Phát triển đôi ngũ giáo viên trung học sơ sở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay (tt) - Pdf 48

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong các nhà trường đội ngũ GV có vai trò quyết định đến chất lượng, hiệu
quả các hoạt động giảng dạy và giáo dục. Để có đội ngũ GV chất lượng, cần
phải phát triển đội ngũ đó đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cơ cấu, đạt chuẩn về
phẩm chất và năng lực theo quy định từng cấp học.
Nghị Quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ rõ:
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT là
một trong những nhiệm vụ, giải pháp nhằm đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
Hiện nay, đội ngũ GV THCS huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã có nhiều thay
đổi tích cực so với trước. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế đúng như
nhận định của Đảng ta là “Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa
không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi
mới và phát triển giáo dục”. Những bất cập đó dẫn đến những khó khăn trong
việc đổi mới hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục theo hướng phát triển
năng lực người học. Bởi vậy, tôi chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ giáo viên
trung học cơ sở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” làm
đề tài luận văn thạc sỹ để nghiên cứu nhằm góp phần đưa đội ngũ này đáp ứng
được các yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS của huyện Lý
Nhân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong bối cảnh hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển đội ngũ GV trường THCS trong bối
cảnh hiện nay.
- Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu

Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ GV trường THCS huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam.
Chương 3. Biện pháp phát triển đội ngũ GV trường THCS huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay.


3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Đã có nhiều công trình khoa học của các tác giả nghiên cứu về các vấn đề
mang tính nền tảng cho nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực như khoa học
quản lý và lý thuyết tổ chức; nghiên cứu cụ thể về quản lý nguồn nhân lực hoặc
phát triển nguồn nhân lực trong một hệ thống, một tổ chức.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Một số cuốn sách về quản lý nguồn nhân lực: “Một số vấn đề về tư tưởng
quản lý” của Hồ Văn Vĩnh; “Quản lý nguồn nhân lực xã hội” của Học viện Hành
chính Quốc gia; “Quản lý giáo dục”, của các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc
Bảo và Vũ Ngọc Hải,...
Một số chương trình và đề tài KH&CN nghiên cứu về phát triển nguồn nhân
lực và phát triển đội ngũ trong các cơ sở giáo dục: “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ
nhân lực trong điều kiện mới” do Nguyễn Minh Đường làm chủ nhiệm, “Giải pháp
phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề” do Cao Văn Sâm làm chủ nhiệm,...
Một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về phát triển đội ngũ
trong các cơ sở giáo dục: Luận án tiến sỹ của Vũ Đình Chuẩn về “Phát triển đội
ngũ GV Tin học theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa ”; Luận văn thạc sĩ
với đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội giai đoạn 2011-2015” của Phạm Ngọc Anh.

Cấp THCS là “cầu nối” giữa tiểu học và trung học phổ thông. Nhiệm vụ của
giáo dục THCS là củng cố, phát triển kiến thức đã học ở tiểu học để có được học
vấn phổ thông và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp
tục học trung học phổ thông.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của GV THCS
Giáo viên THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường THCS, bao gồm các nội dung: dạy học và giáo dục theo chương trình, kế
hoạch giáo dục; tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương; rèn luyện đạo
đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện Điều lệ nhà
trường, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục; tham gia
công tác chủ nhiệm (nếu có).
1.3.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.3.3.1. Vị trí và chức năng
Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; giúp UBND cấp huyện
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GD&ĐT ở địa phương theo quy định
của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
GD&ĐT.


5
1.3.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trình UBND cấp huyện: Dự thảo các văn bản, quyết định, chỉ thị, quy hoạch,
kế hoạch; Trình Chủ tịch UBND cấp huyện dự thảo các quyết định thành lập,
cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục,...; Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch
phát triển giáo dục ở địa phương...; Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo
dục hàng năm...; Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn của thanh tra Sở
GD&ĐT; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục

pháp để thực hiện quan điểm chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Các
năng lực mà HS cần đạt được trong học tập và rèn luyện bao gồm:
+ Các năng lực chung: năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực thẩm mỹ; năng lực thể chất; năng lực giao tiếp- năng lực hợp tác;
năng lực tính toán; năng lực CNTT và truyền thông.
+ Các năng lực đặc thù môn học: thể hiện vai trò ưu thế của môn học được
nêu ở các chương trình môn học. Các năng lực đặc thù môn học có ưu thế hình
thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó. Một năng lực có thể là năng lực
đặc thù của nhiều môn học khác nhau.
1.5.3. Đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học
của học sinh
Một trong những nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
trong Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng là “đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc
phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học,
cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới
tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương
pháp thi, kiểm tra và đánh giả kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực,
khách quan”.
1.6. Yêu cầu đổi mới đội ngũ GV THCS trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.6.1. Yêu cầu về số lượng
Số lượng GV trong trường THCS được quy định trong Thông tư liên tịch số
35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ GD&ĐT và
Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ
thông công lập. Trong đó: mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 GV; mỗi
trường được bố trí 01 biên chế GV làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.

Các yêu cầu này được quy định với 6 tiêu chí trong Tiêu chuẩn 4 của Chuẩn
nghề nghiệp GV THCS. Hiện nay các tiêu chí đó phải được cụ thể hóa để thích
ứng với đổi mới giáo dục THCS theo định hướng phát triển năng lực HS.
1.6.7. Yêu cầu về năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Các yêu cầu về năng lực hoạt động chính trị, xã hội được quy định cụ thể tại
Tiêu chuẩn 5 trong Chuẩn nghề nghiệp GV THCS với 2 tiêu chí: phối hợp với
gia đình học sinh và cộng đồng; tham gia hoạt động chính trị, xã hội.
1.6.8. Các yêu cầu về năng lực phát triển nghề nghiệp
Các yêu cầu này được quy định cụ thể tại Tiêu chuẩn 6 trong Chuẩn nghề
nghiệp GV THCS với 2 tiêu chí: tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện; phát hiện và
giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.


8
1.7. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.7.1. Lập quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Hoạt động này gồm 7 hoạt động quản lý: đánh giá bối cảnh; dự báo quy mô
số lượng HS; đánh giá thực trạng đội ngũ GV; đề ra các mục tiêu; dự kiến các
nguồn lực; dự thảo, thẩm định và ban hành quy hoạch; kiểm tra, đánh giá các
hoạt động.
1.7.2. Tuyển chọn GV theo mục tiêu quy hoạch, bố trí công việc và sử dụng GV
Hoạt động này gồm 7 hoạt động quản lý: thiết lập văn bản đề nghị tuyển
chọn GV; tiếp nhận GV mới; phân công công việc cho GV mới; tổ chức các
hoạt động để GV mới hòa nhập; rà soát vị trí việc làm để phân công hợp lý;
tham gia vào quá trình điều động GV; kiểm tra, đánh giá.
1.7.3. Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng GV theo mục tiêu quy hoạch đã
được phê duyệt
Hoạt động này gồm 7 hoạt động quản lý: đánh giá sự đáp ứng của GV;
phân loại về đào tạo để thực hiện bồi dưỡng GV; gửi GV đi đào tạo; gửi GV đi
bồi dưỡng; bồi dưỡng GV tại trường; khuyến khích GV tự bồi dưỡng; kiểm tra

trường thuận lợi cho GV phát triển.
Sự phát triển của đội ngũ GV chịu ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố nhưng chủ
yếu là: chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT nói chung;
năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và quản lý nhà trường; cơ
chế, chính sách đãi ngộ đối với GV.
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2.1. Khái quát chung về huyện Lý Nhân, tỉnh hà Nam
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Lý Nhân
Huyện Lý Nhân nằm ở phía đông tỉnh Hà Nam với diện tích tự nhiên là
167.045 km2; gồm thị trấn Vĩnh Trụ và 22 xã. Là một huyện thuần nông, nhân
dân sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng, ngoài ra còn có một số người làm nghề
thủ công và buôn bán nhỏ. Mấy năm gần đây sản xuất nông nghiệp của huyện đang
có sự chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; hình thành và phát
triển nhiều khu công nghiệp thu hút hàng trăm lao động nông nhàn ở địa phương.
Các cơ sở giáo dục công lập của huyện có: 23 trường mầm non; 24 trường tiểu học;
25 trường THCS và 04 trường THPT. Có 01 trường mầm non tư thục.
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục trung học cơ sở huyện Lý Nhân từ năm
học 2012-2013 đến năm học 2016-2017
- Về quy mô phát triển, duy trì sĩ số và phát triển phổ cập giáo dục:
Trong 5 năm qua số trường THCS của huyện Lý Nhân được phát triển ổn
định. Toàn ngành tích cực huy động HS ra lớp, các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục
năm sau cao hơn năm trước. Duy trì và phát triển quy mô trường, lớp, HS theo
kế hoạch. Huyện Lý Nhân đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS
(năm 2002) với tỷ lệ phổ cập ngày càng cao. 100% xã, thị trấn trong huyện đã


10
xây dựng được trung tâm học tập cộng đồng và bước đầu đi vào hoạt động có

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Sắp xếp, ổn định mạng lưới trường lớp; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo


11
dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực
ngoại ngữ và tin học; đẩy mạnh giáo dục mũi nhọn; thực hiện đề án ngoại ngữ
quốc gia; phát triển các trung tâm học tập cộng đồng xã, thị trấn.
2.2. Nhu cầu giáo viên trung học cơ sở huyện Lý Nhân giai đoạn 2017-2022
- Quy mô dân số, dân số độ tuổi THCS giai đoạn 2017-2022. (Phụ lục 1 bản chính)
- Quy mô trường lớp, HS THCS giai đoạn 2017-2022. (Phụ lục 2 bản chính)
- Nhu cầu GV THCS giai đoạn 2017-2022. (Phụ lục 3 bản chính)
- Nhu cầu GV THCS theo từng môn học. (Phụ lục 4 bản chính)
2.3. Thực trạng đội ngũ GV THCS của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
2.3.1. Về số lượng giáo viên
Theo quy định 1,90 GV/lớp thì hiện tỷ lệ 2,2 GV/lớp. (Bảng 2.7 bản chính).
2.3.2. Về giới tính và độ tuổi của giáo viên
Hiện đang mất cân bằng về giới tính: 30% nam, 70% nữ. Về cơ cấu độ tuổi
hợp lý: 70% dưới 40 tuổi; 30 % trên 40 tuổi (Bảng 2.8 bản chính).
2.3.3. Về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn của giáo viên
100% GV THCS trong huyện đạt chuẩn. Tỷ lệ GV trên chuẩn đạt 66,33%
(Bảng 2.9 bản chính).
2.3.4. Về chuyên ngành đào tạo của giáo viên
Cơ cấu đội ngũ GV theo bộ môn ở trường THCS vẫn còn những bất cập
(Bảng 2.10 bản chính).
2.3.5. Về phẩm chất, trình độ chính trị của giáo viên
100% các trường THCS có chi bộ Đảng. Số đảng viên là 307 đạt tỷ lệ 52,1%
tổng số GV THCS (Bảng 2.11 bản chính).

2.5.1.1. Thuận lợi
Là huyện thuần nông nhưng đầu tư cho giáo dục năm sau đều cao hơn năm
trước (mỗi năm dành khoảng 30% ngân sách chi cho giáo dục); đội ngũ GV có
độ tuổi trẻ, 100% có trình độ đạt chuẩn, tỷ lệ trên chuẩn 66,33% và tăng hàng
năm; đánh giá và xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp GV THCS đều đạt chuẩn,
hơn 53% được đánh giá xuất sắc; 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến
thức về khoa học quản lý, quản lý giáo dục, chính trị-hành chính.
2.5.1.2. Nguyên nhân
Có sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý tốt của các cơ quan quản lý giáo dục;
Nhiều GV nhận biết được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục THCS, từ
đó tự học nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.
2.5.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân
2.5.2.1. Khó khăn, hạn chế
Quy hoạch phát triển đội ngũ GV chưa phù hợp với sự biến động dân số, dẫn
đến hợp đồng dư thừa GV THCS; UBND huyện chưa được toàn quyền trong
việc lựa chọn và tuyển dụng GV theo phân cấp; do là huyện thuần nông nên việc
quan tâm, phối hợp và đầu tư của phụ huynh cho con em trong việc học tập cũng
còn nhiều hạn chế; công tác bồi dưỡng GV theo định hướng phát triển năng lực
học sinh chưa triển khai tốt để đón đầu chương trình và sách giáo khoa mới;
kinh phí hỗ trợ GV đi đào tạo và bồi dưỡng không cao.


13
Cơ cấu GV theo môn còn mất cân đối giữa các môn nhiều giờ các môn ít giờ;
các hoạt động phát triển đội ngũ nhìn chung chưa mang tính dài hạn.
2.5.2.2. Nguyên nhân
Nhận thức của một số CBQL, GV về công tác phát triển đội ngũ chưa đúng
mực; chưa chủ động trong công tác phát triển đội ngũ ở các cơ sở giáo dục;
nhiều năm không tổ chức tuyển viên chức dẫn đến GV hợp đồng không yên tâm
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; công tác đánh giá GV còn nặng về hành chính; chính

3.2.1. Biện pháp 1: Chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV THCS
của Huyện phù hợp với yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
- Nhằm xây dựng được chiến lược phát triển đội ngũ GV THCS giai đoạn
2017-2022, tầm nhìn 2030 phù hợp với các yêu cầu đổi mới và phát triển giáo
dục THCS trong bối cảnh hiện nay.
- Làm cho công tác phát triển đội ngũ được chủ động về số lượng, cơ cấu,
phẩm chất và năng lực của từng GV và cả cả đội ngũ GV.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Một là, Trưởng phòng tổ chức và chỉ đạo việc thành lập Ban xây dựng quy
hoạch phát triển đội ngũ GV THCS của phòng với thành phần là bộ phận tổ chức
cán bộ, đại diện tổ THCS, Tài chính-Kế hoạch của phòng, đại diện Hiệu trưởng
trường THCS.
- Hai là, Trưởng phòng tổ chức và chỉ đạo Ban xây dựng quy hoạch phát
triển đội ngũ GV THCS của phòng nghiên cứu để đưa ra dự bảo quy mô học
sinh và lớp học của huyện trong 5 năm tiếp theo.
- Ba là, Trưởng phòng tổ chức và chỉ đạo Ban xây dựng quy hoạch phát triển
đội ngũ GV THCS của phòng, đánh giá thực trạng đội ngũ GV hiện có về số
lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực.
- Bốn là, Trưởng phòng tổ chức và chỉ đạo Ban xây dựng quy hoạch phát
triển đội ngũ GV THCS của phòng thực hiện dự thảo Quy hoạch phát triển đội
ngũ GV THCS của phòng.
- Năm là, Trưởng phòng tổ chức và chỉ đạo việc góp ý, thẩm định và chỉnh
sửa bản Dự thảo quy hoạch phát triển đội ngũ GV THCS của phòng để có văn
bản chính thức được ký kết, báo cáo cấp trên và ban hành.
- Sáu là, Trưởng phòng tổ chức và chỉ đạo việc phổ biến nội dung bản quy
hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch.
3.2.1.3. Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Phải có sự phối hợp với các cơ quan có liên quan;
- Phải có sự góp ý về nội dung của bản quy hoạch;

học sinh
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
- Nâng cao được năng lực dạy học và năng lực giáo dục của đội ngũ GV
THCS huyện Lý Nhân theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đáp ứng
yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục trong bối cảnh hiện nay
- Chủ động, đa dạng hóa nội dung, hình thức, chương trình bồi dưỡng
chuyên môn cho đội ngũ GV THCS.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Một là: Trưởng phòng GD&ĐT thành lập Ban chỉ đạo công tác bồi dưỡng
GV THCS huyện giai đoạn 2017-2022.


16
- Hai là: Trưởng Phòng GD&ĐT giao nhiệm vụ cho Ban chỉ đạo công tác bồi
dưỡng GV THCS huyện giai đoạn 2017-2022.
- Ba là: Ban chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV THCS huyện giai đoạn 20172022 triển khai một số nội dung chính.
- Bốn là: Trưởng Phòng GD&ĐT chỉ đạo triển khai đồng bộ kế hoạch bổi
dưỡng GV với nhiều hình thức tổ chức bồi dưỡng.
- Năm là: Trưởng phòng GT&ĐT chỉ đạo đánh giá kết quả bồi dưỡng đội
ngũ hàng năm để có điều chỉnh phù hợp.
3.2.3.3. Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Phải mời được các chuyên gia có trình độ về bồi dưỡng đội ngũ vào ban chỉ
đạo; có các GV có trình độ làm các báo cáo viên.
- Phải phối hợp có hiệu quả giữa hoạt động bồi dưỡng của Phòng, Sở với
hoạt động chủ động bồi dưỡng ngay tại các nhà trường.
- Phòng GD&ĐT phải làm tốt công tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng GV của
các nhà trường và của các đối tượng GV trên địa bàn.
- Phải đầu tư đúng mức ngân sách để phục vụ cho việc đổi mới công tác bồi
dưỡng GV.
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn tại các

và được tính bằng điểm trong đánh giá.
- Đánh giá GV phải khách quan, trung thực có sự thừa nhận của chính GV
được đánh giá.
3.2.5. Biện pháp 5: Tạo động lực, cơ chế, môi trường thuận lợi cho đội ngũ
giáo viên phát triển
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
- Xây dựng được cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho đội
ngũ GV trong các trường phát triển về phẩm chất, trình độ chuyên môn,...
- Giúp GV có thêm động lực, tinh thần trách nhiệm, hăng say, nhiệt tình, tích
cực, sáng tạo trong công việc, nỗ lực phấn đấu trong công tác giảng dạy, giáo dục.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Một là, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo tạo dựng môi trường pháp lý có
hiệu lực trong các hoạt động của nhà trường.
- Hai là, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng và duy trì môi trường
văn hóa của nhà trường.
- Ba là, Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện đúng, kịp thời các chế
độ chỉnh sách đối với GV.
3.2.5.3. Các điều kiện để thực hiện biện pháp
- Phải có bước đột phát về chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục; các GV thực tài trong dạy học và giáo dục.
- Phải có một khoản kinh phí phù hợp để chi cho công tác khen thưởng, động
viên GV có thành tích.


18
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp phát triển đội ngũ đã đề xuất trong luận văn này có mối quan
hệ mật thiết với nhau, bổ trợ cho nhau tạo thành một hệ thống đồng bộ của các
hoạt động quản lý theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực; trong đó:

Mức độ cần thiết
Các biện pháp phát triển đội ngũ
Rất
Cần Không
TT
Xếp
giáo viên THCS huyện Lý Nhân cần thiết thiết cần thiết X
thứ
(2đ)
(1đ)
(0đ)
Chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch phát
1 triển đội ngũ GV THCS của Huyện
70
3
2
1,91 5
phù hợp với yêu cầu đổi mới và phát
triển giáo dục.
Tổ chức tuyển chọn và sử dụng đội
2 ngũ GV theo hướng phân cấp mạnh
72
1
2
1,93 4
cho Phòng Giáo dục và Hiệu trưởng
các trường THCS.
Xây dựng chương trình và chỉ đạo tổ
3 chức bồi dưỡng chuyên môn sát với
73

20
Bảng 3.2. Kết quả xin ý kiến chuyên gia về mức độ khả thi của các biện pháp

TT

Các biện pháp phát triển đội ngũ
GV THCS huyện Lý Nhân

1

Chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch
phát triển đội ngũ GV THCS của
Huyện phù hợp với yêu cầu đổi mới
và phát triển giáo dục.

2

3

4

5

Rất
khả thi
(2đ)

Tổ chức tuyển chọn và sử dụng đội
ngũ GV theo hướng phân cấp mạnh
cho Phòng Giáo dục và Hiệu trưởng

4

70

3

2

1,91

5

73

2

0

1,97

1

72

2

1

1,95


tính khả thi có mối tương quan chặt chẽ nhất.
Mối tương quan trên được thể hiện Bảng 3.3. dưới đây.


21
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Lý Nhân
Các thông số tương quan
TT

1

2

3

4

5

Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên THCS huyện Lý Nhân

Cần thiết

Khả thi
D2

X


1

1,97

1

0

1,95

3

1,95

2

1

Tạo động lực, cơ chế, môi trường thuận lợi 1,96
cho đội ngũ GV phát triển.

2

1,93

3

1

Chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch phát

Với kết quả khảo nghiệm trên lãnh đạo, cán bộ phụ trách công tác tổ chức
cán bộ, chuyên viên cấp THCS của phòng GD&ĐT Lý Nhân, Hiệu trưởng các
trường THCS trong huyện theo chức năng nhiệm vụ của mình có thể sử dụng
các biện pháp đó vào trong công tác tham mưu, quản lý, chỉ đạo, điều hành để
phát triển đội ngũ GV THCS của huyện trong bối cảnh hiện nay.


22
Tiểu kết chương 3
Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy nguyên nhân của các tồn tại hạn chế
trong công tác phát triển đội ngũ GV THCS hiện nay. Để phát triển đội ngũ GV
THCS đáp ứng yêu cầu của đổi mới, phát triển giáo dục trong bối cảnh hiện nay
ngành giáo dục huyện Lý Nhân cần:
1. Chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV THCS của Huyện
phù hợp với yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục.
2. Tổ chức tuyển chọn và sử dụng đội ngũ GV theo hướng phân cấp mạnh
cho Phòng Giáo dục và Hiệu trưởng các trường THCS.
3. Xây dựng chương trình và chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng chuyên môn sát với
nhu cầu thực tiễn theo hướng phát triển năng lực HS.
4. Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn tại các nhà trường về năng lực
giảng dạy, giáo dục của GV theo định hướng phát triển năng lực HS.
5. Tạo động lực, cơ chế, môi trường thuận lợi cho đội ngũ GV phát triển.
Các biện pháp trên đã khảo nghiệm với kết quả mức độ cần thiết, tính khả thi
rất cao, có mối tương quan thuận và rất chặt chẽ.
Với kết quả khảo nghiệm trên Lãnh đạo, cán bộ phụ trách công tác tổ chức
cán bộ, chuyên viên cấp THCS của phòng GD&ĐT Lý Nhân, Hiệu trưởng các
trường THCS trong huyện theo chức năng nhiệm vụ của mình có thể sử dụng
các biện pháp đó vào trong công tác tham mưu, quản lý, chỉ đạo, điều hành để
phát triển đội ngũ GV THCS của huyện trong bối cảnh hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4. Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn tại các nhà trường về
năng lực giảng dạy, giáo dục của GV theo định hướng phát triển năng lực HS.
5. Tạo động lực, cơ chế, môi trường thuận lợi cho đội ngũ GV phát triển.
Các biện pháp trên đều có tính khả thi, kết quả nghiên cứu của đề tài phù hợp
với giả thuyết khoa học. Các biện pháp đã giải quyết được nhiệm vụ của đề tài.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Hà Nam
- Đề nghị Sở GD&ĐT Hà Nam có hướng dẫn cụ thể cho các phòng GD&ĐT
thực hiện vai trò quản lý Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ GV nói
chung và GV THCS nói riêng, tạo cơ sở pháp lý cho phòng GD&ĐT trong việc
chủ động phối hợp với các phòng ban chức năng thực hiện các hoạt động phát
triển đội ngũ GV THCS.
- Sở GD&ĐT có sự phối hợp chặt chẽ với trường CĐSP Hà Nam để tạo điều
kiện cho các phòng GD&ĐT liên kết, hợp tác trong công tác bồi dưỡng, đào tạo
GV THCS.
- Chỉ đạo trường CĐSP Hà Nam nắm bắt kịp thời nhu cầu bồi dưỡng GV THCS
của các huyện để tổ chức các lớp bồi dưỡng kịp thời, sát với nhu cầu thực tế.


24
2.3. Đối với Huyện ủy, UBND huyện Lý Nhân
- Có sự chỉ đạo thống nhất, đồng bộ các phòng ban chức năng cùng ngành
giáo dục thực hiện tốt các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn.
- Xây dựng dự báo phát triển nguồn nhân lực để làm cơ sở cho ngành giáo
dục định hướng phát triển đội ngũ GV có khả năng đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực theo hướng phát triển KT-XH của huyện và tỉnh.
- Có chính sách tăng cường đầu tư, tạo nguồn ngân sách cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ GV THCS.
- Có cơ chế, chính sách ưu tiên, đãi ngộ cho GV THCS có cống hiến xuất sắc
cho ngành để làm tăng vị thế và niềm tự hào cho mỗi GV.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status