Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành than khoáng sản tại trường Quản trị kinh doanh Vinacomin (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

NGUYỄN THANH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NGÀNH THAN KHOÁNG SẢN
TẠI TRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH - VINACOMIN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ PHƯỚC MINH

HÀ NỘI- 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập và nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành chương
trình khóa học ( 2014 – 2016) Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Học
viện quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn “ Quản lý hoạt động đào tạo bồi
dưỡng cán bộ ngành Than khoáng sản tại trường Quản trị kinh doanh –
Vinacomin”.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Học viện
Quản lý giáo dục, các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi


:

Công nhân viên

3. CBQL

:

Cán bộ quản lý

4. CN

:

Công nghiệp

5. CNH – HĐH

:

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

6. CNTT

:

Công nghệ thông tin

7. CSVC


:

Quản lý

13. QTKD

:

Quản trị kinh doanh

14. LĐ – TB & XH :

Lao động thương binh và xã hội

15. GV

:

Giáo viên

16. KT - XH

:

Kinh tế - xã hội

17. TKV

:

1.2.2. Quản lý giáo dục......................................................................................... 8
1.2.3. Đào tạo ..................................................................................................... 11
1.2.4. Bồi dưỡng ................................................................................................. 12
1.3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ. .................. 13
1.3.1. Quản lý hoạt động tuyển sinh ................................................................... 13
1.3.2. Quản lý quá trình dạy và học ................................................................... 16
1.3.3. Quản lý phát triển chương trình và giáo trình. ........................................ 17
1.3.4. Quản lý sử dụng trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. ............ 20
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ .......................................................................................................................... 21
1.4.1. Môi trường kinh tế, xã hội ........................................................................ 21
1.4.2. Nhu cầu người học ................................................................................... 23
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 24


iv
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ TẠI TRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH VINACOMIN ........................................................................................................... 26
2.1. Đ C ĐIỂM, T NH H NH NHÀ TRƯỜNG................................................... 26
2.1.1. Lịch sử phát triển nhà trường ................................................................... 26
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ................................................................................ 27
2.1.3. Cơ sở vật chất và thiết bị .......................................................................... 28
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI
TRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH VINACOMIN........................................ 28
2.2.1. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ trong tập đoàn Than - Khoáng
sản. ...................................................................................................................... 28
2.2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ ngành Than khoáng sản ........... 30
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ........ 43
2.2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng đào tạo bồi dưỡng
cán bộ ngành Than Khoáng sản tại trường Quản trị kinh doanh Vinacomin .......................................................................................................... 45

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 75
1. Kết luận .............................................................................................................. 75
2. Khuyến nghị:...................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 79
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1.Bảng biểu
Bảng 2.1. Đánh giá của khách thể điều tra về việc thực hiện mục tiêu đào tạo ...... 32
Bảng 2.2. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện
quản lý mục tiêu đào tạo .......................................................................... 34
Bảng 2.3. Đánh giá của khách thể điều tra về việc thực hiện nội dung, chương
trình trong công tác bồi dưỡng đào tạo .................................................... 36
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện việc
quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo................................... 38
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện các
mặt quản lý phương pháp đào tạo ............................................................ 40
Bảng 2.6. Đánh giá của khách thể điều tra về cơ sở vật chất và trang thiết bị
dạy học phục vụ hoạt động đào tạo của nhà trường ................................ 41
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện việc
quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo ............................. 42
Bảng 2.8. Đánh giá của các khách thể về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất
lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ .............................................................. 44
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp quản lý chất
lượng đào tạo bồi dường cán của trường ................................................. 68
Bảng 3.2. Tổng hợp đánh giá mức độ khả thi các biện pháp quản lý chất lượng
đào tạo bồi dưỡng cán bộ của trường ..................................................... 70

việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Bên cạnh thách thức
về tuyển sinh, nhà trường hiện đối mặt với thách thức về tổ chức và quản lý tốt
hoạt động đào tạo của nhà trường. Đây là khâu then chốt giúp nhà trường đảm
bảo và nâng cao chất lượng, nâng cao uy tín và cạnh tranh trong nội bộ Tập đoàn
Vinacomin và trong hệ thống giáo dục và đào tạo.
Xuất phát từ yêu cầu cả về lý luận và thực tiễn, chính vì thế tác giả chọn
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “ Quản lý hoạt động
đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành than khoáng sản tại trường Quản trị kinh
doanh – Vinacomin” làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn có những


2

đóng góp trong tăng cường quản lý hoạt động đào tạo để đáp ứng những yêu
cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp trong tập đoàn
Than – Khoáng sản nói riêng và các doanh nghiệp nói chung.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ Tại trường Quản trị
kinh doanh – Vinacomin, trong tập đoàn Than - Khoáng Sản Việt Nam. Trên
cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo của trường,
đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đào tạo của nhà trường trong công tác
đào tạo, để đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện nay, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân
lực trong ngành Than khoáng sản.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến quản lý hoạt động
đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
3.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

Đề tài nghiên cứu công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành than khoáng
sản tại trường Quản trị kinh doanh – Vinacomin trong giai đoạn hiện nay.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại
trường Quản trị kinh doanh – Vinacomin.
- Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Quản trị kinh doanh –
Vinacomin.
7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng cán bộ có thể được đánh giá thông
qua thông tin phản hồi của đội ngũ cán bộ, giảng viên, học viên và của các
bên liên quan. Nếu tiến hành khảo sát một cách khoa học có thể có được các
thông tin để tổng hợp, phân tích và đề xuất được các biện pháp phù hợp để
đổi mới công tác quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo và nâng cao chất lượng
đào tạo của nhà trường.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục;
luận văn này bao gồm 3 chương:
Chương 1 - Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng.
Chương 2 - Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ
ngành than khoáng sản tại trường Quản trị kinh doanh – Vinacomin.
Chương 3 - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành
Than - Khoáng sản tại trường Quản trị kinh doanh - Vinacomin.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

miễn phí, bao gồm cả học phí, sách giáo khoa, máy tính, phí giao thông...).
Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo hướng mỗi người đều cần được phát
triển tài năng riêng; tạo thói quen học tập suốt đời, liên tục học hỏi để mỗi
công chức đều có đầy đủ phẩm chất, năng lực, trình độ phục vụ tốt cho nền
công vụ.
Có thể nói công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức của Trung Quốc khá
linh hoạt song vẫn theo đúng nguyên tắc: công khai, công bằng, cạnh tranh,
chọn được người giỏi; lý luận gắn với thực tế, học tập gắn liền với ứng dụng,
coi trọng hiệu quả thiết thực; không bồi dưỡng đủ thì không đề bạt. Vì họ là
người đề ra chủ trương, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bô, công chức,
đồng thời là người trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức. Khi nhận
thức được điều này, họ không chỉ tích cực học tập, trau dồi năng lực quản lý,
điều hành cho bản thân mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ, mà quan trọng hơn
là tạo ra cơ chế, chính sách thông thoáng và điều kiện thuận lợi để công chức
tham gia tích cực vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức là nhu cầu cấp thiết để đáp
ứng nguồn nhân lực yêu cầu của xã hội đòi hỏi một lực lượng lao động có
chất lượng cao thích nghi với sự phát triển trong ngành giáo dục đào tạo.
Chính vì thế Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có vai trò quan trọng trong
công tác cán bộ, nhất là việc xây dựng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
1.1.3 Tại Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện cán bộ là rất
quan trọng, thậm chí là “công việc gốc của Đảng”, phải được tiến hành
thường xuyên. Phải xác định rõ mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ với các
yếu tố cơ bản: học thức, đạo đức cách mạng, tác phong và năng lực công tác.


6


Là nơi trực tiếp cung cấp đào tạo cho các doanh nghiệp, phù hợp với
nhu cầu thực tế sử dụng của doanh nghiệp, người học được thực hành ngay
trên thiết bị đang được sử dụng ở doanh nghiệp.
Vì vậy đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa
quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng
lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, hướng tới mục tiêu là
tạo được sự thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn. Trong thời
gian qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, ở các cấp, các ngành, các địa
phương đã có chuyển biến tích cực, bước đầu đạt được những kết quả quan
trọng. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ (nhất là cán bộ chủ chốt) ở các cơ quan, đơn
vị, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng
động và sáng tạo; tích cực thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước. Trình độ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ
cán bộ, ngày càng được nâng cao, thích nghi với cơ chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đội ngũ cán bộ, công chức có đóng
góp quan trọng trong việc đạt được những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã
hội, đưa nước ta gia nhập các nước đang phát triển.
Ngày nay, Đảng ta đang ra sức vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh
về công tác cán bộ nói chung, về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nói riêng
cho phù hợp với thời kỳ mới để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh do Đảng ta phát động đã và đang diễn ra sôi nổi,
ngày càng đi vào chiều sâu và hành động thiết thực trong toàn Đảng, toàn
dân, toàn quân, trong mọi ngành, mọi giới. Đây cũng là biện pháp quan trọng,
tạo ra môi trường thuận lợi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của đảng
ta trong thời kỳ mới, đáp ứng yêu cầu trong công tác cán bộ của thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.


8


9

Quản lý giáo dục là cũng như quản lý xã hội là hoạt động có ý thức của
con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lý một nền/hệ thống giáo dục:
Theo D.V Khuđominxki thì: ”quản lý giáo dục là những tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà
trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ
trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ ”
Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: ”Quản lý giáo dục là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui
luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất
đến các cơ sở giáo dục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”.
Còn theo tác giả Trần Kiểm: ”Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,...
một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục
vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ”.
Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lý một nhà trường/cơ sở giáo dục:
Theo học giả nổi tiếng M.I Konđakốp: "Quản lý giáo dục là tập hợp
những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số
lượng cũng như chất lượng".
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ
vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất
của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo


lực nói chung được thực hiện cho mọi đối tượng, lứa tuổi, mọi thành phần


12

trong các loại trường đào tạo. Còn đào tạo cán bộ công chức chỉ giới hạn
trong phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh cán bộ, công chức và một số văn bản
pháp luật khác có liên quan, nhằm trang bị thêm kiến thức mới mà có thể
trước đó người cán bộ chưa được biết.
Đào tạo cán bộ, công chức là quá trình truyền thụ kiến thức mới một
cách có hệ thống để người cán bộ, công chức thông qua đó trở thành một
người có trình độ cao hơn, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hiệu quả.
Đào tạo chung trong hệ thống quốc dân và đào tạo công chức có mối
quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, theo quy định công dân muốn trở thành
công chức phải trình độ bằng cấp nhất định. Như vậy, để trở thành công chức,
một công dân đã trải qua một chương trình đào tạo cơ bản ở giai đoạn “ tiền”
công chức. Ở đây có hai vấn đề được nhấn mạnh đó là:
Thứ nhất; Không nên hiểu đào tạo công chức chỉ diễn ra trong hệ thống đội
ngũ công chức, nghĩa là trước đó họ không được, hoặc không cần đào tạo gì.
Thứ hai: Do nhu cầu tuyển dụng gắn liền với một trình độ nhất định( do
giáo dục quốc dân trang bị) nên vai trò của giáo dục quốc dân rất quan trọng,
tác động trực tiếp và sâu rộng đến hầu hết các chuyên ngành khác nhau trong
hệ thống công chức.
Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trên thực tế giữ vai trò trang bị, cập
nhật, pháp luật hóa những kiến thức có trước của công chức. Qua việc đào
tạo, bồi dưỡng các chuyên ngành mà công chức có thẩm thấu , hòa quyện vào
các quy định pháp luật của nhà nước.
1.2.4. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng cán bộ, ở đây được hiểu là bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn,
phục vụ cho quá trình công tác của cán bộ.


Nhằm triển khai hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ tại trường Quản trị
kinh doanh - Vinacomin, trường đã tổ chức công tác tuyển sinh đào tạo theo
kế hoạch của Tập đoàn và nhu cầu học của các doanh nghiệp trong tập đoàn
Than khoáng sản.
Với chương trình tuyển sinh của trường quản trị kinh doanh Vinacomin, hàng năm nhà trường chỉ đạo trực tiếp giao cho phòng Đào tạo


14

lên kế hoạch trình Tập đoàn về công tác tuyển sinh nhằm đáp ứng nhu cầu
học của các doanh nghiệp trong tập đoàn Than - Khoáng sản. Trên cơ sở nắm
bắt nhu cầu thực tế và định hướng của ngành, trường đã triển khai nhiều mô
hình đào tạo bồi dưỡng theo hướng nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật
kiến thức, tiếp cận công nghệ mới cho cán bộ, tham gia quản lý, hoạt động
trên lĩnh vực kinh doanh tại các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, thuộc
mọi thành phần kinh tế.
Trường đã và đang tiếp tục thực hiện phương châm đa dạng hoá các loại
hình đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, các lớp học
của trường được tổ chức cả trong và ngoài giờ hành chính, ở tại Trường và
các đơn vị để đáp ứng nhu cầu thực tiễn hoạt động của các đơn vị. Với nội
dung chương trình đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, chất lượng dạy
và học đã lôi cuốn đông đảo học viên tham gia, các khoá học của trường ngày
càng tăng về số lượng, đa dạng về nội dung và mở rộng địa bàn về đơn vị của
tập đoàn. Hàng năm trường đào tạo, bồi dưỡng 17 nghìn học viên. Hoạt
động của trường còn diễn ra đồng bộ ở nhiều mảng công tác như: cải tiến
chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy, tuyển chọn và bồi dưỡng giảng
viên, công tác đào tạo hợp tác quốc tế...
Với công tác tuyển sinh như hiện nay tại trường quản trị kinh doanh Vinacomin, kế hoạch tuyển sinh được tách ra làm phần như sau:
+ Tuyển sinh theo kế hoạch tập đoàn giao cho nhà trường trong năm, đào


Đào tạo các lớp tu nghiệp sinh Nhật Bản

4

Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán; Lao động tiền lương; lớp Vật tư; lớp
thống kê phân xưởng.

5

Lớp cán bộ nguồn công tác Đảng.

6

Lớp công tác đoàn thanh niên; Lớp nghiệp vụ văn phòng.

7

Lớp cán bộ nguồn Công đoàn

8

Lớp BD NV công tác đàu tư xây dựng mỏ.
b. Kế hoạch và thời gian học tập.
Kế hoạch học tập được bố trí sau khi tuyển đủ số lượng học viên/lớp và

được thông báo cụ thể từ quyết định của tập đoàn chuyển đến các doanh
nghiệp trong tập đoàn, từ đó nhà trường tổng hợp lên tiến độ học tập cho từng
lớp để mở lớp.
c. Kinh phí ào tạo, bồi dưỡng , cấp chứng chỉ.

lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý. Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ giáo
viên, học sinh các lực lượng xã hội, … bằng hành động của mình biến mục
tiêu đó thành hiện thực.
Như vậy, quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của


17

chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học viên, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần
hình thành và phát triển toàn diện nhân cách theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường.
Trong công tác đào tạo thì quản lý phương pháp là một công việc rất
quan trọng. Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành cho người
học năng lực tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo... biến quá trình đào tạo thành tự
đào tạo. Công tác đào tạo sẽ đạt được chất lượng cao khi biết sử dụng các
phương pháp đào tạo thích hợp. Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải
tìm hiểu và áp dụng những hình thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện
của Nhà trường, của người học, nhưng vẫn phải coi trọng chất lượng của quy
trình đào tạo.
Quản lý phương pháp đào tạo, chủ yếu gồm các công tác sau:
+ Đổi mới phương pháp dạy học, phối hợp phương pháp dạy học
truyền thống với phương pháp dạy học mới nhằm phát huy tính tích cực
chủ động của người học.
+ Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật hỗ trợ dạy học hiện đại như: Máy vi
tính, máy chiếu, giáo án điện tử, mô hình vật thật...
1.3.3. Quản lý phát triển chương tr nh và giáo tr nh.
+ Quản lý nội dung, chương trình đào tạo: Nội dung đào tạo là một bộ
phận được chọn lọc trong nền văn hoá, khoa học, khoa học kỹ thuật của dân
tộc và của nhân loại, giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để đảm bảo

các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề. Chương
trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong
những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo. Không có chương
trình đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các
đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status