1
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Trường Cao đẳng Nghề đường sắt là cơ sở dạy nghề duy nhất thuộc
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, có nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực
qua đào tạo nghề cho Đường sắt Việt Nam và các đơn vị ngoài ngành có sử
dụng đường sắt. Đứng trước nhu cầu sử dụng lao động chất lượng cao đáp
ứng được công cuộc hiện đại hóa ngành Đường sắt, đặc biệt là sự hình thành
và phát triển đường sắt đô thị đây là loại hình vận tải đã và đang được nhiều
nước phát triển trên thế giới áp dụng, Trường Cao đẳng Nghề đường sắt phải
có sự đổi mới về công tác đào tạo để đáp ứng được sự phát triển của ngành
Đường sắt.
Tổng công ty đường sắt Việt Nam đang thực hiện tái cơ cấu. Trong đó
việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề, nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng được công cuộc hiện đại hóa ngành Đường sắt trong giai
đoạn hiện nay và thời gian tới. Đứng trước định hướng phát triển nguồn nhân
lực của Tổng công ty đường sắt Việt Nam. Trường Cao đẳng Nghề đường sắt
phải có sự đổi mới cách quản lý đào tạo nghề một cách khoa học, cần phải
nghiên cứu, tìm kiếm một phương thức quản lý mới để đáp ứng nguồn nhân
lực chất lượng cao cho sự phát triển của ngành Đường sắt.
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo
dục, từ thực trạng trong công tác đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề đường
sắt trong nh ng n m gần đây đã đạt được nh ng kết quả cơ bản đáp ứng được
nhu cầu của ngành Đường sắt tuy nhiên v n c n nhiều điểm cần bổ sung, cải
tiến. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo tại Trường Cao
đẳng Nghề đường sắt là hết sức cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp quản lý
đào tạo góp phần thu hút người học đ ng ký tham gia học tập tại trường và
đảm bảo chất lượng đào tạo đầu ra đáp ứng thị trường lao động.
Để đáp ứng với nh ng yêu cầu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý đào
đường sắt.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO ở
trường Cao đẳng Nghề đường sắt.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Hiện nay ở Việt Nam chỉ có một trường Cao đẳng Nghề đường sắt. Do
điều kiện và thời gian có hạn tác giả tập trung nghiên cứu quá trình quản lý
đào tạo nghề ở trường và các biện pháp quản lý đào tạo nghề.
Công tác khảo sát và điều tra được tiến hành tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt và một số đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài ngành có sử dụng
đường sắt.
Chủ thể quản lý thực hiện các biện pháp đề xuất là ph ng Đào tạo.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thống kê toán học:
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận v n
được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
theo tiếp cận CIPO.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề đường
sắt theo tiếp cận CIPO.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu lao động
trong sản xuất và đào tạo nghề mới. Người học được cung cấp kiến thức và
kỹ n ng nghề nghiệp như kỹ n ng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao
tác kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả n ng sử dụng vào thực
tiễn. Đó là nh ng cơ sở ban đầu để người học hình thành kỹ n ng, kỹ xảo
nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao động
nghề nghiệp.
4
1.1.3. Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều khiển, kiểm tra,
đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương
trình nhất định nhằm đạt được mục tiêu của toàn hệ thống.
1.2. Tiếp cận CIPO trong quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Nghề
Mô hình quản lý CIPO có các thành phần:
- Bối cảnh
- Đầu vào: Gồm 5 yếu tố viết tắt là 5M. Đó là:
+ Con người
`
+ Cơ sở vật chất
+ Tài chính
+ Phương pháp
+ Quản lý
- Quá trình: Gồm 4 yếu tố viết tắt là PDCA. Đó là:
+ Xây dựng kế hoạch
+ Thực hiện kế hoạch
+ Giám sát thực hiện kế hoạch
+ Điều chỉnh
đạo của nhà trường. Mọi hoạt động của nhà trường đều hướng tới hoạt động
này. Quá trình đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề gồm các yếu tố đầu vào,
quá trình đào tạo, đầu ra và tác động của bối cảnh. Do đó công tác quản lý
đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề theo tiếp cận CIPO có nh ng nội dung cơ
bản sau:
+ Quản lý đầu vào bao gồm quản lý công tác hướng nghiệp tuyển sinh
học nghề, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý cơ sở vật chất và tài chính
+ Quản lý quá trình là quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động
học của học sinh, phương pháp đào tạo, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá
kết quả đào tạo và quản lý hoạt động kiểm định chất lượng.
+ Quản lý đầu ra bao gồm quản lý tư vấn việc làm, quản lý việc cấp
phát v n bằng, chứng chỉ và quản lý nắm bắt thông tin phản hồi của đơn vị sử
dụng lao động.
+ Quản lý tác động của bối cảnh là quản lý ứng phó với sự thay đổi của
môi trường công nghệ, quản lý ứng phó với sự thay đổi của môi trường chính
sách và quản lý ứng phó với sự thay đổi yêu cầu ngày càng cao của người sử
dụng lao động.
Quá trình đào tạo, quản lý quá trình đào tạo đều bị ảnh hưởng bởi các
yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan. Các yếu tố này có thể là nhân tố
thúc đẩy hoạt động quản lý đào tạo cũng có thể là nhân tố cản trở quá trình
quản lý đào tạo tại các trường Cao đẳng Nghề. Chính vì vậy, người quản lý
công tác đào tạo cần nắm rõ nh ng yếu tố này để công tác quản lý đào tạo
được thực hiện thuận lợi và hiệu quả.
6
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT
Trung cấp nghề
49
27
30
15
Cao đẳng nghề
142
120
115
97
2 Điều hành chạy tàu hỏa
Trung cấp nghề 340
176
238
220
Sơ cấp nghề
103
0
0
0
Gác ghi, ghép nối đầu
3
máy toa xe
BD nghiệp vụ
32
0
0
0
4 Kế toán doanh nghiệp
Cao đẳng nghề
259
110
112
95
đường sắt
Gác đường ngang, cầu
7
Sơ cấp nghề
724
330
367
302
chung hầm đường sắt
8 Lắp đặt cầu
BD nghiệp vụ
0
0
0
0
7
T
T
Tên nghề đào tạo
9 Gia công kết cấu thép
10 Lái tàu đường sắt
Trung cấp nghề
0
0
15
30
Công nghệ chế tạo và
12
bảo dưỡng đầu máy
BD nghiệp vụ
0
0
0
0
Công nghệ chế tạo và
13
Trung cấp nghề
78
0
9
10
bảo dưỡng toa xe
14 Khám ch a toa xe
Sơ cấp nghề
154
101
84
70
Trung cấp nghề
16
0
25
16
Vận hành, sửa ch a
18
Sơ cấp nghề
0
22
0
0
máy thi công đường sắt
Khách hóa vận đường
19
Sơ cấp nghề
132
90
70
0
sắt
Phục vụ n uống trên
20
Sơ cấp nghề
0
0
20
0
tàu
Tuần đường, tuần cầu,
21
BD nghiệp vụ
249
Bảng 2.2: Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giáo viên cơ hữu
Trình độ đào tạo
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tiến sỹ
0
01
02
Thạc sỹ
35
47
54
Đại học
111
100
83
Cao đẳng
02
01
01
Tổng số
148
149
140
Nguồn phòng Tổ chức - Hành chính
Qua bảng thống kê số liệu qua từng n m cho thấy trình độ của cán bộ
nhân viên và giáo viên nhà trường không ngừng được nâng cao để đáp ứng
nhu cầu đào tạo của nhà trường. Cụ thể là trình độ thạc sỹ t ng nhanh hơn
cả, một phần do nhu cầu đào tạo, phần khác là do chính sách hỗ trợ đào tạo
của nhà trường đã khuyến khích cán bộ, giáo viên tham gia học tập nâng cao
trình độ.
của giáo viên
9
TT
2
3
4
5
Nội dung
Quản lý việc phân công
giảng dạy của bộ môn cho
giáo viên
Quản lý việc thực hiện nề
nếp chuyên môn của giáo
viên
Quản lý tổ chức thực hành,
thực tập của HSSV tại các
đơn vị thực tập
Quản lý việc đổi mới
phương pháp giảng dạy
Tốt
SL %
9,3
3
2,3
27
20,0 86 63,7 20 14,8
2
1,5
101 74,8 25 18,5
Quản lý việc thực hiện nề nếp chuyên môn của giáo viên có 74,8% ý
kiến đánh giá hoạt động này thực hiện ở mức độ tốt, điều này có nghĩa là
quản lý việc thực hiện nề nếp chuyên môn của giáo viên được thực hiện tốt.
Qua quan sát cho thấy, ph ng Kiểm định chất lượng kết hợp với ph ng Đào
tạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nề nếp chuyên môn của giáo viên ở trên lớp,
xưởng thực hành, thực tập. Thông qua hình thức lấy phiếu trưng cầu ý kiến
của học sinh sinh viên về việc thực hiện nề nếp lên lớp giảng dạy của giáo
viên, kiểm tra của bộ phận chức n ng góp phần quản lý việc thực hiện nề nếp
chuyên môn của giáo viên tại nhà trường được thực hiện tốt góp phần nâng
cao chất lượng quản lý đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
2.2.2.2. Quản lý hoạt động của học sinh
Quản lý hoạt động của học sinh sinh viên là quản lý hoạt động học tập
và rèn luyện. Do đó quản lý hoạt động học tập và rèn luyện cũng là một hoạt
động trọng tâm của quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Nghề đường sắt. Quản
viên
Quản lý sĩ số, nề nếp học
tập của học sinh, sinh viên
Quản lý hoạt động học tập
trên lớp, tại xưởng thực
hành, tại đơn vị thực tập và
hoạt động tự học của học
sinh, sinh viên
Quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học, hoạt động
thể dục thể thao và v n hóa
của học sinh, sinh viên
%
SL
%
SL
%
SL %
113 64.2 31 17.6 19 10.8 13 7.4
120 71.6 43 24.4
5
11
- Khi học sinh sinh viên thực tập ngoài trường thì có giáo viên phụ
trách, quản lý nhằm giúp đỡ, hướng d n và giải quyết kịp thời các vấn đề
phát sinh để học sinh sinh viên thực tập có hiệu quả và không bị ảnh hưởng
đến chất lượng đào tại của nhà trường.
2.2.2.3. Quản lý chương trình đào tạo
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý chương trình đào tạo
tại trường Cao đẳng Nghề đường sắt
Mức độ
TT
Nội dung
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL % SL % SL % SL %
Xây dựng chương trình chi
1
53 30.1 97 55.1 17 9.7 9
5.1
tiết cho từng nghề đào tạo
Tổ chức chỉ đạo thực hiện
2 theo chương trình đào tạo 47 26.7 116 65.9 13 7.4 0
0.0
đã ban hành
Kiểm tra đánh giá việc thực
3
17
Mức độ
Khá
TB
SL % SL %
135 76.7
11
6.3
Yếu
SL %
0
0.0
12
TT
2
3
5
2.8
22
12.5 105 59.7
2
1.1
Kết quả điều tra cho thấy thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả
đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề đường sắt có thể khẳng định trong quản lý
kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo thì nội dung quản lý việc tổ chức kiểm tra,
coi thi, chấm thi kết thúc môn học, thi chứng chỉ, thi kết thúc khóa học được
thực hiện tốt nhất, sau đó là nội dung quản lý việc xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá tháng, học kỳ, n m học, khóa học; xây dựng ngân hàng đề thi và
cuối cùng là quản lý việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
sinh viên; đánh giá quá trình đào tạo của nhà trường.
2.2.2.5. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
tại trường Cao đẳng Nghề đường sắt
TT
1
2
3
13
2.2.3. Quản lý đầu ra
2.2.3.1. Quản lý tư vấn việc làm
Trường Cao đẳng nghề đường sắt thường xuyên lấy ý kiến phản hồi từ nh ng
cơ sở sản xuất tiếp nhận sinh viên của nhà trường về thực tập kỹ n ng nghề
và tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp ra trường về làm việc để từ đó có sự điều
chỉnh cải tiến mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình dạy nghề phù hợp với
thực tế sản xuất của doanh nghiệp cũng như hoàn thiện hơn công tác tư vấn
việc làm để tạo điều kiện tốt hơn cho người học tìm được việc làm khi hoàn
thành khóa học.
2.2.3.2. Quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ nghề
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ nghề
Mức độ
TT
Nội dung
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL % SL % SL % SL %
Quản lý việc cấp phát v n
1
154 87.5 17 9.7 5
2.8 0
0.0
bằng chứng chỉ
Quản lý hồ sơ, sổ sách lưu
tr thông tin cấp phát bằng
2.2.4.2. Quản lý ứng phó với sự thay đổi của môi trường chính sách
Trường Cao đẳng Nghề đường sắt đã có nh ng cơ chế ứng phó với sự
thay đổi của các chính sách giáo dục:
+ Chính sách tuyển sinh thay đổi từ người học tìm đến nhà trường sang
nhà trường tìm đến tận nơi người học. Trường thành lập các tổ tuyển sinh đi
đến các trường phổ thông ở các địa phương để cung cấp nh ng thông tin
tuyển sinh cần thiết, định hướng giúp người học lựa chọn nghề nghiệp.
+ Mục tiêu đào tạo cũng được thay đổi từ “ Đào tạo nh ng gì mình có”
sang “ đào tạo nh ng cái khách hàng cần”.
+ Chương trình đào tạo cũng được xây dựng, chỉnh lý phù hợp với nhu
cầu người học.
2.2.4.3. Quản lý ứng phó với sự thay đổi yêu cầu ngày càng cao của
người sử dụng lao động
Ngành đường sắt đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt với các loại
hình vận tải khác, nhất là đường hàng không và đường bộ. Đứng trước tình
hình đó thì nhu cầu đổi mới về chất lượng phục vụ hành khách của nhân viên
cũng là một trong nh ng yếu tố quyết định sự cạnh tranh. Điều đó cũng đồng
nghĩa với sự đ i hỏi ngày càng cao của người sử dụng lao động. Trường Cao
đẳng Nghề đường sắt đã xây dựng các chương trình đào tạo sát với thực tiễn
sản xuất kinh doanh của các đơn vị vận tải, kinh doanh, trang bị các ph ng
học thực hành chuyên môn: hệ thống bán vé điện tử, ph ng học mô phỏng lái
tàu, sa bàn chạy tàu, hệ thống thông tin tín hiệu sát với thực tế hiện trường để
khi người học ra làm việc không phải bỡ ngỡ với nh ng khác biệt ở trường
học và thực tế làm việc.
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt
2.3.1. Mặt mạnh và nguyên nhân
* Mặt mạnh
100% chương trình các nghề đào tạo đã được xây dựng và được chỉnh
sửa, cập nhật bổ sung hàng n m theo hướng coi trọng phát triển n ng lực,
rằng dễ tìm việc làm, dễ học.
- Nhà trường là cơ sở giáo dục nghề nghiệp nên khó kh n trong việc
thu hút giáo viên có trình độ và có kinh nghiệm tham gia giảng dạy.
- Sự đổi mới về các hình thức kiểm tra, thi và đánh giá HSSV khó kh n.
- Sự đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất còn hạn chế.
- Thiếu nh ng quy định, v n bản hướng d n thực hiện rõ ràng, cụ thể.
Kết luận chương 2
Trong chương này tác giả đã giới thiệu đôi nét về địa bàn nghiên cứu,
thực trạng của quá trình đào tạo, thực trạng quản lý đào tạo tại trường Cao
đẳng Nghề đường sắt, và đánh giá công tác quản lý đào tạo nh ng thành tựu
và hạn chế. Nội dung trọng tâm trong chương này tác giả đã tiến hành khảo
sát, lấy ý kiến về thực trạng của quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt
16
Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT
THEO TIẾP CẬN CIPO
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp quản lý đào tạo tại trường Cao
đẳng Nghề đường sắt theo tiếp cận CIPO.
- Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đến n m 2020
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành Đường sắt đến n m 2020
- Định hướng phát triển của trường Cao đẳng Nghề đường sắt đến n m 2020
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
- Đảm bảo tính đồng bộ
- Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
- Đảm bảo tính thực tiễn
* Mục tiêu thực hiện biện pháp
- Đổi mới, cập nhật chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo để nâng
cao kỹ n ng tay nghề cho HSSV của Nhà trường đáp ứng được nhu cầu của
ngành.
- Kiểm tra, kiểm soát được quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch
đào tạo của trường từ đó nâng cao chất lượng đào tạo
* Nội dung của biện pháp
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo theo hướng nâng cao kỹ
n ng tay nghề cho HSSV.
- Bổ sung, cập nhật và điều chỉnh chương trình đào tạo hằng n m
nhằm phù hợp với sự thay đổi, hiện đại hóa trang thiết bị của ngành.
- Đề xuất cách thực hiện và cách làm mới trong công tác quản lý
chương trình và kế hoạch đào tạo để việc thực hiện của cán bộ giáo viên
trong trường được thống nhất và đúng quy định.
* Cách thực hiện biện pháp
- Lấy ý kiến của các công ty, xí nghiệp trong ngành đường sắt
- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo từng nghề sát với
thực tế và sát với nhu cầu sử dụng của các đơn vị sản xuất.
- Thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Thường xuyên cập nhật, thay đổi chương trình đào tạo.
* Điều kiện đảm bảo
- Các đơn vị sản xuất trong và ngoài ngành đường sắt cần có sự phối
hợp với Nhà trường trong việc lấy ý kiến về nội dung chương trình đào tạo.
- Cần có đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm, trình độ trong việc xây
dựng chương trình,
18
* Nội dung của biện pháp
19
Phòng kiểm định chất lượng thường xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ
quá trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, qua đó bồi dưỡng
thêm cho các sinh viên yếu.
* Cách thức thực hiện biện pháp
Cách thức tổ chức kiểm tra kết thúc mô đun, môn học và thi tốt nghiệp
phải thực hiện theo đúng quy định, theo một quy trình.
Đề kiểm tra và thi tốt nghiệp phải bám sát nội dung của chương trình
đào tạo nghề.
*Điều kiện thực hiện biện pháp
Lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong toàn trường có trách
nhiệm trong việc kiểm định chất lượng đào tạo nghề.
Ban giám hiệu quán triệt sâu sắc mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng
của việc đổi mới quản lý các hoạt động kiểm định chất lượng công tác đào
tạo của nhà trường.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện phục vụ công tác đào tạo ngày
càng được đầu tư, bổ sung và đổi mới theo hướng công nghệ hiện đại.
3.3.5. Tăng cường liên kết đào tạo gắn với thực tiễn các đơn vị sản
xuất trong và ngoài ngành đường sắt
* Mục tiêu của biện pháp
Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong và ngoài ngành
Đường sắt về công tác quản lý đào tạo nghề.
Nâng cao chất lượng đào tạo và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường có
việc làm, đáp ứng nhu cầu sản xuất của các đơn vị sản xuất.
Gắn đào tạo với giới thiệu việc làm và phân luồng đào tạo.
* Nội dung của biện pháp
tiền đề cho biện pháp kia, chúng bổ sung cho nhau, tác động l n nhau thúc
đẩy nhau cùng hoàn thiện, cùng hướng tới giải quyết được đổi mới và hoàn
thiện công tác quản lý đào tạo.
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Các bước khảo nghiệm
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất thể hiện ở bảng 3.1 và 3.2 dưới đây:
21
Bảng 3.1: Ý kiến đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
tại trường Cao đẳng Nghề đường sắt theo tiếp cận CIPO
Mức độ
TT
Rất
cần thiết
SL %
Biện pháp
Tổ chức truyền thông tư vấn
1
69
tuyển sinh
Phát triển chương trình đào
2 tạo theo hướng hiện đại hóa 41
ngành đường sắt
0
0
2.5
3
32.5
80
63.5
5
4.0
2.3
5
39.7
73
57.9
3
2.6
2
Kết quả khảo nghiệm cho thấy có tới 95% ý kiến đánh giá các biện
pháp được đề xuất là rất cần thiết và cần thiết đối với quản lý đào tạo tại
trường cao đẳng Nghề đường sắt. Điều này cho thấy sự thống nhất cao gi a
các ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất.
Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề đường sắt theo tiếp cận CIPO.
Mức độ
TT
Rất
khả thi
SL %
Không khả
thi
% SL %
Khả thi
Biện pháp
SL
Tổ chức truyền thông tư vấn
1
37 29.4 74 58.7
tuyển sinh
Phát triển chương trình đào tạo
5.6
2.3
3
64.3
19
15.1 2.1
5
57.1
4
3.2
2.4
1.5
57.9
2
1.6
2.2
4
1
tuyển sinh
Phát triển chương trình đào tạo
2 theo hướng hiện đại hóa ngành 2.3
5
2.3
3
4
đường sắt
T ng cường cơ sở vật chất phục
3
2.4
4
2.1
5
1
vụ đào tạo nghề đường sắt
Thực hiện kiểm định chất lượng
4
2.7
1
2.4
1.5
0.25
dạy nghề theo chuẩn đầu ra
T ng cường liên kết đào tạo gắn
5 với thực tiễn các đơn vị sản xuất 2.6
2
khảo sát, đánh giá thực tiễn của nhà trường từ đó đề xuất 5 biện pháp để góp
phần nâng cao chất lượng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề đường
sắt, các biện pháp đó là:
Biện pháp 1: Tổ chức truyền thông tư vấn tuyển sinh
Biện pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo theo hướng hiện đại hóa
ngành đường sắt
Biện pháp 3: T ng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề đường sắt
Biện pháp 4: Thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề theo chuẩn đầu ra
Biện pháp 5: T ng cường liên kết đào tạo gắn với thực tiễn các đơn vị
sản xuất trong và ngoài ngành đường sắt.
Nh ng biện pháp này được các cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá
cao về mức độ cần thiết và tính khả thi. Biện pháp quản lý đào tạo của trường
Cao đẳng Nghề đường sắt nhằm hạn chế nh ng tồn tại, phát huy nh ng điểm
mạnh của nhà trường. Áp dụng nh ng biện pháp này sẽ đem lại hiệu quả cao
cho quá trình đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của nhà trường.
2. Khuyến nghị
Đối với Bộ lao động Thương binh và Xã hội
Cần có chính sách phân luồng học sinh theo hướng học nghề mạnh mẽ
hơn n a ngay từ THCS và THPT; khuyến khích và hỗ trợ học sinh học nghề
phụ vụ sự phát triển đất nước;
T ng cường đầu tư về tài chính, cơ sở vật chất cho công tác đào tạo
nghề đường sắt.
Ban hành thống nhất v n bản pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề để giúp
cho các cơ sở dạy nghề dễ dàng hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ.
24
Đối với Tổng cục dạy nghề
T ng cường công tác chỉ đạo, hướng d n, triển khai thực hiện các v n