Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________



PHẠM THÚY HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài này tác giả đã trải qua hai năm học tập tại Học viện
Quản lý Giáo dục trong sự quan tâm của cơ sở đào tạo, của cơ quan công tác, gia
đình và bạn bè.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Tập thể Lãnh đạo, các giảng viên, chuyên
viên của Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian qua. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên - TS. Nguyễn

Ban giám hiệu

BD:

Bồi dưỡng

BDGV:

Bồi dưỡng giáo viên

BDTX:

Bồi dưỡng thường xuyên

BDTXGV:

Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên

CBQL:

Cán bộ quản lý

CBQLGD:

Cán bộ quản lý giáo dục

DH:

Dạy học


Phương pháp

PPBD:

Phương pháp bồi dưỡng

PPBDTX:

Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên

PPDH:

Phương pháp dạy học

TCM:

Tổ chuyên môn

TTCM:

Tổ trưởng chuyên môn

UBND:

Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên ở trường tiểu học ...................................................................................28
1.5.1. Công tác chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên ...............................................29


1.5.2. Năng lực quản lý của Hiệu trưởng .........................................................29
1.5.3. Nhận thức, năng lực và điều kiện của giáo viên.....................................29
1.5.4.Điều kiện và môi trường nhà trường .......................................................30
Tiểu kết chương 1......................................................................................................30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN ................................................................32
2.1. Tổ chức hoạt động khảo sát ..........................................................................32
2.1.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................32
2.1.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................32
2.1.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................32
2.1.4. Công cụ và phương pháp khảo sát..........................................................33
2.1.5. Tiến hành khảo sát và xử lý dữ liệu........................................................33
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội, điều kiện tự nhiên của thành phố
Lạng sơn và giáo dục tiểu học của thành phố .......................................................35
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn
tỉnh Lạng Sơn ..................................................................................................35
2.2.2. Về giáo dục tiểu học thành phố Lạng Sơn. ............................................36
2.2.3. Đối với các trường trong phạm vi khảo sát: ...........................................38
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ở các trường
tiểu học thành phố Lạng Sơn ................................................................................40
2.3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học ....................................................40
2.3.2. Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ở các trường tiểu học
thành phố Lạng Sơn ..........................................................................................43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của

3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên hàng năm dựa trên nhu cầu thực tiễn .....................................69
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
với hình thức đa dạng .......................................................................................72
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường giám sát, trợ giúp giáo viên kịp thời trong
quá trình bồi dưỡng ..........................................................................................76
3.3.5. Biện pháp 5: Đa dạng hóa phương thức kiểm tra đánh giá hoạt động
BDTX của giáo viên .........................................................................................77
3.3.6. Biện pháp 6: Xây dựng các điều kiện phục vụ và tạo môi trường
thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ...................................80
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý được đề xuất .................................81
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .............................83
Tiểu kết chương 3......................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................87
1. Kết luận .............................................................................................................87
2. Kiến nghị...........................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................91
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:

Tổng hợp tình hình tham gia khảo sát ...................................................35
Tổng hợp quy mô trường lớp, học sinh.................................................36
Tổng hợp tình hình đội ngũ CBQL, giáo viên ......................................36

Bảng 2.4:

Bảng 3.1.
Bảng 3.2.

Bảng tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ......................................83
Bảng tổng hợp đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ..............................................84


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quản lý hoạt động BDTX ......................................................................28
Sơ đồ 3.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên .................................71
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
thường xuyên GV của HT các trường tiểu học TP. Lạng Sơn ..............82
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp .....................................................84
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ........................................................85


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ các yêu cầu mới về phát triển KT-XH toàn cầu, đặt ra những yêu
cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động mới (người công dân toàn
cầu), dẫn đến những yêu cầu mới về chất lượng và hiệu quả GD. Trách nhiệm
đối với các yêu cầu của thời đại về lực lượng lao động phần lớn thuộc về GD.
Theo đó, phải đổi mới GD, đổi mới các hoạt động GD của nhà trường mới có
được những mẫu hình nhân cách đáp ứng được với những biến đổi toàn diện
của xã hội hiện nay. ghị quyết 29 Q-T
Việt


được một cách đầy đủ những yêu cầu về phấm chất đạo đức, trình độ chuyên
môn, năng lực sư phạm để thực hiện tốt mục tiêu GD cấp học.
Từ yêu cầu phát triển năng lực cho người học, đặt ra yêu cầu phải thay
đổi cách dạy học tập trung vào trang bị kiến thức sang tập trung vào phát triển
năng lực và phẩm chất người học. Theo đó, muốn phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất HS cần thực hiện dạy học kết hợp nhiều phương pháp, đặt
hoạt động dạy học trong mối liên hệ với thế giới thực, tạo điều kiện cho học
sinh được trải nghiệm, sáng tạo. Dạy học liên hệ với thực tiễn, bắt đầu từ thực
tiễn, nhưng phải chú ý phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực khái quát hóa cho học sinh, để giúp các em khi đứng trước các vấn
đề mới có thể chủ động tìm được cách giải quyết phù hợp. Để làm được điều
đó, GV cũng phải phát triển những năng lực nhất định, đảm bảo những yêu
cầu được quy định trong chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học cũng như cập nhật
các yêu cầu mới theo các giai đoạn phát triển của giáo dục nước nhà.
Thực tiễn mấy năm gần đây, ở cấp tiểu học khi áp dụng mô hình trường
học mới Việt am (V E ), nếu GV được phát triển năng lực phù hợp sẽ mang
lại hiệu quả GD cao. Trong giai đoạn đầu triển khai mô hình V E đang cho
thấy những tín hiệu rất tích cực nhưng cũng phát sinh những vấn đề cần được xem
xét về mặt quản lý đối với cả GV đứng lớp và đội ngũ CBQL tại nhà trường.
Có thể thấy rằng, yêu cầu đổi mới dạy học tập trung vào phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học đòi hỏi mỗi thầy cô giáo, cán CBQL
trường học những năng lực mới; Họ phải thực sự là tấm gương về đạo đức và
sự sáng tạo. Muốn thực hiện tốt mục tiêu và nội dung đổi mới GD tiểu học
cần chăm lo phát triển đội ngũ GV về mọi mặt trong đó quan tâm đến phát
triển chuyên môn, tăng cường năng lực cho GV.
gày 10 tháng 7 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư
26/2012/TT-BGDĐT quy định Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên




ồi

các rường tiểu học thành

Sơ ” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp

phần giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý công tác BDGV tiểu học ở địa
phương, phát triển đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới GD.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động BDTXGV của hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Lạng Sơn, tỉnh


4

Lạng Sơn nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV
đáp ứng yêu cầu đổi mới GD tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTXGV tiểu học
3.2.Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTXGV của hiệu
trưởng các trường tiểu học thành phố Lạng Sơn.
3.3.Đề xuất đề xuất biện pháp quản lý hoạt động BDTXGV của hiệu
trưởng các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ GV ở trường tiểu học.
4.2. Đối ượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động BDTXGV của hiệu trưởng các trường tiểu học thành
phố Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay.

iê cứu lý luận

Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các
tài liệu khoa học có liên quan đến BDGV, quản lý trường học, quản lý hoạt
động BGTXGV để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. N óm p ươ

p áp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tác giả sử dung thu thập thông
tin từ đội ngũ CBQL, GV, phụ huynh học sinh của 4 10 trường Tiểu học trên
địa bàn thành phố Lạng Sơn về thực trạng quản lý hoạt động BDTXGV trong
nhà trường. Phương pháp này cũng được sử dụng để đánh giá mức độ cần
thiết và khả thi các biện pháp được đề xuất.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm quản lý
hoạt động BDTXGV ở các trường tiểu học.
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với một số CBQL, GV, học
sinh và phụ huynh học sinh các trường tiểu học để làm r hơn một số khía
cạnh trong thực trạng quản lý hoạt động BDTXGV hoặc nhu cầu BDTXGV.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các kế hoạch,
hồ sơ của GV tiểu học tham gia BDTX; kết quả, báo cáo tổng kết, sơ kết, hồ sơ
quản lý GV của hiệu trưởng trường tiểu học để thu thập các minh chứng cần


6

thiết tạo cơ sở cho việc nhận định, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
BDTXGV của hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Lạng Sơn .
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình tiến hành luận văn tác giả
thường xuyên xin ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến vấn đề

phát triển cơ bản trong phát triển GD. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi
người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung
kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển của
KT - XH là phương châm hành động của các cấp quản lý GD. Hội nghị
UNESCO tổ chức tại

epan năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã

khẳng định: “Xây dựng, phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục”.[30]
Các trường sư phạm ở các nước có nền GD tiên tiến như Úc, Hoa Kì, ew
Zeland … đã thành lập các cơ sở BD GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham
gia học tập không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. [25]
Ở các nước châu Á như

hật Bản, việc BD và đào tạo lại cho GV là

nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của từng
đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức BD khác
nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi trường cử 3
đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới tập trung nhiều vào
đổi mới PPDH.[25]
Theo mô hình phát triển giáo viên thế kỷ 21 của Singapore, công bố tại
Hội nghị GV toàn quốc lần thứ 6 năm 2012 (gọi là mô hình TGM), cho rằng
GV cần được trang bị những kiến thức và kỹ năng phù hợp để họ có thể giúp


8

HS phát triển toàn diện. Mô hình TGM đặt ra 5 mục tiêu đối với người GV


9

đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết
sách tham khảo [25].
1.1.2. Các nghiên cứu r

ước

Ở Việt Nam, BDGV là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của cơ
quan quản lý GD và của mỗi cơ sở GD. Mục đích chủ yếu của BDGV là nâng
cao trình độ, nghề nghiệp sư phạm cho người GV. Trong những năm qua có
rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới BDGV, quản lý BDGV.
Tác giả

ghiêm Đình Vỳ Nguyễn Khắc Hưng với cuốn “Phát triển

GD&ĐT nhân tài”, đã khẳng định: “Thầy giáo là yếu tổ quyết định hàng đầu
đối với chất lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và
trên hết phải phát triển đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng”. [31] Từ
đó, tác giả nêu ra những nghiên cứu về những thời kỳ biến chuyển của GV và
đề nghị về những cải cách chương trình đào tạo GV.
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bất cứ hoàn cảnh nào dù khó khăn
đến đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn,
ngắn hạn, cấp tốc, tập trung, phân tán, nhóm nhỏ …) để đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ”. [7] Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số bài học về bồi dưỡng đội
ngũ GV.
Tác giả Trần Quang Quý, Trong cuốn: “Cẩm nang nâng cao năng lực
và phát triển đội ngũ GV” đã đề cập rất nhiều đến nghề thầy, người thầy,
năng lực sư phạm và con đường nâng cao năng lực sư phạm. [29]

ngũ GV trường THPT huyện Yến Khánh tỉnh Ninh Bình” (2012) [23]; Luận
văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ” (2012)
[19]; Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Minh Thúy “Phát triển đội ngũ giáo
viên tiểu học trên địa bàn quận Ba Đình dựa trên chuẩn nghề nghiệp” (2014)
[24]; Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Đức Thọ “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường trung học cơ sở huyện Tân
Sơn tỉnh Phú Thọ” (2015) [25]…


11

Qua các công trình nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận
xét như sau:
- Nghiên cứu về BD đội ngũ GV được triển khai ở nhiều bình diện diện
khác nhau, đặc biệt được quan tâm trên bình diện QLGD.
- Các nghiên cứu về bồi dưỡng đội ngũ GV được tập trung vào hai
mảng chính: nghiên cứu bồi dưỡng đội ngũ GV theo cấp bậc và ngành học;
nghiên cứu bồi dưỡng đội ngũ GV theo từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp,
ngành học theo chuẩn nghề nghiệp bằng con đường tổ chức các hoạt động đào
tạo BD đội ngũ GV.
Việc thực hiện nhiệm vụ BDTXGV hàng năm mới được thể chế hóa tại
Thông tư 26 từ năm 2012 đến nay nên chưa có những nghiên cứu cụ thể quản
lý hoạt động BDTXGV của HT trường tiểu học ở các địa bàn, vùng miền
trong cả nước. Đây là một vấn đế cần được quan tâm nghiên cứu. Tác giả lựa
chọn nghiên cứu biện pháp quản lý của HT các trường tiểu học thành phố
Lạng Sơn đối với hoạt động BDTXGV trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt lõi của quản lý” tác giả Harold

cơ sở GD.
QLGD là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của QL nói chung
vào lĩnh vực GD. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý giáo dục theo nghĩa
tổng quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội [7]
Theo tác giả Trần Kiểm, Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những
tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ


13

HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường. [20]
Một cách khái quát QLGD là quá trình thực hiện các chức năng kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa hệ thống GD đến mục tiêu dự kiến.
1.2.3. Bồi dưỡng
Để có trình độ nghề nghiệp vững vàng, mỗi GV phải nhận thức được
rằng: ngoài việc được trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình
đào tạo, ta phải thường xuyên liên tục BD năng lực. Việc BD sẽ giúp hoàn
thiện quá trình đào tạo, vừa làm giàu tri thức, kinh nghiệm bản thân GV nói
riêng, vừa góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV nói chung.
Theo tổ chức U ESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao
nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu
nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm
đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”. [10]
Tiếp cận từ góc độ bản thân người được BD (chủ thể bồi dưỡng) thì
trong quá trình BD chủ thể được bồi dưỡng thông qua người khác nhưng cũng

Theo Điều 70, Luật giáo dục: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục đào tạo khác … nhà giáo
giảng dạy ở cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là
giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”. [28]
hư vậy có thể hiểu “Đội ngũ GV là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm
vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp”; họ gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo
dục; cùng trực tiếp giảng dạy, giáo dục HS, cùng chịu sự ràng buộc của những
qui tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và nhà nước.
Đội ngũ GV là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư
phạm nhất định, thông qua việc dạy học, truyền thụ cho HS ý thức vươn lên,
tinh thần tự học, lòng khao khát tri thức mà rèn luyện, trưởng thành, gợi mở
cho HS tinh thần sáng tạo, khám phá những cái mới trên nền tảng những kiến
thức cơ bản, phong phú của nhân loại. Đây là đội ngũ trí thức quý báu của dân
tộc trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để nước ta có
thể “sánh vai với các cường quốc năm châu” [4].
Đội ngũ GV là nhân tố quyết định chất lượng GD&ĐT và được xã hội tôn
vinh. Do vậy, GV phải có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe và có đầy đủ năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên
cứu khoa học theo quy định chuẩn GV của từng cấp độ đào tạo.


15

1.2.5. Bồi dưỡ

ường xuyên giáo viên

Việc BDGV một mặt cũng giống như BD các nghề nghiệp nói chung
nhưng có đặc thù riêng. BDGV chỉ việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính



16

tài chính và kĩ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa
chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu nâng cao trình độ, năng
lực của đội ngũ GV của nhà trường đã đề ra.
1.3. Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo
dục tiểu học
1.3.1. Yêu cầu ổi mới giáo dục tiểu học
Đổi mới GD phổ thông hiện nay theo hướng tập trung phát triển trí tuệ,
thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng
năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS; Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ,
tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. GD tiểu
học là một cấp học trong hệ thống GD phổ thông cũng phải đổi mới theo
hướng đó.
Trong hệ thống GD quốc dân, tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở
ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt
nền móng vững chắc cho GD phổ thông và cho hệ thống GD quốc dân.
Những yêu cầu của đổi mới GD tiểu học có thể khái quát là:
- GD tiểu học cũng phải chuyển mạnh từ tập trung vào nội dung sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
- Thực hiện phát triển chương trình nhà trường theo định hướng phát
triển năng lực HS; phù hợp với thực tiễn của địa phương trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu chung của Chương trình quốc gia; Lựa chọn xây dựng nội dung và
xác định cách thức thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà
trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của người học, thực hiện có hiệu quả
mục tiêu GD.

năng lực xã hội, năng lực cá thể…Theo đó lựa chọn, kết hợp các PPDH bằng
các hình thức hợp lí, phù hợp với nội dung dạy học, với đối tượng HS và điều



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status