BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
PHẠM MINH THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH VĂN CƯỜNG
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin cảm ơn Ban Giám đốc,
Trung tâm Đào tạo sau Đại học của Học viện Quản lý giáo dục, cùng các cán
bộ, giảng viên đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của Ban giám hiệu, các cán bộ giáo
viên, nhân viên của các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Xin
CM
Chuyên môn
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GVCC
PHT
Phó Hiệu trưởng
QL
Quản lý
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
TBDH
Thiết bị dạy học
TCM
Tổ chuyên môn
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
TPCM
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................................7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................10
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................13
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................14
1.2.4. Các khái niệm về tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trường THPT .......15
1.2.5. Hiệu trường trường THPT .......................................................................17
1.3. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT ..................21
1.3.1. Vị trí của tổ chuyên môn trong trường THPT .........................................21
1.3.2. Vai trò của tổ chuyên môn trong trường THPT ......................................21
1.3.3. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT ..................................22
1.4. Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay ..........................................................23
1.4.1. Quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục ..............................................23
1.4.2. Định hướng đổi mới giáo dục THPT .......................................................26
1.4.3. Định hướng đổi mới quản lý hoạt động tổ chuyên môn ..........................28
iv
1.5. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo định
hướng đổi mới giáo dục .........................................................................................28
1.5.1. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn theo
định hướng đổi mới giáo dục .............................................................................28
1.5.2. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của các tổ
chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục ................................................37
1.5.3. Chỉ đạo việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các tổ chuyên môn
theo định hướng đổi mới giáo dục .....................................................................38
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng đổi
mới giáo dục ......................................................................................................43
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC,TỈNH VĨNH PHÚC THEO
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ................................................................79
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..................................................................79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................................79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ..........................................................79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................80
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả .............................................80
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục .....................81
3.2.1. Tăng cường công tác chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện kế hoạch tổ
chuyên môn và kế hoạch cá nhân của giáo viên ................................................81
3.2.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM, hỗ trợ các điều kiện cho đội
ngũ TTCM thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động của tổ .................................83
3.2.3. Quản lý đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hình thức nghiên
cứu bài học .........................................................................................................87
3.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học ..........................................90
3.2.5. Tăng cường bảo quản, sử dụng hiệu quả CSVC và thiết bị dạy học
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. ....................................................................93
3.2.6. Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá và xếp loại giáo
viên theo định hướng đổi mới giáo dục. ............................................................95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................100
3.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..................101
3.4.1. Mục đích khảo sát: .................................................................................101
3.4.2. Nội dung khảo sát ..................................................................................101
3.4.3. Đối tượng xin ý kiến đánh giá: ..............................................................101
3.4.4. Kết quả khảo sát .....................................................................................102
Kết luận chương 3 .................................................................................................110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................111
1. Kết luận ...........................................................................................................111
Thực trạng hướng dẫn xây dựng và quản lý cá nhân của tổ
viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các
hoạt động khác ở các nhà trường THPT huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................ 59
Bảng 2.6.
Kết quả đánh giá về thực trạng tổ chức bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ chuyên môn của các
trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ........................... 61
Bảng 2.7.
Thực trạng tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ
theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT huyện Yên Lạc, ... 63
Bảng 2.8.
Thực trạng tham gia thực hiện các nhiệm vụ khác của TCM
ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ................. 64
Bảng 2.9.
Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của các tổ
chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục ..................................... 66
Bảng 2.10. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của
các tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục ở các
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lí ................ 12
Biểu đồ: 2.1. Đánh giá tầm quan trọng của TCM trong nhà trường ............... 57
Biểu đồ 2.2. Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện việc chỉ đạo xây
dựng kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn ...................... 67
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................ 101
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động TCM ở
các trường THPT do các chuyên gia đánh giá .......................... 108
Biểu đồ 3.3. Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động TCM ở các trường THPT
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ................................................ 109
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của
Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã
đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh những kết quả đạt được về quy mô, về đa
dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện dạy học… thì chất lượng giáo dục vẫn còn có những hạn chế:
“Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu
liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn
học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học; Cuộc thi Violympic,
IOE, thi hùng biện tiếng Anh… Tất cả các giải pháp đổi mới của Bộ GD&ĐT
có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các nhà trường nói chung và mỗi
giáo viên từ đó tác động mạnh mẽ đến hoạt động của tổ chuyên môn. Đặc
biệt, để đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
Bộ GD&ĐT đã ban hành Kế hoạch số 80/KH-BGDĐT về tổ chức thực hiện
đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong trường phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, trong đó nhấn mạnh đến nội dung “Đổi mới sinh hoạt tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học” và “Sinh hoạt tổ chuyên môn
theo chuyên đề”, qua đó thấy được vai trò quan trọng của hoạt động tổ chuyên
môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục
hiện nay.
Trong mỗi nhà trường, công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng,
chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường; tổ chuyên môn là
nơi thực thi trực tiếp nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh. Một nhà trường
chỉ có thể thay đổi, phát triển bằng chính nội lực của mình. Đối với trường
THPT động lực quan trọng để phát triển chính là do yếu tố tăng trưởng chất
3
lượng giáo dục của đơn vị TCM quyết định. Nhưng trong thực tế, vì nhiều lý
do khách quan và chủ quan, nên hoạt động chuyên môn và quản lý tổ chuyên
môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua
còn có những hạn chế, cụ thể: một bộ phận giáo viên các trường chưa thấy hết
được vai trò và tầm quan trọng của TCM, đội ngũ TTCM chưa được tập huấn
nhiều về hoạt động TCM và kỹ năng quản lý, hoạt động của các tổ chuyên
môn còn nặng về quản lý hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và nhiều
khi mang tính hình thức, thụ động, đối phó mà chưa đi vào thực chất. Công
tác quản lý, chỉ đạo còn thiếu nhất quán về quan điểm, thiếu đồng bộ về giải
n
c
n
nh V nh
ới gi o d c”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo định
hướng đổi mới giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục ở
các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
h ch h nghi n c
Hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các
trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục.
i ư ng nghi n c
Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của tổ chuyên môn mang tính then chốt, quyết định chất
7.1. Nhóm phương ph p nghi n c
ận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn
đề lý luận trong các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài như:
sách, báo tạp chí, các văn kiện của Đảng, Nghị quyết của Chính phủ, các văn
bản chỉ đạo của ngành GD,... nhằm xác lập cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương ph p nghi n c
hực iễn
Sử dụng các phương pháp: Quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò
chuyện, tổng kết kinh nghiệm.
Lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của
các biện pháp.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm xử lý số liệu đã thu thập được trong
quá trình nghiên cứu.
7.3. Nhó
phương ph p hỗ
Sử dụng các thuật toán thống kê và một số phần mềm tin học nhằm
xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu để rút ra kết luận
khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục.
Đề tài gồm 3 chương:
phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập. PPDH
của ông là coi trọng việc tự học, tự luyện, tu thân, phát huy tính sáng tạo, phát
triển động cơ hứng thú, ý chí của người học.
Socrates (469 - 399 TCN) đã quan niệm giáo dục phải giúp con người
tìm thấy và khẳng định chính bản thân mình. Ông cho rằng để nâng cao hiệu
quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước khẳng định, tự
phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý.
J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân tích các hiện tượng trong tự nhiên
và thực hiện để đưa ra các tình huống có vấn đề và buộc học sinh phải tìm tòi,
suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng. Phương pháp dạy học
của ông là phương pháp trực quan, đảm bảo tính khoa học và tính thống nhất.
8
John Locke (1632 - 1704) quan niệm rằng không được dạy học theo
kiểu trang bị kiến thức, ghi nhớ bài học một cách máy móc. Thầy giáo phải
khơi dạy ở người học một niềm đam mê, qua đó hướng tới tri thức. Phải phát
triển khả năng chủ động học tập của người học.
Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu quá trình phát
triển giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong
quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng. Dạy học phải hướng vào
người học, dạy học phải tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự
học. Tư tưởng này rất phù hợp với dạy học hiện nay.
1.1.2. C c nghi n c
Vi Na
Nghị quyết số 29 trung ương 8 khóa XI chỉ rõ “Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn d n. Đầu
học, khả năng tự thích nghi với mọi hoàn cảnh, người thầy còn phải là một
điển hình tốt về tinh thần tự học, tự vươn lên, một tấm gương sáng ngời về
đạo đức, về nhân cách đối với học sinh.
Nghị quyết 44/NQ-CP của chính phủ ngày 9/6/2014 ban hành chương
trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29/NQ/TW về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục có nêu: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung,
phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” .
Trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã có những đề tài,
công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn về hoạt động dạy học và quản lí hoạt
động dạy học, cụ thể:
- Đặng Quốc Bảo “Một số khái niệm về quản lý giáo dục” (Trường cán
bộ QLGD-ĐTTW1- 1997);
- Trần Kiểm “Quản lý giáo dục và quản lý trường học” (Viện KHGD
Hà Nội 1990);
10
Như vậy, nghiên cứu công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý
hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT nói riêng là một nội dung quan
trọng và cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông. Trọng tâm của quản lý hoạt động tổ chuyên môn là nâng cao
chất lượng dạy và học đáp ứng được với những yêu cầu phát triển của đất
nước và thế giới. Ở những góc độ tiếp cận khác nhau, kết quả nghiên cứu có
khác nhau song tất cả đều tập trung vào một điểm nhấn đó là: Làm thế nào để
nâng cao chất lượng dạy học và để nâng cao được chất lượng dạy học thì vai
trò của người thầy, người quản lý mang tính quyết định. Trong những năm
gần đây, đã có một số luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục đã nghiên cứu về
Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ
thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục
đích xác định”.
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội
dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:
- Quản lí là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã
hội. Lao động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn
tại, vận hành phát triển.
- Quản lí được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối
hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Quản lí là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với
qui luật khách quan.
Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt
động của con người, tác giả lựa chọn cách hiểu quản lí như sau:
Quản l là sự tác động có tổ chức, có hướng đ ch của chủ thể quản l
theo kế hoạch, chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tới khách thể
quản l nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của
tổ chức.
12
* C c ch c năng cơ b n của q
n í:
- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
n
gi o d c
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành.
Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài
người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục. Giáo dục xuất hiện
nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm của thế hệ đi trước cho thế hệ sau
và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm
cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng. Để đạt
được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi
cơ chế nêu trên.
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu
là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,
hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp
cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra
cho ngành Giáo dục” [0].
Quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở
phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý),
khách thể quản lý và mục tiêu quản lý.
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại
chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác
nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý
hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục. Nó là hệ thống khác
hoặc các ràng buộc của môi trường… Nó có thể chịu tác động hoặc tác động
trở lại đến hệ thống giáo dục. Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như
của quản lí giáo dục vừa mang tính xã hội. Trường học chính là đối tượng
quản lí của các cấp quản lí giáo dục còn hiệu trưởng và giáo viên là chủ thể
quản lí trực tiếp của trường học. Xét cho cùng, việc quản lí trường phổ thông
thực chất là quản lí quá trình giáo dục và quản lí quá trình dạy học, nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Theo tác giả Trần Kiểm thì “Quản l trường học là sự tác động tự giác
(có ý thức, có mục đ ch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản l đến
tập thể giáo viên, công nh n viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18- tr.38]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “Quản l nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
15
trường vận hành theo nguyên l giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [9 - tr. 68]
Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm chung
rằng: Quản lí nhà trường là sự tác động của chủ thể quản lí lên các thành
tố của nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chất lượng và mục tiêu giáo
dục của nhà trường.
Nội dung quản lí trường học tập trung vào một số nội dung sau: Quá
trình dạy-học, giáo dục đạo đức, giáo dục lao động sản xuất, giáo dục thể chất
và vệ sinh, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và giáo dục thông qua hoạt động
xã hội, đoàn thể.
1.2.4. C c kh i ni
về
16
chuyên sâu. Thông qua tổ chuyên môn, tay nghề của GV từng bước được
nâng lên, qua đó nâng cao chất lượng dạy học. Nhờ có tổ chuyên môn, các cá
nhân nhận thức và thực hiện tốt nền nếp, kỷ cương trong dạy học - giáo dục.
Tổ chuyên môn còn là đơn vị cơ sở để thực hiện các chức năng QLGD, qua
đó các kế hoạch được thực hiện theo mục tiêu đề ra. Tổ chuyên môn là môi
trường, là “tổ ấm” để các thành viên trong tổ thông cảm, chia sẻ, động viên,
giúp đỡ nhau trong công tác và cuộc sống. Quản lý có hiệu quả hoạt động của
tổ chuyên môn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục ở các nhà
trường nói chung và trường THPT nói riêng.
TCM là nơi thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước,
của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, địa phương và nhà trường.
1.2.4.2. Khái niệm tổ trưởng chuyên môn
Thông tư số 12/2011/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học, quy định ở Điều 16:
“Cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ
chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt
động ở từng cấp học THCS, THPT. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến
2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm
trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học”
Như vậy theo qui định của Điều lệ có thể hiểu:
- Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo
viên (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn
học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn
học đường… được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo qui
định tại khoản 2 điều 16 của Điều lệ nhà trường.
- Mỗi TCM có tổ trưởng và từ 1-2 tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào
đầu năm học.