết thịt
và gan: 30g/l, Glucozơ: 2g/l, Thạch:
6g/l, Nước cất: 1g/l
Sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ phù
hợp người ta thấy: Trực khuẩn mũ
xanh phân bố phía trên ống nghiệm,
trực khuẩn đường ruột phân bố đều
trong ống nghiệm, trực khuẩn uốn
ván phân bố ở đáy ống nghiệm. Hãy
xác định kiểu hô hấp của mỗi loại vi
khuẩn trên? Nếu em là HS của lớp
đó em sẽ giải quyết bài tập cô giáo
ra như thế nào?
Giải thích:
- Trực khuẩn mũ xanh : Hô hấp hiếu
BTTH 16:
Một học sinh đã viết 2 quá trình lên
men của vi sinh vật ở trạng thái kị
khí như sau:
C12H22O11→CH3CHOHCOOH (1)
CH3CH2OH + O2 → CH3COOH +
H2O +Q ( 2)
Theo em thì học sinh đó viết đúng
chưa ? Hãy giải thích ?
Căn cứ vào sản phẩm tạo thành hãy
cho biết tác nhân gây ra hiện tượng
trên ? hoạt động sống của tác nhân
đó ?
18
Giải thích:
+ Khi nhỏ chủng A vào dung dịch
H2O2 thấy bọt khí nổi lên nhiều
chứng tỏ chủng này có đầy đủ các
enzim phân giải H2O2. Suy ra đây là
vi sinh vật hiếu khí hoặc kị khí chịu
oxi. Kiểu hố hấp là hô hấp hiếu khí
hoặc lên men.
+ Nhỏ chủng B vào dung dịch H2O2
thì thấy khí nổi lên ít chứng tỏ chủng
này có các enzim phân giải H 2O2
nhưng không đầy đủ. Đây là vi sinh
vật vi hiếu khí. Kiểu hố hấp là hô
cách nào sẽ có sữa chua để ăn ? cách
nào sẽ không thành công ? giải
thích ?
BTTH 21:
Có một số ý kiến cho rằng:
- trong sữa chua hầu như không có
vi khuẩn kí sinh gây bệnh.
- ăn sữa chua tốt cho tiêu hóa. Em
có đồng ý với ý kiến trên không ?
giải thích ?
20
Giải thích:
Cách 3 làm đúng kĩ thuật. Cách 1-2
không có sữa chua ăn vì:
- Ở cách 1 pha sữa bằng nước
nóng , sau đó cho sữa chua Vinamilk
vào thì vi khuẩn lactic trong sữa ở
nhiệt độ cao sẽ chết , không còn tác
nhân lên men.
- Ở cách 2: do cho thêm enzim
lizozim vào nên lizozim phá bỏ
thành tế bào vi khuẩn lactic nên vi
khuẩn lactic bị chết , quá trình lên
men cũng không thành công.
Giải thích:
Ý kiến đó đúng vì:
- trong sữa chua có axit lactic làm
thối.
- Đặt gần bếp để giữ nhiệt độ ấm
giúp vi khuẩn lactic phát triển
- Bỏ muối thích hợp : Tạo điều kiện
để tạo môi trường ưu trương nhằm
rút dịch tế bào ra cho vi khuẩn lactic
hoạt động , đồng thời ngăn chặn vi
khuẩn lên men thối.
BTTH 23:
Khi ứng dụng của lên men lactic
trong muối chua dưa rau quả , một
học sinh nhận xét:
a, Vi khuẩn lactic phá vở tế bào
làm cho rau quả tóp lại
b, Các loại rau quả đều có thể muối
dưa
c, Muối dưa càng để lâu càng ngon.
Nhận xét trên đúng hay sai, hãy giải
thích ?
Giải thích:
a, Sai: vì vi khuẩn lactic không phá
hoại tế bào và chất nguyên sinh của
rau quả mà có tác dụng chuyển hóa
đường glucozơ thành axit lactic.
b, Sai: Các loại rau quả dùng để lên
men lactic phải có một lượng đường
tối thiểu để rau khi muối có thể hình
thành một lượng axit lactic1-2% ( độ
váng trắng xuất hiện và rượu chuyển
sang vị chua, tiếp tục để một thời
gian vị chua giảm dần ? Bạn Lan
không hiểu taị sao lại có hiện tượng
trên. Em hãy giúp bạn giải quyết
thắc mắc đó ?
Giải thích: Làm nem chua dựa trên
nguyên lí lên men lactic đảm bảo an
toàn, nhung nếu trong quá trình làm
không vệ sinh đúng thì các vi khuẩn
lên men thối hoạt động.
a, Vì chúng có hệ thống enzim
không hoàn chỉnh, thiếu các enzim
tham gia vào quá trình trao đổi chất
sinh năng lượng, do đó bắt buộc phải
kí sinh trong tế bào sinh vật nhân
chuẩn.
b, Bởi vì chúng không có enzim
catalaza và một số enzim khác do đó
không thể loại bỏ được các sản phẩm
oxi hóa độc hại như H2O2 , các ion
superoxit
Giải thích:
- Váng trắng do các đám vi khuẩn
axetic liên kết với nhau tạo ra.
- Có vị chua vì vi khuẩn axetic đã
chuyển hóa rượu thành a xit
axetic( dấm)
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
trưởng hỏi trên cho phần liên hệ thực tế
và sinh mục “Sinh trưởng của quần thể vi
sản của sinh vật.
vi sinh
vật
BTTH 30:
Tại sao nói quá trình tiêu hóa từ dạ
dày đến ruột của người là hệ thống
nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật.
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu
hỏi trên cho phần củng cố bài “Sinh
trưởng của vi sinh vật” nhằm giúp
cho học sinh biết cách vận dụng
kiến thức để giải thích hiện tượng
trong cuộc sống.
BTTH 31:
Tại sao trong đường ruột của cơ thể
người giàu chất dinh dưỡng nhưng
các vi khuẩn không thể sinh sản với
tốc độ cực đại?
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu
hỏi trên cho phần liên hệ thực tế bài
“Sinh sản của vi sinh vật”.
23
Giải thích
Ý kiến đó là sai vì ở pha tiềm phát ( pha lag)
mặc dù số lượng tế bào không tăng nhưng
BTTH 32:
Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt
hộp để lâu ngày sẽ bị phồng, bị biến
dạng,vìsao?
Áp dụng: Ngày nay vấn đề “An toàn
thực phẩm” trở thành một vấn đề có ảnh
hưởng mang tính toàn cầu. Mục đích vấn
đề giúp học sinh biết được nguyên nhân
và tác hại của việc sử dụng thực phẩm
không an toàn. Giáo viên có thể đặt vấn
đề này khi dạy tích hợp trong bài “Sinh
sản của vi sinh vật”.
BTTH 33:
Tại sao dưa, cà muối lại bảo quản
được lâu?
Áp dụng: Đây là một vấn đề rất
quen thuộc mà nếu không chú ý thì
học sinh sẽ không biết. Giáo viên có
thể nêu vấn đề trên sau khi kết thúc
bài “Ảnh hưởng của các yếu tố hóa
học đến sinh trưởng của vi sinh vật”.
BTTH 34:
Tại sao phải bảo quản thực phẩm ở
nhiệt độ thấp?
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu
hỏi trên cho phần liên hệ thực tế bài
“Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí
đến sinh trưởng của vi sinh vật”.
ướp muối?
thịt, cá và làm cho tế bào đó chết.
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu
hỏi trên cho phần liên hệ thực tế bài
“Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí
đến sinh trưởng của vi sinh vật”.
24
BTTH 36:
Vì sao trong sữa chua hầu như
không có vi sinh vật gây bệnh?
Áp dụng: Đây là các câu hỏi nhằm
kích thích tính tò mò của học sinh.
Học sinh không lạ gì với hiện tượng
trên nhưng để giải thích thì không
phải dễ. Giáo viên có thể nêu vấn đề
trên sau khi dạy xong mục bài :
“Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí
đến sinh trưởng của vi sinh vật”.
BTTH 37:
Tại sao cá biển giữ trong tủ lạnh dễ
bị hư hỏng hơn cá sông?
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu
hỏi trên cho phần liên hệ thực tế bài
“Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí
đến sinh trưởng của vi sinh vật”.
BTTH 38:
Có ý kiến cho rằng "trong môi