ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
L−u ThÞ Th¸i
Tên đề tài:
T
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC HỒ BA BỂ TẠI KHU
DU LỊCH VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ - BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: ChÝnh quy
Chuyên ngành : Khoa häc M«i tr−êng
Khoa
: M«i tr−êng
Khoá học
: 2012 - 2014
Thái Nguyên, 2014
Khoá học
: 2012 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NguyÔn Duy H¶i
Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, và thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Duy Hải, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường
nước Hồ Ba Bể tại khu du lịch Vườn Quốc Gia Ba Bể - Bắc Kạn”
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Duy Hải, sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán
bộ Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bắc Kạn, Ban quản lý khu du lịch Vườn
quốc gia Ba Bể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng
dẫn ThS. Nguyễn Duy Hải cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Môi
trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ Sở Tài
Nguyên Môi Trường tỉnh Bắc Kạn, Ban quản lý khu du lịch Vườn quốc gia
Ba Bể, toàn thể công nhân viên làm việc tại khu du lịch Hồ Ba Bể; các bạn bè
đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể
tránh khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn
thiện hơn.
Bảng 4.7: Hoạt động của du khách đến Ba Bể và các vấn đề tồn tại.............. 43
Bảng 4.8: Thống kê nguyên nhân xả rác xuống lòng hồ ................................ 44
Bảng 4.9: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước Hồ Ba Bể......... 45
Bảng 4.10: Ý thức để rác của khách du lịch ................................................... 48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ định hướng phát triển khu du lịch Ba Bể.............................. 21
Hình 4.1: Số lượng du khách tới thăm Hồ Ba Bể ........................................... 33
Hình 4.2: Biểu đồ diễn biến TSS, BOD5, COD tại khu du lịch Hồ Ba Bể ..... 39
Hình 4.3: Biểu đồ diễn biến hàm lượng ôxy hòa tan tại khu du lịch Hồ Ba Bể...... 40
Hình 4.4: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải khu vực Hồ Ba Bể ....................... 42
Hình 4.5 Biểu đồ ý thức để rác của khách du lịch Hồ Ba Bể ......................... 49
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu cuả đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3.Yêu cầu của đề tài ....................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở lí luận về hoạt động du lịch ............................................................. 4
2.1.1. Khái niệm du lịch .................................................................................... 4
3.3.4. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường và ý thức bảo vệ môi
trường của khách du lịch tại khu du lịch VQG Ba Bể .................................... 22
3.3.5. Định hướng giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước Hồ Ba Bể ..... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 23
3.4.2. Phươg pháp điều tra .............................................................................. 23
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ............................................... 23
3.4.4. Phương pháp phân tích .......................................................................... 23
3.4.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 25
4.1. Khái quát về khu du lịch Vườn quốc gia Ba Bể ...................................... 25
4.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên .................................................................. 25
4.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................................. 29
4.1.3 Cơ sở hạ tầng .......................................................................................... 31
4.2. Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch tại khu du lịch Vườn Quốc Gia Ba
Bể..................................................................................................................... 32
4.2.1. Hiện trạng khách du lịch đến với khu du lịch VQG Ba Bể .................. 32
4.2.2. Hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ tại khu du lịch VQG Ba Bể ............ 34
4.3. Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường khu du lịch VQG Ba Bể ..... 36
4.3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt Hồ Ba Bể........................ 36
4.3.2. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Hồ Ba Bể ......................... 38
4.3.3. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt so với Chỉ số chất lượng
nước WQI. ....................................................................................................... 40
4.4. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường và ý thức bảo vệ môi
trường của khách du lịch Hồ Ba Bể ................................................................ 42
4.4.1.Hoạt động du lịch và các vấn đề tồn tại ................................................. 42
4.4.2. Kết quả điều tra đánh giá ý thức bảo vệ môi trường của khách du lịch 46
4.5. Định hướng giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước Hồ Ba Bể ........ 49
RAMSAR thứ 3 của Việt Nam, đây là khu bảo tồn đất ngập nước có tầm quan
trọng của thế giới. Khu RAMSAR Ba Bể có Hồ Ba Bể rộng khoảng 500 ha, ở
trên độ cao 178 m so với mặt nước biển. Đây là hồ tự nhiên trên núi duy nhất
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Việt Nam, với độ sâu trung bình từ 17 - 23
m, có chỗ sâu nhất tới 29 m, Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái, văn hóa quan
trọng trong vùng du lịch miền núi Đông Bắc.
Hiện tại môi trường tự nhiên của Hồ Ba Bể cơ bản vẫn được giữ những
ưu thế mà thiên nhiên ban tặng, song với sự phát triển nhanh chóng của ngành
du lịch trong những năm gần đây, thì lượng khách đến với hồ Ba Bể đã tăng
2
lên rất nhiều và để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch các cơ sở lưu trú, khu
vui chơi giải trí được xây dựng, các điểm du lịch được tu sửa càng nhiều hơn.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển du lịch, bên cạnh những mặt tích cực
thì môi trường tự nhiên của Hồ Ba Bể đang ngày càng bị suy thoái do các
hoạt động phát triển kinh tế của con người gây ra ô nhiễm môi trường và làm
cạn kiệt dần nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đặc biệt tình trạng xuống cấp môi
trường do hoạt động du lịch gây ra: Vấn đề môi trường quan trọng nhất hiện
nay liên quan đến du lịch là sự thiếu kiểm soát đối với tình trạng xả rác thải
và nước thải vào Hồ Ba Bể. Hoạt động của ngành du lịch đã có những ảnh
hưởng xấu đến chất lượng nước mặt.
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, với mục đích góp phần xác định
ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường nước Hồ Ba Bể nói chung và
các khu vực xung quanh nói riêng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên
cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường nước Hồ Ba Bể tại
khu du lịch Vườn Quốc Gia Ba Bể - Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu cuả đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận về hoạt động du lịch
2.1.1. Khái niệm du lịch
Có thể nói du lịch là một trong những ngành kinh tế cổ xưa nhất trong
lịch sử nhân loại, ngay từ thời cổ đại đã xuất hiện những hành vi "du lịch" đầu
tiên: như cuộc hành trình của các nhà hiền triết quanh khu vực Địa Trung Hải
để xác định ra bảy kì quan của thế giới cổ đại, hay các cuộc "vi hành" nhằm
tìm hiểu nhân tình thế thái và thưởng ngoạn những thắng cảnh tự nhiên của
các vị Hoàng đế Trung Hoa cổ đại... đã được ghi chép trong lịch sử. Cùng với
thời gian và sự phát triển của xã hội loài người, các hành vi du lịch ngày càng
trở nên phổ biến và du lịch dần trở thành một ngành kinh tế quan trọng của
mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia.
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch, người ta nhận thấy yếu tố kinh
tế là không thể thiếu trong khái niệm du lịch. Theo xu hướng đó, khái niệm du
lịch đã có những thay đổi phù hợp hơn bao hàm các nội dung liên quan đến sự
chuyển cư, những hoạt động tại nơi đến cũng như các vấn đề kinh tế xã hội liên
quan. Gắn kết cả hai cách nhìn nhận về du lịch từ phía người đi du lịch và
người kinh doanh du lịch, hai học giả Hoa Kỳ Mathieson Wall đã khái quát
như sau: “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của người dân đến ngoài nơi ở và
làm việc của họ, là những hoạt động xảy ra trong quá trình lưu lại nơi đến và
cơ sở vật chất tạo ra để đáp ứng những nhu cầu của họ”.
Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới WTM (World Travel
Organization) đã xác định rõ “Du lịch là hành động rời khỏi nơi thường trú
để đi đến một nơi khác, một môi trường khác trong một thời gian ngắn nhằm
mục đích tìm hiểu, khám phá, vui chơi, giải trí nghỉ dưỡng”.
trường của nó. Cho nên trong hoạt động du lịch cần có những quy hoạch hợp
lý, chính sách và dự án tối ưu nhất nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
2.1.3. Cơ cấu của môi trường du lịch
Môi trường du lịch gồm ba thành phần chính [6]
- Môi trường du lịch tự nhiên:
Là một bộ phận cấu thành nên môi trường du lịch nói chung, bao gồm
tập hợp các đối tượng tự nhiên sống (hữu cơ) và không sống (vô cơ). Trong
đó có những đối tượng tự nhiên chưa bị con người tác động và cả những đối
tượng tự nhiên đã bị con người tác động tự nhiên đã bị con người tác động,
cải tạo ở những mức độ khác nhau, song vẫn bảo tồn được một phần hoặc
6
toàn bộ các đặc tính tự phục hồi và phát triển. Môi trường du lịch tự nhiên là
toàn bộ không gian, lãnh thổ bao gồm các nhân tố thiên nhiên như: đất, nước,
không khí, hệ động vật trên cạn và dưới nước… và các công trình kiến trúc
cảnh quan thiên nhiên - nơi tiến hành các hoạt động du lịch.Ví dụ như các khu
du lịch nổi tiếng Phong Nha- kẻ Bàng, Hạ Long, Sapa, Đà lạt,Thác Bản giốc,
động ngườm ngao…là những điểm du lịch dựa trên cơ sở môi trường tự
nhiên.Với những cảnh quan thiên nhiên đặc sắc. Làm cho các hoạt động du
lịch có sức hấp dẫn lớn đối với du khách, chính vì vậy mà chúng được trực
tiếp khai thác vào mục đích kinh doanh du lịch. Các nhân tố, điều kiện cơ bản
của môi trường du lịch tự nhiên có tác động đáng kể nhất đối với du lịch có
thể kể là vị trí địa lý, môi trường địa chất - địa mạo, môi trường nước, môi
trường không khí, môi trường sinh học.
- Môi trường du lịch nhân văn
Môi trường du lịch nhân văn là một bộ phận của môi trường du lịch
liên quan trực tiếp đến con người và cộng đồng, bao gồm các yếu tố về dân
cư, dân tộc. Gắn liền với các yếu tố dân cư, dân tộc là truyền thống quan hệ
là những lợi ích đem lại cho du khách trong việc hưởng thụ các cảnh quan
thiên nhiên lạ, các truyền thống văn hoá lịch sử.
Những đặc trưng cơ bản của ngành du lịch bao gồm:
- Tính đa ngành
Tính đa ngành được thể hiện ở đối tượng khai thác phục vụ du lịch (sự
hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hoá, cơ sở hạ tầng và
các dịch vụ kèm theo...). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu
cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp
cho khách du lịch (điện, nước, nông sản, hàng hoá...).
- Tính đa thành phần
Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần du khách, những người phục
vụ du lịch, các cộng đồng nhân dân trong khu du lịch, các tổ chức chính phủ
và phi chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch.
- Tính đa mục tiêu
Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan
lịch sử văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của du khách và người tham
gia hoạt động dịch vụ, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế và nâng cao ý
thức tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội.
- Tính liên vùng
Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm du
lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia khác nhau.
8
- Tính mùa vụ
Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường độ
cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển,
thể thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối
tuần, vui chơi giải trí (theo tính chất công việc của những người hưởng thụ
những dự án có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa
dạng sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch.
- Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nhờ các dự
án thường có yêu cầu tạo thêm các vườn cây, công viên cảnh quan, hồ nước,
thác nước nhân tạo.
- Du lịch góp phần tích cực tu sửa, phát triển cảnh quan đô thị, cảnh
quan tại các điểm du lịch như tu sửa nhà cửa thành những cơ sở du lịch mới,
cải thiện môi trường cho cả du khách và cư dân địa phương bằng cách gia
tăng phương tiện vệ sinh công cộng, đường sá thông tin, năng lượng, nhà cửa
xử lí rác và nước thải được cải thiện, dịch vụ môi trường được cung cấp. Hạn
chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu dân cư nếu như các giải pháp hạ
tầng, kỹ thuật đồng bộ được áp dụng.
- Đối với các làng chài ven biển trong khu vực được xác định phát
triển thành các khu du lịch biển. Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ
đất còn trống chưa được sử dụng hiệu quả. Giảm sức ép do khai thác tài
nguyên quá mức từ các hoạt động dân sinh kinh tế tại các khu vực phát triển
du lịch nếu như các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được sử dụng.
- Du lịch phát triển đưa đến sự kiểm soát ở các điểm du lịch nhằm bảo
vệ môi trường.
* Môi trường du lịch nhân văn
- Tác động đến chính trị: Thông qua hoạt động du lịch, du khách có
được sự giao lưu, hiểu biết lẫn nhau làm gia tăng sự đoàn kết quốc tế, hòa
bình, hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc. Du lịch cũng chấp nhận các hình
thức giao lưu văn hóa khác nhau, kể cả trao đổi quan điểm và luyện tập các
ngôn ngữ khác nhau.
- Du lịch có tác động thúc đẩy, xây dựng văn minh tinh thần: Du lịch là
lối sống đặc biệt ngày càng trở thành một loại hành vi xã hội phổ biến. Thông
qua khai thác hoạt động du lịch bằng nhiều hình thức, du khách được mở rộng
tầm mắt, thêm phần lịch thiệp, tăng cường hiểu biết, thoải mái tinh thần, tôi
sản kiến trúc nghệ thuật, văn hóa, đồ thủ công, lễ hội, trang phục, lối sống
truyền thống.
- Đóng góp kinh phí trực tiếp hay gián tiếp cho việc phát triển các bảo
tàng, các hoạt động văn hóa truyền thống, kể cả văn hóa ẩm thực.
11
- Du lịch tạo ra việc làm, ảnh hưởng tích cực đến sự ổn định xã hội
như: Không để cho các cộng đồng tan rã, giảm bớt việc thanh niên đi nơi khác
tìm việc làm, tăng thu nhập của dân địa phương thông qua việc cung cấp
những sản phẩm mỹ nghệ công nghiệp cho
2.2.2. Tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường
* Môi trường du lịch tự nhiên
- Tài nguyên nước xây dựng, đất đá và các chất nạo vét, đặc biệt là
những nơi chặt phá rừng ngập mặn để xây bến cảng, làm cho chất lượng nước
giảm đi rất nhiều, nước bị đục, quá trình trầm lắng tăng. Sinh vật đáy bị huỷ
diệt, chất bẩn do nạo vét tạo nên. Biển và đất bị nhiễm độc bởi chất thải.
- Tác động lâu dài do việc vận hành và bảo dưỡng các công trình du
lịch. Đất bờ bị sụt lở hoặc chất thải trôi dạt sẽ làm tăng thêm hàm lượng bùn
và các chất cặn, vì thế mà chất lượng nguồn nước kém đi, độ nhiễm độc tăng.
Việc thay đổi mục đích sử dụng đất dẫn đến mất cân bằng sinh thái, thay đổi
cảnh quan, đẩy nhanh quá trình xói mòn. Các hoạt động khác: giao thông tấp
nập, có quá nhiều du khách làm chất lượng không khí kém đi, các giá trị du
lịch bị xuống cấp.
- Tài nguyên không khí: Bụi và các chất gây ô nhiễm không khí xuất
hiện chủ yếu là do các hoạt động giao thông, do sản xuất và sử dụng năng
lượng, tăng cường sử dụng giao thông cơ giới là nguyên nhân đáng kể gây
nên bụi bặm và ô nhiễm môi trường, trạng thái ồn ào phát sinh do việc tăng
cường sử dụng các phương tiện cơ giới như thuyền, phà gắn máy, xe máy…
nghi trong các lễ hội.
+ Mất đi tình trạng ổn định ban đầu, mất đi lòng tự hào về văn hoá
của chính mình.
+ Sự gắn bó cộng đồng bị thay đổi, sự ràng buộc về họ hàng và cộng
đồng bị rạn nứt.
+ Sự thay đổi địa vị giữa chủ và khách.
+ Tăng cường xung đột giữa cái mới và cái cũ bảo thủ. Xã hội trở nên
phức tạp hơn.
2.2.3. Các nguồn du lịch tác động tới môi trường
Nguồn tác động đến môi trường gồm toàn bộ các sự việc hiện tượng,
hoạt động trong dự án và những hoạt động khác liên quan đến dự án. Chúng
có khả năng tạo nên những tác động đến môi trường và thường bao gồm 4
nhóm yếu tố sau:
13
- Các nguồn tác động của dự kiến bố trí các công trình xây dựng trong
dự án phát triển du lịch:
+ Xây dựng khách sạn.
+ Xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (trung tâm thể thao, bến
tàu thuyền, công viên giải trí...).
+ Các công trình đặc thù riêng cho mỗi nội dung dự án phát triển du
lịch cụ thể (thể thao, tắm biển, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, sinh thái,
mạo hiểm...).
- Các nguồn tác động đầu vào của dự án phát triển du lịch:
+ Hoạt động cải tạo và nâng cấp hoặc xây mới các cơ sở hạ tầng, cở sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (đường giao thông, hệ thống cung cấp nước
và năng lượng, hệ thống thu gom và xử lý chất thải...).
+ Các hoạt động khai thác vật liệu và hoạt động xây dựng của công nhân.
75% tổng dòng chảy cả năm, trong đó lũ lớn nhất thường xảy ra vào tháng 8.
Ngược lại, mùa cạn kéo dài 5 tháng (tháng 10 - tháng 2), modun dòng chảy
trong mùa này luôn dưới mức trung bình năm, trong đó các tháng 1 - 3 có
dòng chảy nhỏ nhất. [3]
* Ảnh hưởng của yếu tố địa hình
Đặc điểm địa hình (ảnh hưởng đến sự phân bố dòng chảy theo không gian,
hiệu suất dòng chảy và xói mòn bề mặt, ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của
từng con sông và sự lan truyền các chất ô nhiễm trong không gian). Lưu vực Hồ
Ba Bể có độ dốc lớn, trong lưu vực có nhiều thung lũng, các thung lũng lớn tập
trung ở vùng thượng lưu. Về phía hạ lưu, các núi thấp, thung lũng hẹp và ít. Độ
cao bình quân lưu vực là 312 m, độ dốc lòng sông 1,62%, độ dốc bình quân lưu
vực là 43,3%. [7]
*Ảnh hưởng của môi trường sinh học
Thảm thực vật (nhất là các loại thân gỗ) có giá trị cao trong điều tiết khí
hậu, cải thiện chất lượng không khí, bảo vệ tài nguyên nước và đất. Từ bản đồ
thảm thực vật tỉnh Bắc Kạn thành lập năm 1998 có thể nhận thấy rằng nguyên
nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng nước Hồ Ba Bể cạn là do nguồn sinh thủy của
sông Năng giảm sút. Trên các sườn núi Nộc Chấp, Kéo Mỏ chỉ có các trảng
cây bụi thứ sinh, hoặc trảng cỏ cây bụi và cây trồng. Chỉ ở phần đỉnh của các
dãy núi còn sót lại những mảng rừng rậm thường xanh. [5]
Tuy nhiên, mật độ cây xanh và diện tích thảm thực vật ngày càng suy
giảm có thể gây một số tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường và kinh
15
tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn. Các tác động rõ rệt nhất là: Gia tăng cường độ
và tần suất lũ lụt; Gia tăng xói mòn, suy giảm chất lượng đất; Gia tăng ô
nhiễm nước các sông, hồ.
* Ảnh hưởng do sói mòn bồi lắng
16
trường, đặc biệt là tới nguồn nước Sông Năng, lưu vực Hồ Ba Bể. Đời sống
nhân dân tăng kéo theo sựu gia tăng mạnh về khối lượng rác thải sinh hoạt
trong khi chưa có biện pháp thu gom, xử lý rác thải hiệu quả.[14].Cùng với
công nghiệp hóa và đô thị hóa, khối lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng
gia tăng, bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải trạm xá. Phần lớn lượng rác thải
trên không được xử lý và đổ bừa bãi ra sông, hồ, ao trong khu vực.
Lượng nước thải và chất thải rắn phát sinh từ các bệnh viện, trạm y tế
đều không có công trình xử lý. Toàn bộ rác thải bệnh viện trên địa bàn chưa
được phân loại từ nguồn, rác thải mang mầm bệnh độc hại được đổ chung với
rác thải sinh hoạt, đó là nguồn gây ô nhiễm nguy hại cho sức khoẻ người dân
sinh sống ở đây.
Khu du lịch Hồ Ba Bể tập chung một lượng lớn du khách đến tham
quan và nghỉ ngơi hàng năm. Với 40.000 lượt khách du lịch mỗi năm, các
hoạt động sinh hoạt, dịch vụ, thương mại, khách sạn nhà hàng đã phát sinh
một lượng lớn nước thải, chất thải rắn sinh hoạt. Công tác bảo vệ môi trường
khu du lịch chưa được quan tâm, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh (nước
thải, chất thải rắn…) không được thu gom mà đổ thẳng ra sông, suối, hồ là
một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nước hồ [16]
2.4. Định hướng phát triển khu du lịch Ba Bể đến năm 2030.
2.4.1. Bảo tồn và nâng cao sức hấp dẫn của thiên nhiên Ba Bể (tài nguyên
du lịch số 1) để Ba Bể thành địa điểm trải nghiệm thiên nhiên ấn tượng.
a. Bảo tồn, tái sinh tự nhiên đồng thời cải tạo môi trường của làng
bản và đô thị
Thiên nhiên Ba Bể là tài nguyên du lịch chính, biến khu vực hồ Ba Bể
thành điểm thưởng ngoạn thiên nhiên của du khách là định hướng cơ bản để
phát triển du lịch. Do đó, điều kiện tiên quyết là cần phải bảo toàn môi trường
thiên nhiên vườn quốc gia Ba Bể. Hơn nữa, cần bảo vệ và tái sinh thiên nhiên
của cả khu vực lân cận, đồng thời cải tạo môi trường sống của làng bản và đô