ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MA TIẾN ĐẠO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MA TIẾN ĐẠO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả luận văn
Ma Tiến Đạo
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ............................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
4. Đóng góp của luận văn ................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ....................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................... 5
1.1. Cơ sơ lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại ............ 5
3.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Agribank Việt Nam chi nhánh huyện
Định Hóa Thái Nguyên ........................................................................... 60
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Agribank Việt
Nam chi nhánh huyện Định Hóa Thái Nguyên ..................................... 64
3.3.1. Nhân tố khách quan ................................................................................ 64
3.3.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................... 67
3.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn Agribank Việt Nam chi nhánh
huyện Định Hóa Thái Nguyên .............................................................. 69
3.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 69
3.4.2. Tồn tại, và hạn chế ................................................................................. 70
3.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế ................................................................ 71
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐỊNH HÓA THÁI NGUYÊN ..................... 74
4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Định Hóa Thái Nguyên .. 74
4.1.1. Phương hướng phát triển ........................................................................ 74
v
4.1.2. Mục tiêu hoạt động tín dụng của Chi nhánh Agribank Định Hóa giai đoạn
2017 - 2018............................................................................................ 75
4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Agribank Việt Nam, chi
nhánh huyện Định Hóa Thái Nguyên.................................................... 75
4.2.1. Xử lý nợ tồn đọng/ nợ xấu ..................................................................... 75
4.2.2 Phát triển các hoạt động liên quan đến huy động vốn ............................ 76
4.2.3. Nâng cao chất lượng tín dụng ................................................................ 77
4.2.4 Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong nguồn vốn
huy động ................................................................................................ 78
4.2.5. Tăng cường đầu tư cho công nghệ ngân hàng ....................................... 80
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DPRR
: Dự phòng rủi ro
HTX
: Hợp tác xã
KTTT
: Kinh tế thị trường
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
Bảng 3.6.
Doanh số cho vay theo đối tượng của Agribank Định Hóa từ 2014 - 2016 56
Bảng 3.7.
Các khoản thu từ dịch vụ ngân hàng ............................................ 58
Bảng 3.8.
Dịch vụ thẻ ATM tại Agribank Định Hóa năm 2014 - 2016 ....... 58
Bảng 3.9.
Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Agribank Định Hóa từ năm
2014 - 2016 ................................................................................... 60
Bảng 3.10. Phân tích ROE của Agribank Định Hóa từ 2014 đến 2016.......... 63
Bảng 3.11. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ của Ngân hàng ................................. 63
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 3.1:
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức cán bộ tại Agribank huyện Định Hoá ....... 42
Hình 3.2.
cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế.
Cũng do tầm quan trọng đặc biệt này dẫn tới một trong những đòi hỏi quan trọng
là tính hiệu quả trong hoạt động động của các ngân hàng. Mặt khác, đo đặc trưng nổi
bật của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ, do vậy việc một ngân hàng hoạt
động không hiệu quả dẫn tới phá sản sẽ có ảnh hưởng mang tính hệ thống, lan truyền
gây tác động xấu tới toàn bộ nền kinh tế.
Chính vì vậy, một trong những yêu cầu tiên quyết đặt ra trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại đó là đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm và đó cũng là mục
tiêu xuyên suốt trong hoạt động của bất cứ ngân hàng thương mại hay tổ chức tài
chính nào.
Là một chi nhánh thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Huyện
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây đã không ngừng đổi mới và
hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ cho phù hợp với tình hình mới, tìm tòi và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng. Chính vì vậy đã góp phần vào sự phát triển kinh
tế xã hội của huyện Định Hóa nói riêng và toàn tỉnh nói chung. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành công đó thì Agribank - chi nhánh huyện Định Hóa cũng gặp không ít
khó khăn trong việc sử dụng vốn trung và dài hạn. Trước đây, ngân hàng Agribank
là một ngân hàng lớn cả về vốn và kinh nghiệm hoạt động. Nhưng những năm gần
đây, sự xuất hiện của các ngân hàng thương mại cổ phần đã khiến cho việc thu hút
khách hàng sử dụng vốn của ngân hàng gặp trở ngại làm cho hiệu quả sử dụng vốn
của ngân hàng không cao. Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh
nhạy cảm và nhiều rủi ro. Hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
2
chịu nhiều ảnh hưởng bởi các nhân tố như môi trường pháp lý, kinh tế, trình độ cán
bộ, bộ máy điều hành. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề cấp bách
của ban giám đốc ngân hàng và các cơ quan quản lý Nhà nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: nghiên cứu tập trung trong từ năm 2014 đến năm 2016.
- Về không gian: luận văn được thực hiện tại ngân hàng Agribank Việt Nam,
chi nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
- Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá để làm rõ
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn thông qua báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
giai đoạn 2014 đến 2016 của ngân hàng, phân tích kết quả của các hoạt động tín
dụng, hoạt động đầu tư và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Agribank chi nhánh
huyện Định Hóa - Thái Nguyên. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại ngân hàng.
4. Đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về lý luận trong hoạt động sử dụng
vốn của doanh nghiệp nói chung và của ngân hàng Agribank Việt Nam, chi nhánh
huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Các vấn đề liên quan đến lý thuyết
nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn
diện và khoa học, trong một số khía cạnh được phát triển, bổ sung, hoàn thiện thêm
phù hợp với nghiên cứu mang tính đặc thù của ngành ngân hàng.
Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả luận văn đạt được là tài liệu khoa học có giá trị
cung cấp cho ngân hàng Agribank Việt Nam, chi nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái
Nguyên và các cơ quan có trách nhiệm liên quan xem xét trong việc đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các NHTM trong thời gian tới.
Báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học
cho các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng
vốn trong các NHTM nói chung và tại ngân hàng Agribank Việt Nam, chi nhánh
huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm có 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tại NHTM;
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi
từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Theo luật các TCTD năm 2010 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, Ngân
hàng được hiểu là “loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
6
các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác xã” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của NHTM)
Bản chất của Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, là một cơ quan
nhận một bộ phận tiền nhàn rỗi trong xã hội đến tay những người có nhu cầu chi tiêu
cho đầu tư phát triển. Trong quá trình đó, Ngân hàng thương mại tạo ra cho mình
những công cụ tài chính thay thế tiền làm phương tiện thanh toán trong đó công cụ
quan trọng nhất là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có thể phát séc. Nhờ các công cụ
này mà đại bộ phận tiền giao dịch trong nền kinh tế chu chuyển thông qua Ngân hàng,
gắn các nhu cầu về lưu thông tiền tệ, thanh toán trong nước và quốc tế lại với nhau.
Tóm lại, Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hang với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện chiết khấu làm phương tiện thanh toán.
Đặc trưng của Ngân hàng thương mại
Chính vì kinh doanh trong một lĩnh vực mang tính chất đặc biệt nên hoạt động
của NHTM có những đặc trưng khác biệt so với các loại hình kinh doanh khác.
Thứ nhất: Ngân hàng thương mại là chủ thể thường xuyên nhận và kinh doanh
tiền gửi.Tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM là các khoản cho vay và đầu
nội tại của ngân hàng về tư duy kinh doanh, tạo ra các sản phẩm thích ứng với thị
trường
Vai trò của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. Bằng vốn huy động
được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng thương mại đã cung cấp
vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình
sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại và đặc biệt là hoạt
động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy
móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng
sản phẩm cho xã hội.
Ngân hàng thương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường. Bước sang
cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng Ngân hàng đã làm biến đổi hoạt
động ruỗng lát trong các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống bằng các dây chuyền
sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nước tiên
tiến.
Ngân hàng thương mại là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp:
8
Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng chuyên doanh (NHTM). Nhà nước điều tiết
ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán
giữa các Ngân hàng thương mại trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lượng
tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong
nền kinh tế, Ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và
phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.
Ngân hàng thương mại còn là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc
gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
nhanh và bền vững.
chức năng tín dụng là chức năng cơ bản tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức
năng khác. Đồng thời thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và "tạo tiền"
góp phần làm tăng vốn tín dụng và mở rộng hoạt động tín dụng.
Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
NHTM cũng như các trung gian tài chính khác đóng vai trò là kênh dẫn vốn cho
nền kinh tế, là trung gian giữa người cho vay và người đi vay. NHTM có hai hoạt
động cơ bản là huy động vốn và sử dụng vốn, ngoài ra còn có một số hoạt động khác
cũng là nguồn mang lại thu nhập cho ngân hàng. NHTM hoạt động chủ yếu là chuyển
tài chính thành đầu tư.
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính tín dụng. Phạm vi
hoạt động của ngân hàng rất rộng, ngân hàng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào tất
cả các ngành nghề trong nền kinh tế với vai trò là trung gian tài chính, đầu tư vào các
hoạt động sản xuất kinh doanh…Sau đây là một số hoạt động cơ bản của ngân hàng.
Hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm như sau:
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động Cho vay bao gồm hoạt động tín dụng và kinh doanh.
- Hoạt động thanh toán
- Hoạt động khác như: bảo lãnh, uỷ thác, quản lý ngân quỹ, bảo quản tài sản hộ,
thuê mua như thuê hoạt động và thuê tài chính, môi giới đầu tư chúng khoán, dịch vụ
bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý như: thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền
gửi…
1.1.1.2. Vốn và vốn trong NHTM
Từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn, mỗi một quan điểm
đều có cách tiếp cận riêng. Nhưng có thể nói, thực chất vốn chính là biểu hiện bằng
10
tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Trong nền kinh tế thị trường,
vốn được quan niệm là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình sản xuất
tiếp theo của doanh nghiệp. Như vậy vốn là yếu tố số một của hoạt động sản xuất
ngân hàng. Sử dụng vốn hiệu quả đem lại thu nhập đảm bảo chi phí huy động vốn, từ
đó có thể duy trì và phát triển hoạt động huy động vốn.
1.1.1.4. Hiệu quả sử dụng vốn tại các Ngân hàng thương mại
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào là các
yếu tố chi phí của các yếu tố khan hiếm với đầu ra là yếu tố hàng hoá dịch vụ, mối
tương quan này có thể đo lường theo hiện vật được gọi là hiệu quả kỹ thuật; khi sử
dụng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả kinh tế. Khái niệm hiệu quả được dùng làm
một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được phân phối, sử dụng đạt yêu cầu đề
ra.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân, tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá
trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Trong hoạt động kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong
tương lai. Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận, cho nên
hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên sự so sánh tương đối
giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn.
Theo Peter S.Rose, về bản chất NHTM cũng là một tập đoàn kinh doanh được
tổ chức vì mục đích tối đa hoá lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được. Các
ngân hàng cần kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng lợi nhuận với thu nhập cao giúp
bảo toàn vốn, cung cấp cơ sở cho sự sống còn và tăng trưởng trong tương lai của các
NHTM.
Hiệu quả sử dụng vốn của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, sử dụng vốn nguồn vốn của ngân hàng vào hoạt động tài sản có (ngân quỹ,
đầu tư, cho vay…) nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa và đảm bảo an toàn trong hoạt động
với chi phí nhỏ nhất.
1.1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại NHTM
Các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng trong quá trình kinh
doanh thường đặt ra nhiều mục tiêu và tuỳ thuộc từng giai đoạn hay điều kiện cụ thể
mà có những mục tiêu được ưu tiên thực hiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối
cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu để tiếp tục tồn tại và phát triển.
Một cách tổng thể, nguồn vốn của NHTM cũng bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ
sở hữu và các khoản nợ phải trả. Tuy nhiên, do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh cho
nên các nguồn hình thành nên vốn hoạt động của NHTM có những sự khác biệt, được
xem xét cụ thể qua các nguồn vốn của ngân hàng sau đây:
13
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, bao gồm: Vốn điều
lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của ngân hàng theo quy định.
- Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các NHTM. Ngoài
ra, NHTM có mức vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật
để các NHTM đi vào hoạt động. Do yêu cầu an toàn vốn và nâng cao năng lực tài
chính, vốn điều lệ thông thường lớn hơn mức vốn pháp định.
Tuỳ theo hình thức sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các
nguồn khác nhau. Ở NHTM nhà nước vốn này do nhà nước cấp.
- Các quỹ dự trữ:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Là phần lợi nhuận để lại được trích theo tỷ lệ
nhất định vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Theo nghị định số 166/1999/NĐ-CP
của Chính phủ ban hành ngày 19/11/1999, mức trích lập hiện nay là 5% lợi nhuận
sau thuế, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ thực có. Đối với
NHTM cổ phần: phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu và mệnh giá theo quy định
hiện hành được hạch toán vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
+ Quỹ dự phòng tài chính: là khoản dự phòng tổn thất tín dụng phải được xem
như một bộ phận của vốn bởi nó bù đắp sự thua lỗ. Theo Nghị định số 166/1999/NĐCP của Chính phủ hàng năm NHTM được trích lập 10% lợi nhuận sau thuế. Số dư
quỹ này không được vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng.
- Các quỹ khác: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân
hàng… các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Các nguồn vốn khác: tài khoản vốn còn bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng và
trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách mua
bán chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh
doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng
mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng
phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế, việc cải tiến và nâng
cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, với việc gia tăng nhu cầu thanh toán của dân
cư.
Nguồn vốn vay
Trong quá trình kinh doanh của các TCTD có tình trạng tạm thời thừa và thiếu
vốn, các Ngân hàng sử dụng quan hệ vãng lai, vay và cho vay vốn để tận dụng cơ hội
kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở NHTM khác
hoặc vay vốn ở NHNN.
15
- Vốn vay của TCTD:
Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chi nhánh và hạch
toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chuyển vốn giữa các chi nhánh qua Hội
sở chính, khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về Hội sở chính và khi thiếu vốn
các chi nhánh nhận được vốn điều chuyển từ Hội sở chính về. Cho nên việc vay vốn
của TCTD khác trong nước thông thường chỉ thực hiện ở NHNN của từng hệ thống.
Khi cần thiết có thể vay vốn tại các TCTD nước ngoài.
- Vốn vay của NHNN:
NHNN là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, vì vậy các NHTM có thể
được NHNN cho vay vốn khi cần thiết.
Vốn vay của TCTD khác và vay của NHNN thường chiếm tỷ trọng không lớn trong
tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, nhưng nó góp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng
kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt nó còn có ý nghĩa trong việc đảm bảo khả năng thanh
toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của NHTM.