: Sưu tầm một số bài đồng dao và thiết kế trò chơi tương ứng nhằm phát triển khả năng giao tiếp cho trẻ 56 tuổi. - Pdf 48

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠMKON TUM
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

------

BÀI TẬP LỚN
Tên đề tài: Sưu tầm một số bài đồng dao và thiết kế trò chơi tương ứng
nhằm phát triển khả năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi.

Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ NGỌC HƯƠNG
TRƯƠNG NGUYỄN THU HIỀN

Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ CÚC
Lớp

: K21 GDMN
- Kon Tum, 04/03/2017 -


LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa giáo dục mầm
non Trường CĐSP Kon Tum. Đặc biệt vô cùng biết ơn cô Nguyễn Thị Cúc đã tận tình
hướng dẫn giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập và qua bài tập này cô đã cho em biết
nhiều kinh nghiệm, kĩ năng cũng như có những hành trang vững chắc để bước tiếp trên
con đường sự nghiệp “mười năm trồng cây, trăm năm trồng người”
Xin chúc các thầy cô giáo sức khỏe, kính chúc cô Nguyễn Thị Cúc tiếp tục đạt được
nhiều thành công lớn trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Kon Tum 2017
Sinh viên
Huỳnh Thị Ngọc Hương
Trương Nguyễn Thu Hiền

mầm non……………………………………………………………………………
1.1.3 Đồng dao và trò chơi có sử dụng đồng dao ảnh hưởng đến sự phát triển khả
năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi………………………………………….
1.2
1.2.1 Vai trò của giao tiếp đối với trẻ 5-6 tuổi…………………………………..
1.2.2 Đặc điểm, khả năng giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi…………………………
CHƯƠNG 2. SƯU TẦM
2.1 Sưu tầm một số bài đồng dao
2.1.1 Đồng dao trẻ em hát…………………………………………………….
2.1.2 Đồng dao trẻ em hát – chơi…………………………………………….
2.1.3 Đồng dao hát ru………………………………………………………….
2.1.4 Đồng dao đố vui………………………………………………………..
2.1.5 Ca dao……………………………………………………………..
2.2 Thiết kế một số trò chơi có sử dụng các bài đồng dao.
2.2.1 Trò chơi 1…………………………………………………………….
2.2.2 Trò chơi 2………………………………………………………………….
2.2.3 Trò chơi 3…………………………………………………………….

C .KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
1.Kết luận……………………………………………………………………….
2.Kiến nghị…………………………………………………………………………….

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO


A.MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Do ngôn ngữ đặc thù, đồng dao đã góp phần trong việc bồi dưỡng rèn luyện
tiếng nói cho trẻ thơ.Sinh hoạt đồng dao có tác dụng luyện trí nhớ cho trẻ em. Trẻ
không thuộc bài hát thụ động mà thuộc với tất cả sự hứng thú của nó.

đồng dao từ thầy cô, bạn bè, cha mẹ thông qua các trò chơi có liên quan, nhìn các bạn
và đọc theo. Góp phần phát triển kĩ năng giao tiếp của trẻ, từ đây ta có thể khẳng định
các bài đồng dao góp phần to lớn đối với sự phát triển kĩ năng giao tiếp của trẻ.
Ở các trường mầm non đa số đã đưa các bài đồng dao vào các nhóm trẻ có độ
tuổi từ 2 tuổi trở lên và được thiết kế dưới dạng trò chơi là phổ biến nhất. Điều ấy sẽ


tạo hứng thú cho trẻ và giúp trẻ dễ dàng tiếp thu được bài học thông qua các bài đồng
dao.
2. Mục đích nghiên cứu
- Dựa trên những lời đồng dao và thiết kế các trò chơi phù hợp với chủ đề đồng dao
- Cho trẻ làm quen với các bài đồng dao và chơi các trò chơi tương ứng với các bài
đồng dao đó.
- Giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về: ngôn ngữ, thể chất, nhận thức, thẩm mỹ và
tình cảm quan hệ xã hội, hướng trẻ đến với truyền thống văn hóa dân tộc.
- Với những bài đồng dao mới này còn có thể sử dụng phù hợp cho một số chủ đề của
năm học như: thực vật, động vật, dinh dưỡng, nghề nghiệp, quê hương, giao thông…
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng( tên đề tài)
Sưu tầm một số bài đồng dao và thiết kế trò chơi tương ứng nhằm phát triển khả
năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi.
3.2 Khách thể tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Với các bài đồng dao sáng tác được, tôi áp dụng trong công tác giáo dục trẻ tại
trường mầm non hoa trạng nguyên như sau:
- Tôi tổ chức cho trẻ làm quen với các bài đồng dao ở mọi lúc mọi nơi: trong giờ làm
quen với văn học, giờ hoạt động ngoài trời, giờ hoạt động góc, các hoạt động chuyển
tiếp, giờ sinh hoạt chiều và tích hợp trong các môn học khác , trong tất cả các chủ đề
của năm học…
- Tôi tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tương ứng với các bài đồng dao tùy theo từng
chủ đề, tùy theo nội dung giáo dục mà giáo viên có thể lựa chọn những bài đồng dao

1.1 Khái niệm, phân loại đồng dao
Đồng dao là thơ ca dân gian truyền miệng của trẻ em Việt Nam. Đồng dao
bao gồm nhiều loại: các bài hát, câu hát trẻ em, lời hát trong các trò chơi, bài hát ru em...
Thường gặp nhất là các bài đồng dao gắn liền với các trò chơi trẻ em. Nói chung, đồng
dao trong các trò chơi trẻ em ở các vùng miền đều khá giống nhau ở nội dung, chỉ khác
một vài tiếng địa phương.
Ngày nay, cùng với các trò chơi dân gian, đồng dao không còn phổ biến như xưa.
Có thể xác định hệ thống đồng dao Việt Nam gồm năm bộ phận:
Đồng dao trẻ em hát
Đồng dao trẻ em hát-trẻ em chơi
Đồng dao hát ru
Đồng dao trẻ em đố vui
Ca dao cho trẻ em
Ranh giới giữa các thể loại trên chỉ là tương đối.
1.2 Mối quan hệ giữa đồng dao và các loại trò chơi được tổ chức trong trường mầm non.
Nhiều loại hình văn hóa, văn nghệ dân gian khác đã được sưu tầm, biên
soạn, điều tra, nghiên cứu và phát huy, thì trò chơi - đồng dao vốn mang những giá trị
quý báu trong việc giáo dục và phát triển tâm lý, tính cách cho trẻ em.
Môi trường vui chơi, thực hành của trẻ trong những trò chơi - đồng dao
cũng chính là một môi trường trao truyền cho các em giá trị văn hóa của cộng đồng


phong phú, đa dạng và linh hoạt. Với sự thay đổi của thời gian và không gian văn hóa,
trò chơi - đồng dao ngày nay cần có những thể loại và 'sắc thái' mới, đa dạng, phù hợp
với các đặc điểm tâm, sinh lý, môi trường sinh hoạt và học tập, đồng thời cũng là trường
học của cuộc sống thì mới thực sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và hoạt động
của trẻ. Nội dung, yêu cầu và hình thức của các trò chơi phải phong phú, thỏa mãn nhu
cầu phát triển nhiều mặt cho các em. Mỗi trò chơi phải như mở ra trước mắt trẻ những
không gian vui chơi mới lạ, hấp dẫn, những sự trải nghiệm đa dạng, độc đáo để thu hút
trẻ tích cực và hào hứng khi tham gia vào các hoạt động vui chơi, đồng thời cũng kích

Ở độ tuổi 5 đến 6 tháng tuổi, trẻ vẫn còn bỡ ngỡ với mọi sự vật, hiện tượng.Trò chơi dân
gian giúp cho trẻ phát triển trí tưởng tượng, cũng là phương tiện phát triển ngôn ngữ có
hiệu quả. Khi tham gia chơi, trẻ được ca hát, nhảy múa, đối đáp… Qua đó, vốn từ của trẻ
được phong phú, ngôn ngữ mạch lạc.


Trò chơi dân gian là phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ một cách có hiệu quả. Khi
tham gia vào các trò chơi vận động dân gian, các vận động cơ bản của trẻ được rèn
luyện, nhờ đó mà trẻ trở nên nhanh nhẹn, kéo léo, hoạt bát trong hoạt động.
Trò chơi dân gian còn có ý nghĩa trong việc rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ. còn góp
phần hình thành nhân cách văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam.
2.
2.1 Vai trò của giao tiếp đối với trẻ 5-6 tuổi.
* Giao tiếp giúp trẻ tìm hiểu, khám phá và nhận thức về môi trường xung quanh
- Thông qua giao tiếp và các câu nói của ngườu lớn, trẻ em làm quen với các sự vật, hiện
tượng có trong môi trường xung quanh, hiểu được những đặc tính, tính chất, công dụng
của các từ tươnmg ứng với nó.
- Giao tiếp giúp trẻ tìm hiểu, khám phá và nhận thức về môi trường xung quanh.
- Thông qua giao tiếp và các câu nói của người lớn, trẻ em làm quen với các sự vật, hiện
tượng có trong môi trường xung quanh, hiểu được những đặc tính, tính chất, công dụng
của các từ tương ứng với nó.
- Giao tiếp là phương tiện giúp trẻ hình thành và phát triển tư duy.
- Giao tiếp là phương tiện giúp trẻ vui chơi và nhận thức thế giới xung quanh. Giúp trẻ
trao đổi những ý đồ chơi, giao lưu tình cảm lúc chơi, phát triển tư duy và trí tưởng tượng
của trẻ.
- Giao tiếp không những là phương tiện giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh mà còn là
phương tiện để trẻ biểu hiện nhận thức bên ngoài.
* Giao tiếp là phương tiện phát triển tình cảm, đạo đức, thẩm mĩ
- Giao tiếp là phương tiện để giao lưu cảm xúc và phát triển tình cảm.
- Khi giao tiếp với người lớn, trẻ nhận được những sắc thái tình cảm khác nhau. Qua nét

lớn về mức độ phong phú về vốn từ, về cách diễn đạt mạch lạc và nói đúng ngữ pháp và
cách thể hiện lời nói sáng tạo. Do đó cô cần chú ý trong quá trình giáo dục phát triển
ngôn ngữ cho trẻ đẻ rút ngắn sự khác biệt trên và phát huy vốn tích cực của trẻ, khuyến
khích trẻ sử dụng chung khi trẻ tự kể và trao đổi với những người xung quanh.
CHƯƠNG 2: SƯU TẦM
2.1 Sưu tầm một số bài đồng dao
2.1.1 Đồng dao trẻ em hát
A-Ă-Â
1. Ăn một quả na
Bằng ba quả quýt
Tôi ngồi nói thiệt
Quả quít thì chua
Bắt vua phải trả
Quả vả thì chát
Tôi tát mặt quan
Quan chạy la làng
Quăng đi quả quít
Quăng đi quả vả
Trả về quả na.
2. Ăn một bát cơm
Nhớ người cày ruộng
Ăn một đĩa muống
Nhớ người đào ao
Ăn một quả đào
Nhớ người vun gốc
Ăn một con ốc
Nhớ người đi mò
Sang đò
Nhớ người chèo chống
Nằm võng

Nắm xôi nuốt trẻ lên mười
Chân giò, chai rượu nuốt người lao đao.
Lúa mạ nhảy lên ăn bò
Cỏ năn, cỏ lác rình mò bắt trâu2
Gà con đuổi bắt diều hâu
Chim ri đánh đuổi vỡ đầu bồ nông.
9. Bao giờ cho đến tháng năm
Thổi nồi cơm nếp vừa nằm vừa ăn.


10. Bao giờ cho chuối có cành
Cho sung có nụ, cho hành có hoa
Bao giờ cho khỉ đeo hoa
Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng.
11. Bắc kim thang cà lan bí rợ
Cột bên kèo là kèo bên cột
Chú bán dầu qua cầu mà té
Chú bán ếch ở lại làm chi
Con le le đánh trống thổi kèn
Con bìm bịp thổi tò tí le tò le.
12. Bắc thang lên đến cung mây
Hỏi sao chú Cuội phải ấp cây cả đời
Cuội nghe thấy nói, Cuội cười
Bởi hay nói dối phải ngồi ấp cây.
13. Băm bầu, băm bí
Băm chị thằng Ngô
Băm cô thuốc lào
Bán thuốc cho tao
Ba đồng một điếu.
14. Bắt lươn, lươn bò xuống cỏ

Gan lợn thì đắng
Bồ hòn thì bùi
Hương hoa thì hôi
Nhất thơm thì cú
Hay sủa thì trâu
Hay cày thì chó.
19. Bồ các là bác chim ri
Chim ri là dì sáo sậu
Sáo sậu là cậu sáo đen
Sáo đen là em tu hú
Tu hú là chú bồ các
Bồ các là bác chim ri...
20. Bố mày đi tát, mẹ mày đi hôi
Ở nhà tao xách cỗ xôi lên trời.
21. Bông chi
Bông bác
Bác chi
Bác hùm
Hùm chi
Hùm beo
Beo chi
Beo lùm
Lùm chi
Lùm tài
Tài chi
Tài thụt.


22. Bồng bồng cõng rồng đi chơi
Gặp khi tối trời

Gặp mệ bán mói
Mói mặn như tương
Gặp mệ bán đường
Đường đen thui thủi
Gặp mệ bán chui
Chui nhọn veo vẻo
Gặp mệ bán kéo
Kéo sổ ngạt ra
Gặp mệ bán ca


Ca kêu chít chít
Gặp mệ bán mít
Mít mủ cả tay
Xay kêu lộn ộn
Gặp mệ côi động
Mệ ơi là mệ.
24. Buổi mai ngủ dậy
Xuống tắm biển Đông
Gặp một con rồng
Nổi lên chín khúc
Gặp bà bán cá úc
Máu chảy đầy cầu
Gặp bà bán dầu
Dầu thơm hoa lý
Gặp bà bán bí
Bí chẻ hai cheng
Cheng chua như dấm
Gặp bà bán nấm
Nấm mất một tai

Ăn một bụng cơm no
Chạy ra chợ nọ
Mua chín cái trách
Đặt quách lên lò
Một cái kho ngò
Hai cái kho cải
Ba cái kho nải chuối xanh
Bốn cái nấu canh rau má
Năm cái kho cá chim chim
Sáu cái kho rim thịt vịt
Bảy cái làm thịt con gà
Tám cái kho cà đu đủ
Chín cái kho củ môn tây.
B
1. Ba bà đi bán lợn con
Bán đi chẳng được lon xon chạy về.
Ba bà đi bán lợn sề
Bán đi chẳng được chạy về lon xon.
2. Ba bà đi chợ mua bốn quả dưa
Chia đi chia lại đã trưa mất rồi
May sao lại gặp một người
Ba bà ba quả phần tôi quả này.
3. Bà già dung dẻ đi chơi
Trẻ em lọm khọm lo người đấm lưng.
4.Ban đêm oi bức mặt trời
Ban ngày mát mẻ trăng cười trên cao
Ban đêm nắng đỏ hồng hào
Ban ngày nhấp nháy ông sao đầy trời.
5. Bàn tay trắng
Bàn tay đen

2. Cà cưỡng bay cao
Chào mào bay thấp
Cu bay về ấp
Trở mỏ về trời
Nghe thấy thầy mời
Về ăn thịt chuột
Mâm dưới nhẵn ruột
Mâm trên nhẵn đầu
Chín chả ngàn lâu
Con trâu ních hết.1
3. Cá biển, cá đồng
Cá sông, cá ruộng


Dân yêu dân chuộng
Là cá tràu ổ
Ăn nói hàm hồ
Là con cá sứ
Đưa đẩy chốn xa
Là con cá đày
Hay gặp mặt nhau
Là con cá ngộ
Trong nhà nghèo khổ
Là con cá cầy
Chẳng dám múc đầy
Là con cá thiểu
Mỗi người mỗi thiếu
Là con cá phèn
Ăn nói vô duyên
Là con cá lạc

Cứ viết lách luôn
Là con cá chép.
4. Cá biển cá bầy
Ăn ngày hai bữa
Là con cá cơm
Ăn chẳng kịp đơm,
Là con cá hấp
Rủ nhau lên dốc
Là con cá leo
Miệng thở lèo phèo
Là con cá đuối
Nhọn mồm nhọn mũi
Là con chào rao
Nhận hũ nhận vò
Là con cá nhét
Nấu ra đỏ chẹt
Là con cá khoai
Đi ăn trộm hoài
Là con cá nhám
Khệnh khệnh khạng khạng
Là con cá căn
Già rụng hết răng
Là con cá móm
Bò đi lọm khọm
Là con cá bò
Ăn chẳng biết no
Là con cá hốc.
5. Cái bống là cái bống bang
Con đi tìm sàng cho mẹ đổ khoai
Con ăn một mẹ ăn hai

Đút vào vườn quỳnh
Băm bầu băm bí
Băm chị thằng ngô
Băm cô thằng bầu.
2. Dì sẻ bé con
Ở nhà coi sóc
Chú cò chú cốc
Sắm sửa ra quân
Đêm hôm đi tuần
Đã có chú vạc.
3. Diều hâu mà liệng cho tròn
Đến mai tao gả gà con cho mày.

Đ
1. Đầu trọc lông lốc
Là cái bình vôi
Cái miệng loe môi
Là cái thìa ốc
Đôi chân xám mốc
Là con diệc trời


Ngủ đứng ngủ ngồi
Là con cò trắng
Hay bay hay tắm
Là con le le
To như cái bè
Là con ông lão
Bữa nay nắng ráo
Ra chợ mà mua

Thầy tưởng là ma
Thầy ù thầy chạy


Năm thằng năm gậy
Đi bắt thầy về
Bắt con lợn sề
Cho thầy chọc tiết
Bắt con cá giếc
Cho thầy bẻ mang
Mua rổ lạc rang
Cho thầy bóc vỏ
Mua tấm lụa đỏ
Cho thầy thắt lưng
Mua cặp bánh chưng
Cho thầy bỏ túi!
Ê
Ếch ở dưới ao
Vừa ngớt mưa rào
Nhảy ra bì bõm
Ếch kêu “ộp ộp”
Ếch kêu “ặp ặp”
Thấy bác đi đâu
Rủ nhau trốn mau
Ếch kêu “ộp ộp”
Ếch kêu “ặp ặp”.
G
Gánh gánh gồng gồng
Gánh núi gánh sông
Gánh củi gánh cành

Là thằng quạ đen
Tinh mắt hay ghen
Là con chim gáy
Vừa đi vừa nhảy
Là con sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là con liếu điếu
Hay nghịch hay tếu
Là chú chìa vôi
Hay chap đớp mồi
Là con chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Bác khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim câu
Hay đi nhặt sâu
Là cô chiền chiện
Hay nấp bên đàng
Là chị chim vàng
La cà béo ú
Là thằng cú mèo
Mồm hay nói theo
Là anh chàng vẹt
Hay đan hay dệt
Là bác thợ may
Tính hay ngủ ngày
Mẹ con nhà vạc
Người gầy rộc rạc

Thích ăn quả gì?
Quít bé con con
Cam tròn ung ủng
Mít bằng cái thúng
Hồng đỏ hồng ngâm
Thích ăn quả gì?
2. Mỏ gà thời tròn
Mỏ vịt thời dẹt
Vịt kêu cạc cạc
Gà gáy te te
Ai thức thời nghe
Ai ngủ thời chớ.


N
Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè các rau
Thứ ở hỗn hào
Là rau ngành ngạnh
Trong lòng, không tránh
Vốn thiệt tâm lang
Đất rộng bò ngang
Là rau muống biển
Quan đòi thầy kiện
Bình bát nấu canh
Ăn hơi tanh tanh
Là rau diếp cá
Không ba có má
Rau má mọc bờ
Thò tay sợ dơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status