BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-------------------
BÙI LAN ANH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI THỰC
VẬT VÀ CHẾ PHẨM THẢO MỘC TRONG SẢN
XUẤT RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2014
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-------------------
BÙI LAN ANH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI THỰC
VẬT VÀ CHẾ PHẨM THẢO MỘC TRONG SẢN
XUẤT
RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10
Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực hiện đề tài.
Xin gửi tấm lòng tri ân tới Gia đình của tôi. Những người thân yêu trong Gia
đình đã thực sự là nguồn động viên lớn lao, là những người truyền nhiệt huyết, luôn
dành cho tôi sự quan tâm, sự trợ giúp trên mọi phương diện để tôi yên tâm học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Bùi Lan Anh
iv
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….
01
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………..
01
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………..
03
2.1. Mục đích………………………………………………………………………...
4.3. Điều kiện thí nghiệm…………………………………………………………...
05
4.4. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………….
05
5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN………………………………………………
05
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………….......
06
1.1. Cơ sở khoa học………………………………………………………….............
06
1.2. Tổng quan tài liệu………………………………………………………………
07
1.2.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự trên thế giới và Việt Nam…………
07
1.2.1.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự trên thế giới……………………..........
15
1.2.3.2. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam về sử dụng những cây cỏ có tính
độc làm thuốc trừ sâu ……………………………………………………………
27
1.2.4. Những nghiên cứu trong và ngoài nước về sâu hại rau họ hoa thập tự…
32
1.2.4.1. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới về sâu hại rau họ hoa thập tự……
32
1.2.4.2. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam về sâu hại rau họ hoa thập tự …….
40
1.2.4.3. Nhận xét chung từ những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc
điểm và biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự……………………..
47
1.2.5. Nhận xét và bài học kinh nghiệm từ tổng quan tài liệu trong và ngoài nước…
49
Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
chế phẩm thảo mộc…………………………………………………………..
58
2.3.4.1. Điều tra xác định thành phần, mức độ phổ biến, phổ ký chủ và diễn biến
sâu hại rau họ hoa thập tự………………………………………………………….
58
2.3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng một số loài thực vật và chế phẩm
thảo mộc đến sinh trưởng của rau cải bắp………………………………………..
59
2.3.4.3. Nghiên cứu hiệu quả của một số loài thực vật và chế phẩm thảo mộc trong
vi
phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự………………………………...................
61
2.3.5. Xây dựng mô hình ứng dụng một số loài thực vật và chế phẩm thảo mộc
trong sản xuất rau cải bắp…………………………………………………
73
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………………
74
89
3.2.3. Kinh nghiệm của đồng bào dân tộc về việc khai thác và sử dụng những
loài thực vật có khả năng trừ dịch hại cây trồng……………………………
89
3.3. Nghiên cứu cách pha chế dung dịch ngâm thực vật trong phòng trừ sâu
hại rau họ hoa thập tự………………………………………………………
92
3.3.1. Nghiên cứu xác định nồng độ của các dung dịch ngâm thực vật…………..
92
3.3.2. Nghiên cứu xác định chất bổ sung vào dung dịch ngâm thực vật pha với
nước theo tỷ lệ 1:10…………………………………………………………..
95
3.4. Nghiên cứu sản xuất rau họ hoa thập tự có sử dụng một số loài thực vật và
chế phẩm thảo mộc…………………………………………………………
97
3.4.1. Thành phần, mức độ phổ biến, phổ ký chủ và diễn biến sâu hại rau họ hoa
107
3.4.3.1. Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ sâu xanh bướm trắng………………………..
108
3.4.3.2. Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ sâu tơ…………………………………………...
113
3.4.3.3. Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ sâu khoang…………………………………..
119
3.4.3.4. Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bọ nhảy..……………………………………..
126
3.4.3.5. Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ rệp…….………………………………………..
130
3.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng một số loài thực vật và chế phẩm
thảo mộc đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất rau bắp cải…..
135
3.4.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng một số loài thực vật và chế phẩm
thảo mộc đến tỷ lệ cuốn và tỷ lệ cây thu hoạch…………………………………
150
1. Kết luận…………………………………………………………………………...
150
2. Đề nghị……………………………………………………………………………
151
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………….
152
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………...
188
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT = Bộ NNPTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
Đông xuân sớm
ĐXCV
Đông xuân chính vụ
ĐXM
Đông xuân mộn
FAO (Food and Agriculture Organization Tổ chức lương thực thế giới
of the United Nations)
FAOSTAT (The Food and Agriculture Food and agriculture organisation of the united
Organization Corporate Statistical Database)
nations
KT chọn
Kỹ thuật chọn
LNL
Lần nhắc lại
LSD (Least significant difference)
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
SL
TuMV
Turnip Mosaic Virus
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
1
Số
Nội dung bảng
Trang
hiệu
1.1 Sản phẩm thương mại thuốc trừ sâu thảo mộc chủ yếu và hỗn hợp
của chúng đã được đăng ký sử dụng ở Việt Nam (tháng 4 năm
2013)................................................................................................
2
3.1
Diện tích, năng suất và sản lượng rau của thành phố Thái Nguyên
qua các năm (2008 – 2011)………………………………………..
9
81
Hàm lượng Cd trong sản phẩm rau sản xuất tại thành phố Thái
Nguyên năm 2011............................................................................
8
80
Hàm lượng Pb trong sản phẩm rau sản xuất tại thành phố Thái
Nguyên năm 2011............................................................................
7
79
Hàm lượng NO3- trong sản phẩm rau sản xuất tại thành phố Thái
Nguyên năm 2011............................................................................
6
77
Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trừ sauu trên rau tại
thành phố Thái Nguyên...................................................................
5
cải bắp……………………………………………………………..
15
98
104
3.14 Ảnh hưởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc
.
đến thời giai sinh trưởng của rau cải bắp………………………….
105
xi
TT
16
Số
hiệu
Nội dung bảng
Trang
3.15 Ảnh hưởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc
đến khả năng ra lá và đường kính tán bắp cải…………………….
107
22
3.21 Hiệu lực phòng trừ sâu tơ (TN ngoài đồng ruộng)……..................
318
23
3.22 Hiệu lực xua đuổi sâu khoang (TN trong phòng)..………………..
121
24
3.23 Hiệu lực tiêu diệt sâu khoang (TN trong phòng)..………………...
122
25
3.24 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang (TN ngoài đồng ruộng)….............
124
26
3.25 Hiệu lực tiêu diệt bọ nhảy (TN trong phòng)..……………………
126
phẩm thảo mộc đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
bắp cải..............................................................................................
32
139
3.31 Ảnh hưởng của việc sử dụng dung dịch ngâm thực vật và chế
phẩm thảo mộc đến hàm lượng vitamin C và dư lượng thuốc
BVTV trong rau bắp cải…………………………………………..
33
3.32 Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc sử dụng dung dịch
ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc trong sản xuất rau bắp cải...
34
141
143
3.33 Hiệu quả phòng trừ sâu hại cải bắp ở các mô hình thử nghiệm vụ
Đông xuân năm 2011 – 2012 tại Tiểu đoàn Vượt Sông 4, Lữ đoàn
Công binh 575, Quân khu 1……………………………………….
35
145
3.34 Năng suất bắp cải ở các mô hình thử nghiệm vụ Đông xuân năm
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định chất bổ sung vào dung dịch
ngâm thực vật ………………………………………………….
56
58
3
2.3.
Sơ đồ chọn điểm điều tra……………………………………….
4
2.4.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của việc sử dụng một số
loài thực vật và chế phẩm thảo mộc đến sinh trưởng của rau
cải bắp………………………………………………………….
5
2.5.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực xua đuổi sâu xanh của
các dung dịch ngâm thực vật và của chế phẩm trừ sâu thảo mộc..
6
2.6.
2.9.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực phòng trừ sâu hại…..
70
10
2.10 Sơ đồ các điểm điều tra trên đồng ruộng………………………
72
11
3.1.
Kinh nghiệm của đồng bào dân tộc về bộ phận sử dụng làm
thuốc trừ dịch hại cây trồng…………………………………….
12
3.2.
Môi trường sống của những loài thực vật có khả năng trừ dịch
hại cây trồng……………………………………………………
13
3.3.
Số
hiệu
16
3.6.
Diễn biến mật độ sâu hại qua các kỳ điều tra ở vụ đông xuân sớm…
17
3.7.
Diễn biến mật độ sâu hại qua các kỳ điều tra ở vụ đông xuân
Nội dung hình
Trang
chính vụ………………………………………………………...
18
3.8.
100
100
Diễn biến mật độ sâu hại qua các kỳ điều tra ở vụ đông xuân
23
3.13 Hiệu lực tiêu diệt sâu tơ ……………………………………….
116
24
3.14 Hiệu lực phòng trừ sâu tơ ...……………………………………
118
25
3.15 Hiệu lực xua đuổi sâu khoang………………………………….
120
26
3.16 Hiệu lực tiêu diệt sâu khoang.……………………………….....
122
27
3.17 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang………………………………...
124
33
3.23 Tỷ lệ cuốn………………………………………………………
136
34
3.24 Khối lượng trung bình bắp……………………………………..
137
35
3.25 Năng suất thực thu của bắp cải…………………………………
138
36
3.26 Hàm lượng vitamin C trong rau bắp cải………………………..
140
37
3.27 Hạch toán kinh tế………………………………………………
142
4,57% so với cả năm 2011 (Phụ lục 01) [88].
Trước thực tế đó, để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, chế biến xuất khẩu và nội tiêu
ngày càng tăng, Bộ NN&PTNT đã phê duyệt quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày
06/6/2007 về định hướng quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010,
tầm nhìn 2020 [8]. Trong đó, diện tích trồng rau năm 2010 phấn đấu đạt 700 ngàn ha
(trong đó rau an toàn và rau công nghệ cao khoảng 100 ngàn ha), sản lượng 14 triệu
tấn [8]. Chính sự gia tăng về diện tích, cùng với việc thâm canh tăng vụ, thay đổi cơ
cấu cây trồng và quy hoạch vùng sản xuất rau chuyên canh làm cho tình hình sâu bệnh
hại diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh hại mới. Cho nên, số
lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên mạnh mẽ. Theo báo cáo của
Cục BVTV, Bộ NN&PTNT cho biết: những năm của thập kỷ 1985, lượng thuốc
BVTV dùng hàng năm ở nước ta dao động 6.500 – 9.000 tấn/năm; đến năm 2003,
2
lượng thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam không quá 40 nghìn tấn/năm và đến năm
2008, lượng thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam hơn 100 nghìn tấn [51], [58].
Số lượng các hoạt chất BVTV sử dụng ở Việt Nam vượt xa so với các nước
trong khu vực: năm 2009, Thái Lan và Malaisia có 400 – 600 loại; Trung Quốc có 630
hoạt chất BVTV [4]. Đây chính là nguy cơ gây ô nhiễm, phá hủy môi trường; là mối
đe dọa đối với sức khỏe con người và đó cũng là nguyên nhân làm giảm sức cạnh
tranh của nông sản, hàng hóa trên thị trường thế giới. Đồng thời, gia tăng hiện tượng
nhờn thuốc, chống thuốc của sâu hại, tiêu diệt những loài có ích, gây mất cân bằng
sinh thái.
Để góp phần khắc phục những bất cập trên, đồng thời khai thác, sử dụng và
bảo vệ được sự đa dạng, phong phú nguồn tài nguyên sinh vật của Việt Nam, nhằm
từng bước thiết lập một nền nông nghiệp sạch, an toàn, ổn định và bền vững, đáp ứng
được nhu cầu xuất khẩu, chế biến và nội tiêu, người ta đang ngày càng chú ý tới các
loại thuốc trừ sâu sinh học (thuốc có nguồn gốc từ nấm, vi khuẩn, virus hay thuốc thảo
mộc,…). Thuốc thảo mộc (Botanical hoặc Plant pesticides) là loại thuốc có nguồn gốc
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục đích
Điều tra đánh giá tình hình sản xuất rau và hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật trên rau tại Thái Nguyên trong những năm qua, trên cơ sở đó nghiên cứu sử dụng
một số loài thực vật và chế phẩm thảo mộc trong phòng trừ một số loài sâu hại chính
trên rau họ hoa thập tự nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất và hiệu quả kinh tế cao,
đồng thời an toàn với người tiêu dùng.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra xác định được tình hình sản xuất rau và hiện trạng sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật trên rau tại thành phố Thái Nguyên.
- Điều tra xác định được kinh nghiệm cổ truyền sử dụng thực vật có độc trừ sâu
hại cây trồng.
- Nghiên cứu xác định được loài thực vật và chế phẩm thảo mộc sử dụng trong
sản xuất rau họ hoa thập tự đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao đồng thời không có
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong sản phẩm.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm ứng dụng một số loài thực vật và chế phẩm thảo
mộc trong sản xuất rau cải bắp tại Lữ đoàn Công Binh 575, Quân khu 1.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được 38 loài cây, cỏ vùng trung du,
miền núi phía Bắc Việt Nam có khả năng phòng trừ dịch hại cây trồng, góp phần làm
4
sáng tỏ hơn về mối quan hệ đối kháng giữa những loài thực vật với một số dịch hại
cây trồng;
- Cung cấp một số dẫn liệu khoa học mới về hiệu lực của một số loài thực vật (cà
chua, ớt, cà độc dược, tỏi, ruốc cá, thàn mát, bồ hòn) và của chế phẩm thảo mộc
(Neem oil, Rotenone) trong phòng trừ những loài sâu phổ biến hại rau họ hoa thập tự
(sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, bọ nhảy, rệp muội). Từ đó, làm cơ sở cho
- Rau họ hoa thập tự (cải bắp, cải xanh). Cải bắp giống KKcross.
4.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ năm 2009 – 2012 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và Tiểu đoàn Vượt Sông 4 - Lữ đoàn Công Binh 575, Quân khu 1, Thái Nguyên.
4.3. Điều kiện thí nghiệm
Theo kết quả phân tích tại phòng Thí nghiệm trung tâm Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, đất ở địa điểm nghiên cứu (Tiểu đoàn Vượt Sông 4 - Lữ đoàn
Công Binh 575 - Quân khu 1, Thái Nguyên) đủ tiêu chuẩn để sản xuất rau an toàn.
Nước tưới: Sử dụng nước máy là nguồn nước tưới cho rau.
Phân bón: Phân chuồng hoai mục và các loại phân khoáng khác (đạm, lân, kali).
4.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế của một số
loài thực vật (cà chua, ớt chỉ thiên, cà độc dược, tỏi, ruốc cá, thàn mát, bồ hòn) và chế
phẩm thảo mộc (Neem oil, Rotenone) đến năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần
thay thế một phần thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học để tổ chức sản xuất rau
an toàn tại Thái Nguyên và các vùng phụ cận.
5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Luận án đã xác định được kinh nghiệm cổ truyền của dân tộc một số vùng
Trung du miền núi phía Bắc trong việc sử dụng thực vật để phòng trừ dịch hại cây
trồng, làm cơ sở cho việc nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm thảo
mộc để phòng trừ dịch hại cây trồng.
- Lần đầu tiên sản xuất rau họ hoa thập tự bằng việc sử dụng dung dịch ngâm thực
vật và chế phẩm thảo mộc tại Thái Nguyên vừa đạt được năng suất cao, vừa không có dư
lượng hóa chất BVTV tồn dư trong sản phẩm. Kết quả này đã được chuyển giao cho Lữ
đoàn Công binh 575, Quân khu 1 để sản xuất rau an toàn phục vụ các cán bộ, chiến sĩ
thuộc các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Luận án đã góp phần làm thay đổi nhận thức của người sản xuất rau và của cán
bộ chiến sĩ ngành Hậu cần - Lữ đoàn Công binh 575 - Quân Khu 1 – Thái Nguyên.
chuyên canh làm cho tình hình sâu hại diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối
tượng sâu bệnh hại mới. Để phòng trừ dịch hại, người nông dân ở miền xuôi, các quận
huyện gần khu đô thị sử dụng nhiều loại thuốc hóa học có độ độc cao, thời gian cách
7
ly dài. Các thuốc hóa học này không chỉ gây độc đối với người sử dụng mà còn ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm, để lại dư lượng thuốc BVTV, làm giảm đa dạng sinh
học, phá vỡ cân bằng sinh thái. Còn đối với người nông dân là các dân tộc vùng sâu,
vùng xa thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, có điều kiện kinh tế khó khăn, đường xá
giao thông đi lại vất vả, cuộc sống của họ chủ yếu là tự cung, tự cấp thì họ có những
kinh nghiệm, những hiểu biết rất tốt về môi trường xung quanh, họ biết khai thác và
sử dụng thiên nhiên để phục vụ cho sự tồn tại, phát triển và ổn định cuộc sống của
mình như: Dùng các loài thực vật (củ ấu tàu, quả bồ kết, lá vông, gừng, lá rận trâu,…)
để chữa bệnh cho người và gia súc; dùng hạt thàn mát, quả bồ hòn, mã tiền, sừng dê,
thiên thông,… để phòng trừ các loài sâu, bệnh hại cây trồng. Với biện pháp đơn giản,
dễ làm này họ hoàn toàn chủ động trong bảo vệ cây trồng trước các loài dịch hại; đồng
thời an toàn đối với con người và không gây ô nhiễm môi trường.
Xuất phát từ thực tế đó, để khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thực
vật đa dạng, phong phú ở Việt Nam và kiến thức của đồng bào dân tộc một số vùng
Trung du miền núi phía Bắc trong việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu
hại rau họ hoa thập tự nói riêng, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng
một số loài thực vật và chế phẩm thảo mộc trong sản xuất rau họ hoa thập tự tại
Thái Nguyên”.
1.2. Tổng quan tài liệu
1.2.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới
Diện tích, năng suất và sản lượng rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới trong
những năm giảm mạnh (Phụ lục 1.1.): Diện tích rau họ hoa thập tự (Brassicas) năm 2010
đạt 2.084.231 ha, giảm 13,56% so với diện tích trung bình giai đoạn 2003 – 2005 (đạt
trong thực tế, diện tích rau họ hoa thập tự ở châu Á lớn nhất thế giới (đạt 1.444.662 ha,
chiếm 69,31% diện tích rau họ hoa thập tự toàn thế giới. Châu Úc tuy không phải là
vùng nguyên sản của rau họ hoa thập tự và diện tích loại rau này ở châu Úc ít nhất thế
giới (3.230 ha); nhưng năng suất rau ở đây cao nhất thế giới (đạt 382.694 kg/ha) và cao
hơn năng suất bình quân của thế giới 37,60% (Phụ lục 1.2. và 1.3.) [180].
Ở châu Á, Trung Quốc là nước có diện tích rau lớn nhất, đạt 739.194 ha, chiếm
51,17% tổng diện tích rau họ hoa thập tự toàn châu Á; tiếp đến là Ấn Độ, có 300.500
ha, chiếm 20,8% và thấp nhất là Bahrain có 20 ha rau họ hoa thập tự, chiếm
0,001384407 % diện tích rau họ hoa thập tự châu Á (Phụ lục 1.3.) [180].
Năng suất rau họ hoa thập tự của Hàn Quốc cao nhất châu Á, đạt 620.754 kg/ha,
cao hơn năng suất trung bình toàn châu Á 362.314 kg/ha (cao hơn 110,83%); tiếp đến
năng suất rau của Bahrain đạt 370.000 kg/ha, cao hơn năng suất trung bình châu Á
9
75.560 kg/ha (cao hơn 25,66%) và Timor là nước có năng suất rau họ hoa thập tự thấp
nhất châu Á, đạt 92.442 kg/ha, thấp hơn năng suất trung bình châu Á 201.998 kg/ha
(thấp hơn 68,6%) [180].
Sản lượng rau họ hoa thập tự của Trung Quốc cao nhất thế giới, đạt 25.156.578
tấn, chiếm 59,14 tổng sản lượng rau châu Á và Singapo là nước có sản lượng rau họ hoa
thập tự thấp nhất châu Á, đạt 546 tấn, chiếm 0,001283598% tổng sản lượng rau họ hoa
thập tự châu Á. Sản lượng rau họ hoa thập tự của Trung Quốc lớn nhất là do: Trung
Quốc có diện tích rau lớn nhất thế giới và năng suất rau đứng thứ 3 thế giới [180].
1.2.1.2. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích rau họ hoa thập tự 44.800 ha, đứng thứ 3 châu Á (sau
Trung Quốc và Ấn Độ), chiếm 3,1% diện tích rau họ hoa thập tự châu Á (Phụ lục 1.4.).
Năng suất rau họ hoa thập tự của Việt Nam đạt 173.661 kg/ha, đứng thứ 6 châu
Á (sau Hàn Quốc, Bahrain, Trung Quốc, Ấn Độ và Singapo), thấp hơn năng suất trung
bình của châu Á 120.779 kg/ha (thấp hơn 41,02%) (Phụ lục 1.4.).
Sản lượng rau họ hoa thập tự của Việt Nam đạt 778.000 tấn, đứng thứ 4 châu Á
thuốc ít độc hại hơn đối với con người và gia súc [268], [389].
* Thực trạng sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trên thế giới
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, hàng loạt hóa chất BVTV hữu cơ ra đời: đầu
tiên là nhóm thuốc thủy ngân ra đời vào năm 1913; tiếp đó là nhóm thuốc lưu huỳnh
và đến năm 1924, Zeidler đã tìm ra thuốc DDT & 666 ở Thụy Sỹ [71]. Sau đó, hàng
loạt hóa chất BVTV khác cũng lần lượt được ra đời: Hợp chất phốt pho hữu cơ vào
năm 1924 [40], hợp chất clo hưu cơ vào năm 1940 – 1950, lân hữu cơ & nhóm
cacbamat hữu cơ vào năm 1945 – 1950, thuốc diệt cỏ carbamat hữu cơ vào năm 1945.
Như vậy, ngay từ khi phát hiện ra thuốc hóa học BVTV đầu tiên, ngành hóa chất
BVTV đã phát triển với tốc độ rất nhanh, nhất là sau đại chiến thế giới lần thứ hai,
toàn thế giới đã sản xuất ra hơn 15 triệu tấn thuốc hóa học để phun trên diện tích hơn
4 tỷ ha cây trồng nông - lâm nghiệp. Thực tế cho thấy, số lượng sâu bệnh hại cây
trồng giảm rõ rệt và năng suất cây trồng tăng lên xấp xỉ hai lần. Với những kết quả
này, loài người lúc đó cho rằng: chỉ cần có thuốc hóa học, con người có thể bảo vệ
được cây trồng trước tất cả các đối tượng dịch hại và khi đó biện pháp hóa học giữ vị
trí quan trọng, gần như là độc tôn trong phòng trừ dịch hại cây trồng [93].
Từ giữa những năm 1950 trở đi, việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu hóa học đã
không ngừng tăng nhanh và phát triển rộng khắp trên nhiều đối tượng cây trồng, ở
khắp mọi nơi trên toàn thế giới với số lượng ngày càng nhiều. Vì vậy, việc sử dụng
11
hóa chất BVTV trong phòng trừ sâu bệnh hại ở nhiều nước đã trở nêm lạm dụng, tùy
tiện, nhiều nơi phun 10 – 12 lần/1 vụ, thậm chí lên tới 20 – 24 lần/1 vụ mà năng suất
cây trồng vẫn không thể tăng thêm, đồng thời sâu bệnh hại lại có chiều hướng gia tăng
vì chúng xuất hiện hiện tượng nhờn thuốc và kháng thuốc gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến năng suất, chất lượng sản phẩm [93]. Lúc này, nhiều người sản xuất nông
nghiệp không dám sử dụng hóa chất BVTV, thậm chí còn có người còn cho rằng cần
phải loại bỏ hẳn hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp [71].
Từ năm 1960 – 1980, việc lạm dụng hóa chất BVTV trong phòng trừ dịch hại