ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG và đề XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU tại CÔNG TY TNHH PHÚC SINH - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH


ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC SINH

GVHD

: TS. Hồ Thị Thu Hòa

SVTH

: Nguyễn Ngọc Ánh

MSSV

: 105401012

LỚP

: 05DQN

TP. HCM, 10/2009


Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam


05/10/2009

4. Họ và tên người hướng dẫn

Phần hướng dẫn

TS. Hồ Thị Thu Hòa

100%

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua khoa
Ngày

tháng

năm 2009

CHỦ NHIỆM KHOA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:

Tp. HCM tháng 10/2009
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Ánh


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ........................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2 Mục tiêu đề tài ............................................................................................................ 2
3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 2
4 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 3
5 Kết cấu đề tài .............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................. 4
1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu ............................................................................ 4
1.1.1 Tổng quan về kinh doanh xuất khẩu ............................................................. 4
1.1.2 Kênh phân phối ........................................................................................... 10
1.1.3 Quản lý chất lượng ..................................................................................... 10
1.1.4 Điều kiện thương mại quốc tế - Incoterms 2000......................................... 13
1.2 Marketing quốc tế ................................................................................................. 16
1.3 Thanh toán quốc tế................................................................................................. 17
1.4 Các chỉ số tài chính................................................................................................ 23
1.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán.................................................................. 23
1.4.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính......................................................................... 23
1.4.3 Các tỷ số về hoạt động ................................................................................. 24
1.5 Phân tích ma trận SWOT ..................................................................................... 25
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC SINH 27
2.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................ 28
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích hoạt động..................................... 29

3.4.2 Các yếu tố bên trong ........................................................................................... 80
3.4.2.1 Tiềm lực tài chính.................................................................................... 80
3.4.2.2 Tiềm lực con người ................................................................................. 81


3.4.2.3 Tiềm lực vô hình .................................................................................... 83
3.5 Đánh giá một số chiến lược xuất khẩu của công ty ............................................... 85
3.5.1 Chiến lược sản phẩm..................................................................................... 85
3.5.2 Chiến lược giá ............................................................................................... 87
3.5.3 Chiến lược phân phối ................................................................................... 88
3.5.2 Chiến lược xúc tiến tiêu thụ .......................................................................... 89
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
XUẤT KHẨU ............................................................................................................. 90
4.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty ....................... 90
4.2 Phân tích ma trận SWOT trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty ..... 92
4.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu .................................. 94
4.3.1 Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực .............................................................. 94
4.3.2 Đẩy mạnh và phát triển chiến lược marketing .............................................. 95
4.3.3 Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm .............................................. 99
4.3.4 Ứng dụng khoa học kỹ thuật ....................................................................... 100
4.3.5 Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 ....... 102
4.3.6 Một số giải pháp đồng bộ khác ................................................................... 105
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang

Hình 1.1 13 điều kiện Incoterms 2000 ....................................................................... 14
Hình 3.1 Tỷ giá hối đoái giữa VND và USD năm 2008 và đầu năm 2009 ................. 80
Hình 4.1 Quy trình chứng nhận ISO 14000 .............................................................. 105

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Hệ thống kênh phân phối............................................................................. 10
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố đặc trưng cho chất lượng theo tỷ lệ hiệu quả ........................... 12
Sơ đồ 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ........................................................ 12
Sơ đồ 1.4 Quy tắc 3P-QCS ......................................................................................... 13
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phúc Sinh ................................................. 35
Sơ đồ 4.1 Mô hình phòng tiếp thị ............................................................................... 98
Sơ đồ 4.2 Công nghệ xử lý nước thải ....................................................................... 105

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 3.1 Cơ cấu mặt hàng XK năm 2006-2008 ............................................................ 50
Đồ thị 3.2 Tình hình xuất khẩu qua các thị trường năm 2006-2008............................ 52
Đồ thị 3.3 Kim ngạch XK theo điều kiện Incoterms 2000 ................................................ 56
Đồ thị 3.4 Cơ cấu các phương thức thanh toán năm 2006-2008........................................ 59
Đồ thị 3.5 Tỷ số thanh khoản năm 2006-2008 ............................................................ 66
Đồ thị 3.6 Tỷ số về hoạt động năm 2006-2008 ........................................................... 67


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XK


XNK

Xuất nhập khẩu

QLXNK

Phòng Quản lý xuất nhập khẩu

KQHDKD

Kết quả hoạt động kinh doanh

TBT

Technological Barrier to Trade.

ICC

International Chamber Of Commerce.

URC

Uniform Rules for the Colletion of Commercial Paper.

UCP

Uniform Customs and Practice for Documentary Credits.

URR

FDI

Quick ratio .Tỷ số thanh toán nhanh
Return On Sale. Doanh lợi tiêu thụ.
Return On Asset. Doanh lợi tài sản.
Return On Equity. Doanh lợi vốn tự có.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Official Development Assistance. Hỗ trợ phát triển chính thức.
Foreign Direct Investment. Đầu tư trực tiếp nước ngoài.

NTBs

Nontariff - Trade barriers- Hàng rào phi thuế quan

FDA

Food and Drug Aministration. Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ.

SEO
ERP
KQHĐKD
1,000

Search Engine Optimization . Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Enterprise Resource Planning. Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh.
1.000



nâng cao.
Thị trường toàn cầu ngày nay cạnh tranh mạnh hơn bất cứ thời điểm nào khác trong
lịch sử. Việc chiếm suất trong ngôi đầu ngày càng trở nên khó khăn và khốc liệt. Người tiêu
dung ngày càng trở nên khó tính. Vì chính những điều như vậy mà đồng tiền chi ra càng
phải đạt được hiệu quả cao nhất.

SVTH : Nguyễn Ngọc Ánh

1


Luận Văn Tốt Nghiệp

TS .Hồ Thị Thu Hòa

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài Luận Văn Tốt Nghiệp là:

“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu tại công ty TNHH Phúc Sinh”
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Dựa vào tình hình kinh tế hiện nay, việc xuất khẩu (XK) sang các nước đang
gặp nhiều khó khăn bất cập vì gặp nhiều đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Ấn Độ…
nên một số công ty XK đang phải cố gắng để khắc phục những điều nan giải. Do
đó đề tài được đề ra nhằm mục tiêu:
Phân tích tình hình XK của công ty trong thời gian qua nhằm rút ra những

-

kinh nghiệm cũng như giải pháp cho kế hoạch kinh doanh trong những năm tiếp
theo.

SVTH : Nguyễn Ngọc Ánh

2


Luận Văn Tốt Nghiệp

TS .Hồ Thị Thu Hòa

 Phương pháp chi tiết (phân tổ): chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ
tiêu hay còn gọi là chi tiết theo nội dung. Phương pháp chi tiết thường đi đôi với
phương pháp tổng hợp. Khi phân tích ta tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu (hay yếu tố)
cấu thành sau đó so sánh sự biến động của các tỷ trọng trên.

 Phương pháp thống kê - tập hợp phân tích mô tả số liệu: dùng công cụ
thống kê tập hợp tài liệu, số liệu của công ty, sau đó tiến hành phân tích, so sánh,
đối chiếu rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi.

 Phương pháp nghiên cứu Marketing: sử dụng kênh phân phối, ma trận
SWOT để nhìn nhận vấn đề rõ nét hơn, làm nổi bật lên chiến lược phát triển kinh
doanh của công ty.

 Phương pháp phân tích tài chính: dùng các tỷ số tài chính để tính toán, xác
định kết quả từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu việc kinh doanh XK nông sản trong phạm vi công ty Phúc
Sinh để nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây có
chiều hướng phát triển như thế nào (tăng hay giảm), có những thuận lợi và khó
khăn ra sao để từ đó tìm ra giải pháp hoạch định kế hoạch cho tương lai.
Dựa vào số liệu do công ty cung cấp trong thời gian 3 năm gần nhất đó là

-

Tận dụng ưu thế của công ty.

-

Giảm được chi phí cho một đơn vị sản phẩm do tăng khối lượng.

-

Nâng cao được lợi nhuận của công ty.

-

Giảm được rủi ro tối thiểu hóa sự dao động của nhu cầu.
Khi một thị trường chưa bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định về

tiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trường còn ít đối thủ cạnh tranh hay năng lực của DN
kinh doanh quốc tế chưa đủ để thực hiện hình thức cao hơn thì hình thức XK thường
được lựa chọn, bởi vì so với đầu tư thì rõ ràng XK đòi hỏi một lượng vốn ít hơn, rủi
ro thấp hơn và đặc biệt hiệu quả kinh tế trong thời gian ngắn.
 Kinh doanh XK thường diễn ra dưới các phương thức sau:
Xuất khẩu ủy thác
Hoạt động XK ủy thác là hoạt động hình thành giữa một DN trong nước có
nhu cầu xuất khẩu một số loại hàng hóa nhưng không đủ điều kiện để xuất khẩu đã
ủy thác cho một DN có chức năng giao dịch ngoại thương tiến hành đàm phán với
đối tác nước ngoài để làm thủ tục XK hàng hóa theo yêu cầu của bên ủy thác và được
hưởng một khoản thù lao gọi là phí ủy thác.

SVTH : Nguyễn Ngọc Ánh

Xuất khẩu đổi hàng
XK đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối
lưu, nó là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, thanh toán theo hình thức này
không dùng tiền mà chuyển bằng hàng hóa.
Để thực hiện được hình thức này thì hàng hóa nhập và hàng hóa xuất phải
tương đương nhau về giá trị, tính quý hiếm và cân bằng về giá cả, bạn bán hàng và
mua là một.

SVTH : Nguyễn Ngọc Ánh

5


Luận Văn Tốt Nghiệp

TS .Hồ Thị Thu Hòa

 Vai trò của xuất khẩu

 Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu (NK) phục vụ công nghiệp hóa
đất nước. Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo đói và chậm phát triển của nước ta. Các nguồn
vốn như đầu tư nước ngoài, vay vốn và viện trợ… tuy quan trọng nhưng rồi cũng
phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này. Nguồn vốn quan trọng nhất
để nhập khẩu, công nghiệp hóa là XK.

 XK đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển. Có hai cách nhìn nhận tác động của XK với sản xuất và chuyển dịch kinh tế.
 Một: XK chỉ là việc tiêu thụ sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá tiêu dùng nội
địa . Trong trường hợp kinh tế còn quá lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản


 XK có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống của nhân dân. Hiện nay việc trăm hàng trăm triệu người lao động đang đổ
xô về thành thị đã gây ra nhiều vấn đề xã hội và làm cho sự quản lý nhà nước thêm
khó khăn. Nó cũng chứng tỏ người dân đặc biệt là vùng nông thôn đang thiếu việc
làm một cách trầm trọng. XK đã giải quyết được vấn đề công ăn việc làm, tạo thu
nhập và cải thiện đời sống dân cư. Đồng thời XK cũng đóng góp vào ngân sách quốc
gia một nguồn vốn ngoại tệ đáng kể dùng để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dùng thiết
yếu mà trong nước chưa sản xuất được nhằm phục vu nhu cầu ngày càng cao của
người dân.

 XK là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại. Chúng
ta có thể thấy rõ các quan hệ kinh tế đối ngoại và XK có tác động qua lại phụ thuộc
lẫn nhau. Có thể hoạt động XK có sớm hơn hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo
điều kiện thúc đẩy quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, XK thúc đẩy quan hệ tín dụng,
đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại
tạo tiền đề cho mở rộng XK.
 Nhiệm vụ của XK
 Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực (đất đai, vốn, nhân lực, tài
nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất…)
 Nâng cao năng lực sản xuất hàng XK để tăng nhanh khối lương và kim
ngạch XK.
 Tạo ra những nhóm mặt hàng (nhóm hàng) XK chủ lực đáp ứng những đòi
hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức hấp
dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
 Ý nghĩa của xuất khẩu
 XK là hoạt động quốc tế đầu tiên của một DN, là chìa khóa mở ra các
giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so
sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho NK
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân.

Hai là, không phân định rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả XK với các chi
tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó.
Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả” . Về hình thức hiệu quả
là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái thu về
được. Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả. Tự bản thân
mình, kết quả chưa thể hiện nó tạo ra ở mức nào và với chi phí bao nhiêu.
Mỗi hoạt động trong sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ nói riêng là phải
phấn đấu đạt được kết quả, nhưng không phải là kết quả bất kỳ mà phải là kết quả có
mục tiêu và có lợi ích cụ thể nào đó. Nhưng kết quả có được ở mức độ nào với giá
nào đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả.
SVTH : Nguyễn Ngọc Ánh

8


Luận Văn Tốt Nghiệp

TS .Hồ Thị Thu Hòa

Vì vậy, đánh giá hoạt động kinh tế XK không chỉ là đánh giá kết quả mà cỏn là đánh
giá chất lượng của hoạt động để tạo ra kết quả đó. Vấn đề không phải chỉ là chúng ta
XK được bao nhiêu tỷ đồng hàng hóa mà còn là với chi phí bao nhiêu để được kim
ngạch XK như vậy. Mục đích hay bản chất của hoạt động XK của hoạt động XK là
với chi phí XK nhất định có thể thu được lợi nhuận lớn nhất. Chính mục tiêu đó nảy
sinh vấn đề phải xem lựa chọn cách nào để đạt được kết quả lớn nhất.
Từ cách nhìn nhận trên ta thấy các chỉ tiêu hàng hóa xuất khẩu, tổng trị giá
hàng hóa XK chỉ là những chỉ tiêu thể hiện kết quả của hoạt động XK chứ không thể
coi là hiệu quả kinh tế của hoạt động XK được, nó chưa thể hiện kết quả đó được tạo
với chi phí nào.
Kết quả đầu ra


TS .Hồ Thị Thu Hòa

Phân tích hiệu quả XK sẽ cung cấp những thông tin chính xác về kết quả
kinh doanh, các nhân tố và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, từ đó
tìm ra những chính sách biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phân tích tình hình và hiệu quả XK là cơ sở khoa học để cho việc đề ra các
kế hoạch sản xuất kinh doanh ở kỳ tiếp theo.
1.1.2 Kênh phân phối
 Khái niệm
Các kênh phân phối có thể được xem như những tập hợp các tổ chức
phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hiện có
để sử dụng hay tiêu dùng.
Sơ đồ 1.1: Hệ thống kênh phân phối
Người bán

Đại bản doanh
marketing quốc tế
của người bán

Các kênh
giữa các
quốc gia

Các kênh ở
nước ngoài

Người
mua
cuối cùng

10


Luận Văn Tốt Nghiệp

-

Chất lượng cung ứng

-

Chất lượng dịch vụ hậu mãi

TS .Hồ Thị Thu Hòa

 Một số bài học kinh nghiệm về chất lượng sản phẩm
Bài học thứ nhất : quan niệm về chất lượng
“Vấn đề của chất lượng không phải ở chỗ mọi người không biết đến nó, mà

chính là họ cứ tưởng là họ đã biết”. Điều đó thể hiện qua các khẩu hiệu:
Năng suất, chất lượng, hiệu quả. Chất lượng là sự sống còn của DN. Chất
lượng là trách nhiệm và lương tâm của người thợ. Nhưng thực chất chỉ là câu khẩu
hiệu nhắc nhở suông và sẽ không đạt được hiệu quả gì nếu DN không gắn liền về
chất lượng của mọi thành viên trong tổ chức. Như vậy, khi bàn về chất lượng, chúng
ta đứng trước vấn đề: con người liên quan tới chất lượng. Sai lầm của con người là
dùng từ “chất lượng” để định nghĩa khái niệm tương đối của sự vật trong các khái
niệm như là “chất lượng tốt” hay là “chất lượng xấu”. Để đánh giá chất lượng cần
thay đổi bằng quan niệm “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. Chẳng hạn “chất
lượng cuộc sống” nghĩa là mức thu nhập, sức khỏe, tình trạng ô nhiễm ... đo lường
được.

 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (Qui tắc 4M)
-

Con người – Men

-

Phương pháp- Methods

-

Máy móc thiết bị - Machines

-

Nguyên vật liệu – Materials

Ngoài ra, trong cơ chế thị trường còn quan tâm đến:
-

Tiếp thị - Marketing

-

Vốn- Money
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố đặc trưng cho chất lượng theo tỷ lệ hiệu quả
3 yếu tố
đặc trưng

0.75

Nhu cầu người tiêu dùng: ngày càng yêu cầu cao về tính năng kỹ thuật, lợi
ích và độ an toàn sản phẩm dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội quốc tế người tiêu dùng
IOCU (International Organization Consumer Union).
Do yêu cầu bảo vệ môi trường: quản lý chất lượng dựa trên cơ sở cân bằng
giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an toàn cho môi trường của con người ( ISO
14000).



Quản lý chất lượng sản phẩm Quality Control System ( QCS ) là tổng thể

các biện pháp kinh tế , kỹ thuật, hành chính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt
động của một tổ chức nhằm làm cho sản phẩm đạt chất lượng thỏa mãn nhu cầu
người tiêu dùng và xã hội.

 Mục tiêu của quản trị chất lượng: bảo đảm chất lượng của đồ án thiết kế và
tuân thủ nghiêm ngặt đồ án đó trong sản xuất, tiêu dùng sao cho tạo ra sản phẩm
thỏa mãn nhu cầu xã hội, thị trường với chi phí tối thiểu.
Đươc hiểu theo quy tắc 3P-QCS.
Sơ đồ 1.4: Quy tắc 3P-QCS
Performance
Hiệu năng

Price
Giá nhu cầu

Quality
Chất lượng

3P-QCS


bên tham gia ký kết hợp đồng ngoại thương, nên thường dẫn đến hiểu lầm, tranh
chấp kiện tụng. Để giải quyết vấn đề này, Phòng thương mại quốc tế ICC
(International Chamber Of Commerce) đã phát hành ấn phẩm đầu tiên năm 1936: Bộ
quy tắc thương mại quốc tế, giải thích các điều kiện giao hàng và gọi là Incoterms
(International Commercial Terms).
Từ khi ra đời đến nay Incoterms được sửa đổi, bổ sung 5 lần vào các năm
1953, 1967, 1976, 1990, 2000. Các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu khi áp dụng
Incoterms vào các hợp đồng mua bán ngoại thương sẽ tránh được những tranh chấp,
bởi đã thống nhất các vấn đề như:
-

Trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình giao nhận hàng hóa.

-

Chi phí mỗi bên phải trả trong quá trình đó.

-

Xác định rõ thời điểm và nơi rủi ro tổn thất hàng hóa di chuyển từ người bán

sang người mua.
Incoterms 2000 bao gồm 13 điều kiện giao hàng và được chia làm 4 nhóm
Hình 1.1: 13 điều kiện Incoterms 2000

Nhóm E Giao tại nơi khởi hành: người bán chỉ cần chuẩn bị hàng hóa để giao
cho người mua tại cơ sở của mình.
EXW (Ex works) giao tại xưởng (tên xưởng, nhà máy…)
Nhóm F Người bán không trả chi phí vận chuyển: người bán phải giao hàng

DDU (Delivered Duty Unpaid) – giao tại nơi đến quy định nhưng chưa trả thuế nhập
khẩu ( tên nơi đến quy định )
DDP (Delivered Duty Paid) – giao tại nơi đến và hoàn thành thủ tục hải quan nhập
khẩu (tên nơi đến quy định)

 Lưu ý:
Không

-

mang

tính bắt buộc áp dụng.
Chỉ

-

quy

định

những vấn đề liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên
ký kết hợp đồng trong việc giao hàng hóa hữu hình.

SVTH : Nguyễn Ngọc Ánh

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status