VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-------------------------------------
NGÔ MINH NGUYỆT
ĐẶC ĐIỂM TRƢỜNG NGỮ NGHĨA ẨM THỰC
(TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Hà Nội – 2014
1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-------------------------------------
NGÔ MINH NGUYỆT
ĐẶC ĐIỂM TRƢỜNG NGỮ NGHĨA ẨM THỰC
(TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT)
Chuyên ngành : Ngôn ngữ học ứng dụng
Mã số : 62.22.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :
(3) Để làm rõ cấu trúc tên gọi ẩm thực, ví dụ trong các bảng tại chƣơng 2
luận án đƣợc trình bày nhƣ sau : phần không in nghiêng là các yếu tố chỉ loại, phần
in nghiêng là yếu tố khu biệt. Tên gọi có nhiều yếu tố khu biệt, luận án sử dụng kí
hiệu ―/‖ để phân tách giữa các yếu tố khu biệt.
4
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 8
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 8
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................. 9
3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................... 17
4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.................. 18
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 18
6. NGUỒN NGỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN ......................................................... 19
7. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN............................. 19
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN ....................................................................... 20
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................ 20
1.0. DẪN NHẬP ................................................................................................ 20
1.1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ TRƢỜNG TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA ................ 21
1.1.1. Khái niệm ―trƣờng nghĩa‖ ................................................................... 21
1.1.2. Phân loại trƣờng nghĩa ........................................................................ 22
1.1.3. Đặc điểm trƣờng nghĩa........................................................................ 24
1.1.4. Tiêu chí xác lập trƣờng nghĩa ............................................................. 27
1.3.5. Hoạt động của các từ ngữ theo quan hệ trƣờng nghĩa ........................ 28
1.2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ VĂN HÓA ẨM THỰC ...................................... 30
1.2.1. Khái niệm ẩm thực và văn hóa ẩm thực ............................................. 30
1.2.2. Các yếu tố hình thành văn hóa ẩm thực .............................................. 33
1.2.3. Đôi nét về cơ cấu bữa ăn, đồ uống của ngƣời Việt và ngƣời Trung
3.1.4. Từ ngữ ẩm thực thể hiện trạng thái tâm lí con ngƣời ....................... 120
3.1.5. Từ ngữ ẩm thực thể hiện thân phận, địa vị, nghề nghiệp, hoàn cảnh
sống của con ngƣời ..................................................................................... 126
3.1.6. Từ ngữ ẩm thực thể hiện ƣớc vọng cao đẹp của con ngƣời .............. 131
3.1.7. Ẩm thực trong mối liên hệ với các hoạt động khác của con ngƣời .. 136
3.2. TỪ NGỮ ẨM THỰC THỂ HIỆN ĐẶC TRƢNG VĂN HÓA ẨM
THỰC TRUNG - VIỆT ...................................................................................... 147
3.2.1. Đặc điểm khẩu vị trong ẩm thực Trung Quốc và Việt Nam ............. 147
3.2.2. Triết lí âm dƣơng ngũ hành trong ẩm thực ....................................... 157
3.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................ 161
6
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 165
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ....... 178
MỤC LỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 : Tính tầng bậc của tiểu trƣờng tên gọi thức ăn……………………….. 17
Sơ đồ 1.2 : Các tiểu trƣờng ẩm thực cơ bản………………………………………..30
Sơ đồ 1.3 : Nguồn nguyên liệu ẩm thực……………………………………………31
Sơ đồ 1.4 : Phân loại món ăn theo nguồn nguyên liệu……………………….…….32
Sơ đồ 1.5 : Phân loại món ăn theo thời điểm sử dụng……………………………..32
MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 : Từ đơn tiết chỉ hoạt động chế biến qua lửa trong tiếng Hán…………...50
Bảng 2.2 : Từ đơn tiết chỉ hoạt động chế biến qua lửa trong tiếng Việt…….……..50
Bảng 2.3 : Từ đa tiết chỉ phƣơng thức chế biến trong tiếng Hán…………………..51
Bảng 2.4: Từ ngữ đa tiết chỉ phƣơng thức chế biến trong tiếng Việt……………...53
Cùng với sự tiến bộ của xã hội, vấn đề ăn uống không chỉ là phƣơng thức để sinh
tồn mà còn là một tri thức, một loại hình nghệ thuật, từng bƣớc hình thành nên văn
hóa ẩm thực - một bộ phận hợp thành quan trọng trong tổng thể văn hóa nhân loại.
Đất nƣớc Trung Hoa có một nền văn hoá và văn minh lâu đời. Từ ngàn xƣa,
ngƣời Trung Quốc đã nhận thức đƣợc vai trò của ăn uống trong đời sống xã hội.
Câu ―dân dĩ thực vi thiên‖ (ngƣời dân lấy ăn làm đầu) của ngƣời Trung Quốc và ―có
thực mới vực đƣợc đạo‖ của ngƣời Việt Nam từ lâu đã rất nổi tiếng và mang ý
nghĩa sâu sắc về quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Tiến trình phát triển của lịch sử và văn minh nhân loại đã chứng tỏ, việc ăn
uống ngày càng thể hiện rõ nét bản sắc văn hoá, môi trƣờng sống, chế độ chính trị,
diện mạo kinh tế của xã hội, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa con ngƣời với tự
nhiên cũng nhƣ với xã hội. Chính vì thế mà ăn uống đã từng bƣớc vƣợt lên cái ―tầm
thƣờng‖ và trở thành biểu trƣng phong cách, đặc điểm văn hóa của mỗi dân tộc với
nhiều mặt tích cực. Song cũng tồn tại không ít mặt tiêu cực, thể hiện những giá trị
đạo đức xã hội, cũng nhƣ thói hƣ tật xấu của con ngƣời. Việc tìm hiểu, nghiên cứu
về văn hoá ẩm thực của từng dân tộc sẽ cho ta cái nhìn toàn diện hơn về con ngƣời,
và sự phát triển của nhân loại, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh và
chính bản thân mình. Từ đó có cách nhìn nhận về cuộc sống đúng đắn hơn, góp
phần làm hài hoà các quan hệ xã hội.
Với tầm quan trọng nhƣ vậy, vấn đề ăn uống đã ảnh hƣởng đến nhiều mặt
của đời sống xã hội, trong đó có ngôn ngữ. Trong tiếng Hán cũng nhƣ tiếng Việt,
8
hàng loạt các từ ngữ có yếu tố ăn và uống với cả nghĩa đen và nghĩa bóng đã làm
phong phú cho vốn từ vựng của cả hai ngôn ngữ, và đƣợc coi là hạt nhân của trƣờng
từ vựng ẩm thực. Do đó, khảo cứu về trƣờng nghĩa ẩm thực trong hai ngôn ngữ này
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế
hiện nay, việc giữ gìn và phát huy những bản sắc văn hoá trong ngôn ngữ là vô
biểu nghĩa của từ 吃 ngật (ăn) thành 8 loại: miêu tả năng lực, cách thức sinh hoạt,
phƣơng pháp xử thế của con ngƣời, biểu thị sự trải nghiệm trong cuộc sống, tâm lí,
tình cảm của con ngƣời, miêu tả và đánh giá đặc tính, hành vi, động tác, trạng thái
của ngƣời hoặc vật. Tác giả cho rằng 吃 ngật (ăn) đã tự hoàn thiện hệ thống của
mình về mặt phân bổ chức năng từ ngữ. Về ngữ nghĩa, 吃 ngật (ăn) cũng có nét đặc
sắc của mình, nhƣ nghĩa mở rộng, nghĩa sắc thái. Về mặt kết cấu, từ 吃 ngật (ăn)
không những có thể kết hợp với bổ ngữ là đối tƣợng chịu sự tác động của động tác,
mà còn có thể có sự phối hợp bất quy tắc, từ 吃 ngật (ăn) không có đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa. Cuối cùng tác giả cho rằng, trong tiếng Hán, từ 吃 ngật (ăn) có nhiều ý
nghĩa do có mối liên hệ trực tiếp với văn hóa ẩm thực Trung Quốc.
Lƣu Đông Huệ [130] đã phân tích các động từ ẩm thực trong tiếng Hán cổ,
và đƣa một số ví dụ về cấu tạo chữ, cách dùng biền ngẫu và phƣơng ngữ để tìm hiểu
một cách toàn diện về nội hàm văn hóa cổ, từ đó nhấn mạnh mối liên hệ mật thiết
giữa văn hóa ẩm thực và động từ ẩm thực.
Hai là, nghiên cứu đặc trƣng trên bình diện ngữ nghĩa cú pháp. Các tác giả
tập trung phân tích nghĩa gốc, nghĩa mở rộng của động từ và cụm động từ ẩm thực
từ góc độ đồng đại, đặc biệt là ý nghĩa của các kết cấu động tân. Trong đó tiêu biểu
là Thƣờng Kính Vũ [187], Ngụy Uy [168], Lục Khánh Hòa [118]… Cách làm của
các tác giả này là thống kê các từ ngữ liên quan đến ẩm thực, nhƣ 尝试 thường thí
(nếm)、品味 phẩm vị (thƣởng thức), 狼吞虎咽 lang thôn hổ yên (ăn nhƣ hùm nhƣ
sói)、字斟句酌 tự châm cú chước (cân nhắc câu chữ)… và giải thích tƣờng tận về
ý nghĩa của của những từ ngữ này. Các tác giả đặc biệt nhấn mạnh hiện tƣợng
chuyển nghĩa của những từ ngữ có chứa yếu tố 吃 ngật (ăn), trong đó chủ yếu là
chuyển nghĩa theo kiểu ẩn dụ.
Nghiên cứu quá trình diễn biến ngữ nghĩa của động từ ẩm thực từ góc độ lịch
đại. Đại diện của hƣớng nghiên cứu này là Đổng Vi Quang [116]. Trong đó, tác giả
10
cứu đã chú ý đến từ chỉ mùi vị, tiêu biểu là các tác giả Quách Cẩm Phù [114], Triệu
Thủ Huy [129], Thƣờng Kính Vũ [187], Vƣơng Đông Mai [146]... Các tác giả này
đã phân tích tỉ mỉ ý nghĩa mở rộng của các từ ngữ này, và thảo luận về nguyên nhân
nảy sinh nghĩa mở rộng của các từ chỉ mùi vị cụ thể, nhƣ 香 hương (thơm) thƣờng
dùng để biểu thị sự ƣa thích, coi trọng, bởi mùi thơm kích thích lên khứu giác, cho
ngƣời ta cảm nhận hợp khẩu vị và dễ chịu.
(3) Nghiên cứu về từ ngữ có liên quan đến phƣơng thức chế biến
Những công trình nghiên cứu về phƣơng diện này phần lớn liệt kê ý nghĩa
của từng từ ngữ biểu thị phƣơng thức nấu nƣớng cụ thể và tiến hành phân tích ngữ
nghĩa để so sánh ý nghĩa của chúng, đồng thời bàn về ý nghĩa mở rộng của các từ
ngữ thƣờng dùng có liên quan. Ví dụ ―欠火候‖ khiếm hỏa hầu (thiếu lửa) vốn chỉ
nhiệt độ không đủ khi nấu nƣớng, trong cuộc sống hàng ngày, lại dùng để ví với
cách xử lí công việc không lí tƣởng, chƣa đạt chuẩn đã định. Tiêu biểu cho hƣớng
nghiên cứu này là Ngụy Uy[168], Triệu Thủ Huy[129], Quách Cẩm Phù[114].
(4) Nghiên cứu các từ ngữ có liên quan đến vật dụng ẩm thực
Nghiên cứu về từ ngữ chỉ dụng cụ ẩm thực hiện đại nhƣ: 碗 oản (bát),锅
oa (nồi),勺 thược (thìa, môi)..., tiêu biểu là Triệu Thu Huy[129], Thƣờng Kính
Vũ[187]. Các tác giả đã chỉ ra rằng, trong tiếng Hán, các từ ngữ liên quan đến đồ
đựng thức ăn cũng rất nhiều, trong đó nghĩa mở rộng của 碗 oản (bát) và 锅 oa (nồi)
là thƣờng gặp nhất. Từ đó, tiến tới phân tích nghĩa phái sinh của những từ ngữ này.
Nghiên cứu từ ngữ chỉ dụng cụ ẩm thực thời cổ đại, nhƣ 鼎 đỉnh,爵 tước
(một loại cốc cổ có 3 chân)..., đặc biệt nhấn mạnh sự xuất hiện của chúng trong
thành ngữ tiếng Hán, đồng thời liên hệ với các từ ngữ chỉ dụng cụ ẩm thực hiện đại.
Tiêu biểu có các tác giả Vƣơng Quốc An, Vƣơng Tiểu Mạn [107], Ngụy Uy[168].
(5) Nghiên cứu về thành ngữ, tục ngữ, yết hậu ngữ ẩm thực
Các tác giả chủ yếu xuất phát từ góc độ ngữ nghĩa để nghiên cứu các thành
ngữ, tục ngữ liên quan đến ẩm thực, đặc biệt là các ý nghĩa ví von, tƣợng trƣng có
liên quan. Trong đó, các tác giả chú ý phân tích dấu ấn văn hóa ẩm thực thể hiện
13
- đến trƣờng học tập), 吃豆腐 ngật đậu phụ (ăn đậu phụ - trêu ghẹo phụ nữ); (8) Ví
với trạng thái của ngƣời và vật, có 喝西北风 hát Tây Bắc phong (uống gió Tây bắc
- ăn không khí), 吃饱了撑的 (nhàn tản, rỗi việc).
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu về từ chỉ trạng thái ẩm thực
trên cơ sở thống kê từ ngữ và ý nghĩa của chúng, rồi tiến hành phân loại theo mức
độ khác nhau của trạng thái ẩm thực, từ đó phân tích nghĩa phái sinh của những từ
ngữ này. Tiêu biểu là Ngụy Uy [168], Triệu Thủ Huy [129], Vƣơng Đông Mai
[146]...
(6) Nghiên cứu về văn hóa ẩm thực thông qua các từ ngữ ẩm thực
Tiêu biểu cho hƣớng nghiên cứu này là Quách Cẩm Phù [114], Trì Xƣơng
Hải [117], Ôn Tỏa Lâm [141].
Thông qua các từ ngữ ẩm thực, các tác giả cũng đã nêu ra những đặc điểm
nổi bật trong ẩm thực Trung Quốc. Quách Cẩm Phù [114] đã nhấn mạnh sự coi
trọng ẩm thực của dân tộc Hán qua tên gọi các thức ăn vô cùng đa dạng và ý nhị.
Ngoài ra, tác giả còn bàn về các giá trị xã hội của văn hóa ẩm thực, nhƣ giá trị sinh
tồn, giá trị lễ nghi, giá trị tế thần, giá trị hƣởng thụ, giá trị điều tiết tâm lí, giá trị xã
giao và giá trị kinh tế… Lục Khánh Hòa [118] đã cho rằng, trong tiếng Hán, sở dĩ
có rất nhiều từ ngữ liên quan đến ẩm thực là vì ngƣời Trung Quốc từ xƣa đến nay
đều có ý thức coi trọng ẩm thực. Tác giả bàn về vấn đề này từ hai góc độ: một là,
trong tiếng Hán cổ có rất nhiều chữ cổ có liên quan đến 食 thực; hai là, trong một số
sách nhƣ ―Lễ kí‖ có rất nhiều lễ nghi có liên quan đến ẩm thực.
Tác giả Ôn Tỏa Lâm [141] đã xuất phát từ những góc độ khác nhau của ẩm
thực, để làm rõ các giá trị về lễ nghi, tiếp xúc văn hóa giữa các dân tộc (thông qua
thức ăn). Quan niệm ―dĩ thực vi bản‖ đã dần trở thành đặc trƣng tâm lí, từ đó hình
thành lối tƣ duy của một dân tộc. Lối tƣ duy và thói quen này lại đƣợc phản ánh
trong phƣơng thức sử dụng ngôn ngữ, từ đó hình thành hàng loạt các từ ngữ có chứa
吃 ngật (ăn) trong tiếng Hán.
Thảo [82] và Hà Thị Bình Chi [11]. Trên cơ sở thống kê, phân loại các đơn vị của
trƣơng từ vựng ―thức ăn‖ và ―đồ uống‖ trong tiếng Việt và sự hoạt động của chúng
trong ngôn ngữ, các tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân tích nghĩa tố, phƣơng
pháp phân tích ý niệm để tìm hiểu cấu trúc ngữ nghĩa và chỉ ra ẩn dụ tri nhận của
những từ ngữ này. Các tác giả đã chỉ ra đƣợc các tiểu trƣờng từ vựng thức ăn và đồ
uống tiêu biểu nhƣ : tên gọi thức ăn, tên gọi đồ uống, từ chỉ mùi vị, từ chỉ hoạt động
của con ngƣời tá động đến thức ăn, đồ uống… Điểm nổi bật của hai luận văn này là
15
đã cung cấp một hệ thống khá đầy đủ các từ ngữ về thức ăn và đồ uống trong tiếng
Việt. Hiện tƣợng chuyển nghĩa của các từ ngữ chỉ thức ăn, đồ uống cũng đƣợc các
tác giả khai thác trong công trình nghiên cứu của mình. Các tác giả đã liệt kê các
biểu thức ngôn ngữ gắn với ngữ cảnh cụ thể của các từ ngữ chỉ thức ăn, đồ uống,
hƣớng đến việc tìm hiểu đặc trƣng tƣ duy có tính đồng loại ẩn sau chúng. Từ đó,
ngƣời đọc hiểu rõ hơn và có cái nhìn sâu sắc hơn về nhận thức, tƣ duy và văn hóa
Việt. Tuy nhiên, việc phân tích các đặc trƣng văn hóa, đặc biệt là văn hóa ẩm thực
qua những tên gọi này chƣa đƣợc nghiên cứu một cách toàn diện.
2.3. Nghiên cứu so sánh đối chiếu trƣờng nghĩa ẩm thực
Các công trình nghiên cứu về so sánh đối chiếu từ ngữ ẩm thực ở Trung
Quốc cũng khá phong phú, phần lớn là so sánh giữa tiếng Hán và các ngôn ngữ
châu Âu, và chủ yếu khai thác dƣới góc độ ngữ nghĩa, tiêu biểu có Quý Tịnh [134],
Dƣơng Cầm[161], Lâm Tố Khanh[161]. Các tác giả thƣờng vận dụng phƣơng pháp
phân tích thành tố nghĩa để làm rõ sự khác biệt giữa các từ ngữ ẩm thực trong tiếng
Hán và ngôn ngữ khác, đặc biệt là các động từ ẩm thực.
Việc nghiên cứu so sánh trƣờng nghĩa ẩm thực trong tiếng Hán và tiếng Việt
tuy cũng có một số luận văn tốt nghiệp đại học và luận văn Thạc sỹ đề cập đến,
nhƣng mức độ nghiên cứu chƣa sâu.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở Trung Quốc mới chỉ quan tâm đến
con ngƣời và cuộc sống. Trong khi đó, đặc thù của văn hóa ẩm thực về thức ăn, đồ
uống, cách ăn, cách uống lại không đƣợc chú ý phân tích thấu đáo để làm rõ ngƣời
Trung Quốc ăn, uống nhƣ thế nào. Điều này chỉ đƣợc thể hiện trong một số chuyên
luận về văn hóa ẩm thực, tách bạch hoàn toàn với nghiên cứu ngôn ngữ.
Việc nghiên cứu đặc điểm tri nhận của ngƣời Trung Quốc thông qua các từ
ngữ ẩm thực, đặc biệt là các quán ngữ, yết hậu ngữ tiếng Hán có số lƣợng và chiều
sâu rất hạn chế. Nó mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê ý nghĩa của các cụm từ, mà chƣa
chỉ ra đƣợc mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tƣ duy thông qua các cụm từ đó.
Việc so sánh đối chiếu Hán - Việt về từ ngữ ẩm thực thì hầu nhƣ chƣa có
công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống. Vì vậy, luận án trên cơ
sở kế thừa những thành quả nghiên cứu hiện có, tiến hành thống kê, phân tích so
sánh một cách hệ thống các từ ngữ ẩm thực tiếng Hán và tiếng Việt, đƣa ra một cái
nhìn mới, toàn diện về trƣờng nghĩa ẩm thực trong hai ngôn ngữ này.
3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là các từ, ngữ liên quan đến ăn uống bao
gồm tên gọi nguyên liệu, tên gọi thức ăn, đồ uống, từ ngữ chỉ phƣơng thức chế biến,
17
từ ngữ chỉ mùi vị, từ ngữ chỉ hoạt động thƣờng thức thức ăn, đồ uống, từ ngữ chỉ
dụng cụ ẩm thực trong tiếng Hán và tiếng Việt.
Tƣ liệu dùng để nghiên cứu là các từ, ngữ về ẩm thực, thu thập từ 3 nguồn:
trong các từ điển, trong các sách ẩm thực; thành ngữ, tục ngữ, ca dao, yết hậu ngữ
liên quan đến ẩm thực, các tác phẩm văn hóa, báo chí… của Trung Quốc và Việt
Nam. Trong đó, số lƣợng cụ thể các từ ngữ thuộc đối tƣợng nghiên cứu trong tiếng
Hán và tiếng Việt sẽ nêu trong mục nguồn ngữ liệu của luận án (6).
4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
4.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Thông qua việc thu thập, phân tích hệ thống từ ngữ ẩm thực trong tiếng Hán
nhƣ đặc điểm con ngƣời, đặc điểm văn hóa ẩm thực...
- Phƣơng pháp phân tích thành tố nghĩa để tách ra các đặc trƣng ngữ nghĩa
khu biệt của từng từ, từng nhóm từ trên nguyên tắc đối lập lƣỡng phân các từ vị.
Phƣơng pháp này giúp tìm ra cấu trúc ngữ nghĩa chung của các đơn vị ngôn ngữ
đƣợc nghiên cứu.
- Phƣơng pháp so sánh đối chiếu để tìm ra điểm giống nhau và khác nhau của
trƣờng nghĩa ẩm thực trong tiếng Hán và tiếng Việt. Phƣơng pháp này dựa vào các
thao tác của ngôn ngữ - văn hoá học.
Bên cạnh phƣơng pháp miêu tả và phƣơng pháp so sánh, trong quá trình
nghiên cứu, chúng tôi còn sử dụng một số phƣơng pháp, thủ pháp khác nhƣ : thống
kê, mô hình hóa... để làm rõ hơn đặc trƣng cấu trúc và ý nghĩa của từ ngữ ẩm thực.
6. NGUỒN NGỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN
Ngữ liệu của luận án đƣợc thu thập từ các từ điển và sách báo về ẩm thực, từ
tác phẩm văn học… với tổng số 1869 đơn vị trong tiếng Việt và 2705 đơn vị trong
tiếng Hán. Cụ thể là : Từ ngữ chỉ nguyên liệu ẩm thực: tiếng Việt 492 đơn vị, tiếng
Hán 505 đơn vị ; Từ ngữ chỉ thức ăn: tiếng Việt 968 đơn vị, tiếng Hán 1493 đơn vị ;
Từ chỉ đồ uống: tiếng Việt 207 đơn vị, tiếng Hán 472 đơn vị ; Từ ngữ chỉ phƣơng
thức chế biến: tiếng Việt 57 đơn vị, tiếng Hán 113 đơn vị ; Từ ngữ chỉ mùi vị ẩm
thực : tiếng Việt 78 đơn vị, tiếng Hán 33 đơn vị ; Từ ngữ chỉ hoạt động thƣởng thức
thức ăn, đồ uống: các kết cấu chứa động từ ăn, uống trong tiếng Việt và 吃 ngật (ă
n),喝 hát (uống) trong tiếng Hán.
7. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
7.1. Về mặt lý luận :
Đây là lần đầu tiên ở Việt Nam tiến hành nghiên cứu độc lập, có hệ thống và
toàn diện về trƣờng nghĩa ẩm thực trong tiếng Hán và tiếng Việt bằng phƣơng pháp
và thủ pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành ngôn ngữ - văn hóa học. Luận
án tìm ra đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa, đặc trƣng văn hóa dân tộc của những từ ngữ
19
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full