BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
VÕ HỒNG THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRƯNG VƯƠNG - QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG QUỐC BẢO
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
học sinh trường THCS Trưng Vương - quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội,
trước hết tối bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đặng Quốc Bảo,
người đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo khoa Quản lý giáo dục, Khoa
Sau Đại học và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy các chuyên
Giáo viên
HS
Học sinh
QLGD
Quản lý giáo dục
NCKH
Nghiên cứu khoa học
THCS
Trung học cơ sở
ĐH
Đại học
CNTT
Công nghệ thông tin
UBND
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS ...................................... 7
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu về vấn đề...................................................... 7
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 7
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................... 9
1.2.1. Khoa học .................................................................................................. 9
1.2.2. Nghiên cứu khoa học ............................................................................. 10
1.2.3. Hoạt động NCKH .................................................................................. 11
1.2.4. STEM.................................................................................................... 12
1.2.5. Quản lý .................................................................................................. 12
1.2.6. Quản lý hoạt động NCKH của HS ........................................................ 16
1.2.7. Trường THCS ........................................................................................ 16
1.3. Hoạt động NCKH của HS THCS ............................................................... 16
1.4. Quản lý hoạt động NCKH cho HS ở THCS ............................................. 17
1.4.1. Xây dựng kế hoạch NCKH cho HS ở THCS ........................................ 17
1.4.2. Tổ chức hoạt động NCKH cho HS ở THCS ......................................... 20
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động NCKH cho HS ở THCS .......................................... 27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH cho HS ở THCS ......................... 27
1.4.5. Xây dựng cơ chế hoạt động NCKH cho HS ở THCS ........................... 28
1.4.6. Cung ứng điều kiện hoạt động NCKH cho HS ở THCS ....................... 30
1.4.7. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động NCKH của HS .................. 31
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS TRƯNG VƯƠNG .............. 35
2.1. Khái quát về trường THCS Trưng Vương – quận Hoàn Kiếm –
trường THCS Trưng Vương ............................................................................ 64
2.5.3. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động NCKH trường
THCS Trưng Vương ........................................................................................ 65
2.5.4. Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động NCKH của trường
THCS Trưng Vương ........................................................................................ 67
2.5.5. Đánh giá thực trạng kiểm tra hoạt động NCKH của HS trường
THCS Trưng Vương ........................................................................................ 68
2.5.6. Các yếu tố gây ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động NCKH ....... 69
2.6. Đánh giá hoạt động quản lý NCKH ........................................................... 70
2.6.1. Kết quả ................................................................................................... 70
2.6.2. Thuận lợi ................................................................................................ 70
2.6.3. Khó khăn................................................................................................ 71
v
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 73
Chương 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS TRƯNG
VƯƠNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ......................................................... 75
3.1. Định hướng phát triển giáo dục THCS của quận Hoàn Kiếm trong
đổi mới giáo dục và các nguyên tắc xây dựng .................................................. 75
3.1.1. Tính kế thừa ........................................................................................... 75
3.1.2. Tính hệ thống ......................................................................................... 75
3.1.3. Tính thực tiễn......................................................................................... 76
3.2. Những biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại
trường THCS Trưng Vương - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội............................ 76
3.2.1. Nâng cao năng lực nhận thức của HS về NCKH .................................. 76
3.2.2. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá dạy học ................................. 78
3.2.3. Đổi mới công tác khen thưởng về NCKH ............................................. 78
Bảng 2.4:
Kết quả xếp loại văn hóa của HS ....................................................... 38
Danh sách học sinh đạt giải các cuộc thi NCKH năm 2016. ............. 39
Bảng 2.5:
Danh sách học sinh đạt giải thành phố trong cuộc thi: “Sáng tạo
thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc” lần thứ 13 năm 2017 .............. 40
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8 :
Số lượng học sinh và đề tài NC và được giải NCKH ........................ 42
Danh sách học sinh và sản phẩm tham gia NCKH năm 2017 ........... 43
Đánh giá chất lượng hoạt động NCKH của HS trường THCS
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Trưng Vương ...................................................................................... 48
Lý do học sinh trường THCS Trưng Vương tham gia NCKH........... 51
Những khó khăn HS gặp phải khi thực hiện các đề tài NCKH.......... 53
Nguyên nhân chủ quan khi HS chưa tham gia hoạt động NCKH ...... 54
Đánh giá năng lực NCKH của HS trường THCS Trưng Vương ....... 57
Bảng 2.13:
pháp quản lý hoạt động NCKH của HS ............................................. 86
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Biểu đồ 2.1:
Chuỗi cung ứng điều kiện hoạt động NCKH cho HS THCS .......... 30
Lĩnh vực học sinh trường THCS Trưng Vương thực hiện đề tài ... 47
Biểu đồ 2.2:
Biểu đồ 2.3:
Thái độ tham gia NCKH của HS trường THCS Trưng Vương ....... 48
Ý kiến của GV về đăng ký NCKH của HS trường THCS Trưng
Vương .............................................................................................. 49
Biểu đồ 2.4:
Số lượng học sinh trường THCS Trưng Vương
tham gia
NCKH .............................................................................................. 51
Biểu đồ 2.5 : Kiến thức, kỹ năng về NCKH của học sinh được trang bị khi
tham gia hoạt động NCKH của nhà trường ..................................... 52
Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân khách quan khi HS chưa tham gia hoạt động
NCKH .............................................................................................. 55
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất
lượng với cơ cấu ngày càng hợp lý. Phương pháp dạy học được đổi mới theo
hướng tích cực từ đó chất lượng giáo dục và đào tạo không ngừng nâng cao.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục bậc phổ thông được xem là nền
tảng và có ý nghĩa quan trọng.
Tầm quan trọng của giáo dục bậc phổ thông được hội nghị lần thứ 8 của
Ban chấp hành trung ương Khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) khẳng
định “…Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt
nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ
quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Đối với giáo dục phổ
thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực
2
công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho
học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ
năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng
tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời…”
Xuất phát từ thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT quy chế thi khoa học, kỹ
thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. BGDĐT
có văn bản số 1290/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH
và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia học sinh trung học năm 2016 – 2017
khuyến khích học sinh trung học NCKH sáng tạo kĩ thuật, công nghệ và vận
dụng kiến thức liên môn vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
Nghiên cứu khoa học là quá trình nhận thức khoa học, là hoạt động trí
tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm ra một cách
chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến hoặc biết
chưa đầy đủ, tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức mới về nhận thức
quy trình đào tạo của trường THCS. Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý hoạt
động NCKH của học sinh của nhà trường còn có những hạn chế do nhiều
nguyên nhân trong đó có nguyên nhân là biện pháp quản lý chưa phù hợp:
thiếu động lực, bất cập về phương pháp và nôi dung nghiên cứu dẫn đến nhiều
hạn chế về kết quả NCKH của học sinh, không thúc đẩy việc nâng cao chất
lượng đào tạo. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ thúc đẩy
hoạt động NCKH, nâng cao kết quả NCKH của học sinh và chất lượng đào
tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của HS
trường THCS
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của HS trường
THCS Trưng Vương - quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội
4
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của HS trường
THCS Trưng Vương - quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội
6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuât các biện pháp quản lý hoạt
động NCKH của HS trường THCS Trưng Vương - quận Hoàn Kiếm - Hà
Nội trong khoảng thời gian 4 năm gần đây.
- Đối tượng khảo sát:
Học sinh từ lớp 6 - 9 : số lượng khoảng 200 học sinh
Số cán bộ quản lý, giáo viên của trường: 50 người.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm các phương pháp khái quát,
trong các Hình thưc hoạt động NCKH.
7.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Tiến hành phân tích chất lượng các sản phẩm NCKH của HS những
năm trước để có được các nhận xét về thực trạng hoạt động NCKH một
cách có hệ thống.
7.5. Phương pháp chuyên gia
Tổ chức các buổi thảo luận khoa học, thu thập ý kiến của các chuyên gia
về vấn đề NCKH của giáo viên và học sinh, qua đó thu thập được những tư
liệu quý báu phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
7.6. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học đẻ xử lý các tư liệu thu được từ
các phương pháp điều tra, phương pháp thực nghiệm nhằm làm cho kết quả
nghiên cứu bảo đảm chính xác, tin cậy.
6
8. Những đóng góp của luận văn
Về lý luận:
Khái quát thực trạng hoạt động NCKH và tình hình quản lý hoạt động
NCKH của HS trường THCS Trưng Vương, chỉ ra những kết quả được và
những mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp quản
lý, khuyến nghị các điều kiện thực hiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động NCKH của HS trường THCS Trưng Vương.
Về thực tế:
Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động
NCKH của HS trường THCS Trưng Vương. Nhiều biện pháp quản lý mới
sáng tạo và phù hợp với thực tiễn sẽ được đưa vào áp dụng trong các trường
THCS quận Hoàn Kiếm.
9. Cấu trúc luận văn
học viễn tưởng trở thành hiện thực và thu hút số lượng sinh viên ngày càng
tăng lên hội chợ.
Với mục đích thúc đẩy khoa học và công nghệ và khuyến khích những
người trẻ tuổi, ở Anh quyết định tổ chức các hội chợ khoa học được tổ chức
trên khắp đất nước. Các chương trình, giải thưởng và hoạt động thay đổi đáng
kể từ hội chợ này sang hội chợ khác, nhưng tất cả đều có cùng ý tưởng và có
cùng một mục tiêu. Mục đích chính là, như đã đề cập ở trên, nhằm tăng sự
quan tâm của khoa học, công nghệ và kỹ thuật trong giới trẻ thông qua các
8
hoạt động cạnh tranh và trao tặng "các nhà khoa học trẻ" tốt nhất cũng như
cung cấp các nguồn thông tin hữu ích về sự nghiệp khoa học và cơ hội trong
STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học).
Hội chợ Big Bang nhà khoa học trẻ ở Anh là hội chợ khoa học lớn nhất ở
Anh. Nó được tổ chức hàng năm bởi EngineeringUK với sự hợp tác của hàng
trăm đối tác từ chính phủ, từ thiện, công nghiệp và giáo dục cũng như cộng
đồng khoa học. Được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2009, hội chợ mở cửa cho
tất cả học sinh từ 7 đến 19 tuổi bao gồm các sự kiện và hoạt động thú vị: các
buổi trình diễn và biểu diễn, các thí nghiệm trực tiếp, các hoạt động thực hành
và các thông tin liên quan đến giáo dục khoa học và kỹ thuật và việc làm,
nghề nghiệp.
Nghiên cứu khoa học là một yêu cầu căn bản để đảm bảo và nâng cao
chất lượng giáo dục đào tạo, nâng cao tính chủ động sáng tạo và năng động
của học sinh các trường học. Tại các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, các
giáo viên đưa ra nhiệm vụ nghiên cứu, buộc học sinh tự tìm tòi, nghiên cứu tất
cả các tài liệu, thông tin liên quan sau đó thảo luận để tìm hướng giải quyết.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Hoạt động nghiên cứu khoa học chịu ảnh hưởng, tác động của nhiều
hóa triển khai và thực hiện sâu rộng trong các cơ sở giáo dục.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khoa học
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức
mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học
thuyết mới nầy, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp.
Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng
quan niệm thực vật có cảm nhận. Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống
tri thức về qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật
của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử
10
và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội. Phân biệt ra 2 hệ thống
tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.
Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động
sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con
người với thiên nhiên. Quá trình nầy giúp con người hiểu biết về sự vật, về
cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người
trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và
phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật
sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối
quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ
phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là
cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.
Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ
thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử
dụng phương pháp khoa học. Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức
khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và
Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra,
hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ
các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về
thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ
thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
1.2.3. Hoạt động NCKH
Hoạt động NCKH chính là các hoạt động được thông qua việc chủ trì
thực hiện các chương trình, dự án, đề tài NCKH các cấp; các hoạt động phát
triển công nghệ; thực hiện NCKH; viết sách….Đặc trưng đầu tiên của hoạt
12
động NCKH là kết quả nghiên cứu phải mang lại điều gì mới mẻ và phải có
tính kế thừa.
1.2.4. STEM
STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công
nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán học).
Giáo dục STEM
Giáo dục STEM về bản chất được hiểu là trang bị cho người học những
kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán học. Các kiến thức và kỹ năng này phải được tích hợp,
lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp học sinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý
mà còn có thể thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống
hằng ngày.
1.2.5. Quản lý
Quản lý hình thành và phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của
xã hội loài người. Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời
một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc
gia, mọi thời đại. Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực
hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy
trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ
đưa hệ vào thế “ phát triển”.... Trong “quản” phải có “lý” trong “lý” phải có
“quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động. Như vậy “quản lý” là sự
trông coi, chăm sóc, sửa sang, làm cho sự vật ổn định và phát triển.
Định nghĩa về quản lý, tác giả Phạm Viết Vượng đưa ra định nghĩa như
sau: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân
hướng đến mục đích hoạt động chung phù hợp với quy luật khách quan”.
Theo tác giả Trần Quốc Thành có nhiều cách tiếp cận khác nhau về
khái niệm quản lý:
14
Dưới góc độ điều khiển học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn
lực một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”.
Dưới góc độ chính trị xã hội: “Quản lý là tổ hợp những cách thức,
những phương hướng, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả
năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội”.
Dưới góc độ hành động: “Quản lý là quá trình điều khiển những đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn”
Dưới góc độ kinh tế học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực
một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”
Bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý
tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
Chức năng của quản lý:
Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của
chủ thế quản lý đến đối tượng quản lý. Trong quản lý, chức năng quản lý là
phạm trù quan trọng mang tính khách quan và có tính độc lập tương đối. Chức
mục tiêu có chất lượng của chủ thể QL tới những người khác nhằm biến
những yêu cầu chung của tổ chức hệ thống giáo dục và nhà trường thành nhu
cầu của mọi người trên cơ sở đó, mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả
năng để làm việc.
- Chức năng kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm
bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức. Chức năng kiểm tra là
chức năng cuối cùng của một quá trình QL nó có vai trò giúp cho chủ thể QL
biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ tốt, vừa, xấu như thế
nào, đồng thời cũng biết được những quyết định QL ban hành có phù hợp với
thực tế không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay
thúc đẩy cá nhân, tập thể đạt tới các mục tiêu đề ra. Như vậy, chức năng kiểm
tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị
hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định.
16
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình
tự nhất định, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại
nhau, làm tiền đề cho nhau, khi thực hiện hoạt động QL trong quá trình QL
thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là
điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các
chức năng QL và đề ra được các quyết định QL.
1.2.6. Quản lý hoạt động NCKH của HS
Quản lý hoạt động NCKH là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa
học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lí
(CBQL) tới đối tượng quản lí (GV, HS) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động NCKH.
1.2.7. Trường THCS
Trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam và hầu
1.4.1. Xây dựng kế hoạch NCKH cho HS ở THCS
1.4.1.1. Mục tiêu xây dựng hoạt động NCKH
- Mở rộng sân chơi lành mạnh, nuôi dưỡng và duy trì niềm đam mê
Khoa học cho tất cả đối tượng HS trong trường.
- Thay đổi dần cách học của học sinh theo hướng phát triển năng lực. Tự
tin hơn vào bản thân, say mê hơn với NCKH. Tiếp cận với các kĩ năng
nghiên cứu khoa học.
- Tạo điều kiện cho HS được tiếp xúc, giao lưu khoa học với HS các
trường khác, các tỉnh khác để học hỏi, nâng cao kỹ năng sống.
- Học được cách thức truyền đạt những ý tưởng khoa học. Biết sử dụng
cách giải quyết khoa học để xử lý những vấn đề bên ngoài khoa học.
- Tham gia các cuộc thi nghiên cứu khoa học như:
Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc (VIFOTEC)
Thi nghiên cứu KHKT (Intel ISEF trong nước và quốc tế)
Thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn