BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
TRẦN BÌNH TRỌNG
HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
VIỆC LỰA CHỌN MÔ MÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
LÓT BẠT ĐÁY 2 GIAI ĐOẠN TẠI HUYỆN KIÊN LƢƠNG,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
TRẦN BÌNH TRỌNG
HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
VIỆC LỰA CHỌN MÔ MÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
LÓT BẠT ĐÁY 2 GIAI ĐOẠN TẠI HUYỆN KIÊN LƢƠNG,
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................3
1.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ......................................................................................................4
1.6. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ...................5
2.1. Cơ sở lý thuyết ..............................................................................................................5
2.1.1. Các mô hình nuôi thủy sản thâm canh ...............................................................5
2.1.2. Đặc điểm của nuôi tôm thâm canh .....................................................................6
2.2. Các khái niệm hiệu quả sản xuất trong ngành thủy sản...........................................7
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước ................................................................................8
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................. 11
3.1. Những điều kiện về tự nhiên, tài nguyên môi trường và điều kiện kinh tế - xã
hội ảnh hưởng đến nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương.................................. 11
3.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................... 11
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................... 12
3.2. Tình hình nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương.......................................... 13
3.2.1. Tình hình chung ................................................................................................. 13
3.2.2. Tình hình nuôi tôm thâm canh 2 giai đoạn tại huyện Kiên Lương .............. 13
CHƯƠNG 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 15
4.1. Khung phân tích......................................................................................................... 15
4.2. Phương pháp chọn mẫu khảo sát ............................................................................. 16
4.3. Thu thập số liệu ......................................................................................................... 16
4.3.1. Nguồn thông tin thứ cấp ................................................................................... 16
4.3.2. Nguồn thông tin sơ cấp ..................................................................................... 16
4.4. Phương pháp phân tích ............................................................................................. 17
4.4.1. Đối với mục tiêu 1 ............................................................................................. 17
4.4.2. Đối với mục tiêu 2 ............................................................................................. 18
Đơn vị tính
LĐ
Lao động
KH
Khấu hao
LBĐ
Lót bạc đáy
LBĐ2GĐ
Lót bạc đáy 2 giai đoạn
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TC
Thâm canh
TC-BTC
Thâm canh - Bán thâm canh
Bảng 5.3. Chi phí sản xuất mô hình nuôi tôm thâm canh truyền thống ......................... 30
Bảng 5.4. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi truyền thống ................................................... 32
Bảng 5.5. Chi phí đầu tư và phân bổ máy móc thiết bị sản xuất của mô hình nuôi tôm
thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn ....................................................................................... 33
Bảng 5.6. Chi phí sản xuất của mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp thâm
canh lót bạc đáy 2 giai đoạn................................................................................................. 34
Bảng 5.7. Hiệu quả kinh tế của mô hình lót bạc đáy 2 giai đoạn .................................... 35
Bảng 5.8. Kết quả kiểm định năng suất và lợi nhuận của hai mô hình .......................... 37
Bảng 5.9. So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình ........................................................ 38
Bảng 5.10. Thống kê mô tả các biến trong mô hình logit ................................................ 39
Bảng 5.11. Kết quả ước lượng mô hình Logit ................................................................... 40
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Kiên Lương.............................................................. 12
Hình 4.1. Khung phân tích của nghiên cứu........................................................................ 15
Hình 5.1. Sơ đồ mùa vụ nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống ............. 24
Hình 5.2. Sơ đồ mùa vụ nuôi tôm theo phương pháp lót bạc đáy 2 giai đoạn .............. 24
Hình 5.3. Quy trình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống .................... 25
Hình 5.4. Quy trình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp LBĐ2GĐ ......................... 26
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Các hộ dân nuôi tôm theo mô hình LBĐ2GĐ có năng suất bình quân cao hơn 1,82
(tấn/công) so với mô hình nuôi tôm theo phương pháp truyền thống. Chi phí nuôi tôm
ở hộ nuôi tôm theo mô hình LBĐ2GĐ cũng cao hơn bình quân 139,82 (triệu
đồng/công/vụ) so với mô hình nuôi tôm theo phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, do
cải thiện được năng suất, các hộ nuôi tôm theo mô hình LBĐ2GĐ có mức lợi nhuận
cao hơn bình quân 134,08 (triệu đồng/vụ/công) so với mô hình nuôi tôm theo phương
pháp truyền thống.
hn 200km, Kiên Giang xác định nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của tỉnh. Trong
những năm gần đây, din tớch nuụi tụm TC-BTC khụng ngng c tng lờn, từ 1.434
ha năm 2013 lên đến 1.898 ha năm 2016, với tốc độ bình quân t năm 2013 2016 là
32,35% (Cc thng kờ Kiờn Giang, 2016). Phn u n nm 2020 kim ngch xut
khu t 12 t ụ la M (UBND tnh Kiờn Giang, 2017). Kiờn Lng l mt huyn
nm phớa Tõy Bc tnh Kiờn Giang, cú din tớch t nhiờn l 47.329 ha, cú ng b
bin di 42 km. Nm 2013, din tớch nuụi qung canh-qung canh ci tin ton huyn
3230 ha, din tớch nuụi tụm TC-BTC ton 573 ha, n nm 2016 ton huyn cú 1.150
ha din tớch nuụi tụm TC-BTC v 5760 ha din tớch nuụi tụm qung canh-qung canh
ci tin, ang phỏt trin mnh ti cỏc xó Dng Hũa, Bỡnh Tr, Bỡnh An, Hũa in,
Kiờn Bỡnh v th trn Kiờn Lng. Sn lng nuụi tụm ti huyn Kiờn Lng cng
tng nhanh t 9.345 tn nm 2013 lờn 16.130 tn nm 2016 (UBND huyn Kiờn
Lng, 2017), chiếm khong 50% sản l-ợng tôm nuôi của toàn tỉnh.
Tuy nhiờn, trong nhng nm gn õy, tỡnh hỡnh nuụi tụm qung canh, qung
canh ci tin v nuụi tụm TCTPPTT ca huyn gp nhiu khú khn do tỡnh hỡnh dch
bnh thng xuyờn xy ra lm gim hiu qu kinh t trong hot ng nuụi tụm, cú
nhng khu vc trong huyn do tỡnh hỡnh dch bnh khụng cũn nuụi tụm c. Mụ hỡnh
nuụi tụm thõm canh LB2G cú th ngn c mm bnh t trong t lm gim dch
2
bệnh trong suốt quá trình nuôi tôm, năng suất cao hơn từ 5 đến 7 lần so với mô hình
nuôi tôm TCTPPTT. Tuy nhiên, việc đầu tư mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ đòi hỏi đầu
tư lớn về kinh tế. Chính vì vậy, các hộ nuôi tôm còn cân nhắc trong việc lựa chọn mô
hình đầu tư nào đem lại hiệu quả kinh tế. Cơ quan quản lý nhà nước như Sở nông
nghiệp và phát triển nông thôn và chi cục thủy sản cần có kết quả nghiên cứu khoa học
về hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tôm truyền thống và mô hình lót bạc đáy 2 giai
đoạn và các nhân tố quyết định đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm để làm cơ sở đưa
ra các chính sách đầu tư nào để định hướng cho người nuôi tôm lựa chọn mô hình phù
hợp đạt hiệu quả kinh tế cao và giảm rủi ro về dịch bệnh góp phần phát triễn hoạt động
lót bạc đáy hai giai đoạn và mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền
thống và các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạc
đáy hai giai đoạn của các hộ dân.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: nghiên cứu thực hiện khảo sát các hộ nuôi tôm tại huyện Kiên
Lương, cụ thể tại các xã Bình An, Bình Trị, Dương Hòa, Hòa Điền, Kiên Bình và thị
trấn Kiên Lương vì đây là những xã có số hộ nuôi tôm lớn trên địa bàn huyện Kiên
Lương, chiếm 90% tổng diện tích nuôi tôm của huyện Kiên Lương (Niên giám thống
kê huyện Kiên Lương, 2016). Đồng thời, các hộ nuôi tôm ở những xã này cũng phản
ánh đầy đủ về trình độ, điều kiện nuôi tôm và cơ sở vật chất hạ tầng cho hoạt động
nuôi tôm.
Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn Kiên Giang, Chi Cục thủy sản Kiên Giang, Cục thống kê tỉnh Kiên Giang,
Chi cục thống kê huyện Kiên Lương, Văn phòng UBND huyện Kiên Lương và Phòng
Kinh tế huyện Kiên Lương giai đoạn 4 năm từ năm 2013 đến năm 2016. Số liệu sơ cấp
được thu thập từ các hộ dân nuôi tôm trên địa bàn huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
qua 3 vụ nuôi tôm tháng từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2017 đối với mô hình nuôi thâm
canh lót bạc đáy 2 giai đoạn, và qua 2 vụ nuôi tôm từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2017 .
Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2017.
4
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu cung cấp kết quả phân tích, đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế
của 2 mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống và nuôi tôm thâm
canh lót bạc đáy 2 giai đoạn. Thông tin về hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tôm
này có thể làm căn cứ để các hộ nuôi tôm lựa chọn mô hình nuôi hiệu quả kinh tế hơn;
các cơ quan quản lý nhà nước có cơ chế chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các hộ
dân chuyển đổi mô hình nuôi tôm theo hướng hiệu quả kinh tế cao và giảm rủi ro về
dịch bệnh góp phần phát triễn hoạt động nuôi tôm của địa phương theo hướng bền
Nhằm hướng đến phát triển bền vững nghề nuôi tôm tại huyện Kiên Lương, các
mô hình nuôi cải tiến không ngừng đảm bảo an toàn sinh học, an toàn tiêu dùng và
thân thiện môi trường được ứng dụng rộng rải giúp quản lý nghề nuôi tốt hơn như:
thực hành nuôi tốt (GAP - good aquaculture practice), thực hành quản lý tốt (BMP best management practice), nuôi an toàn sinh học (bio - security shrimp culture), nuôi
có trách nhiệm, nuôi kết hợp, nuôi sinh thái và mô hình nuôi mới nhất là nuôi tôm lót
bạc đáy 2 giai đoạn đã áp dụng thành công ở nhiều nước như Indonesia, Thái Lan.
Trước tình hình dịch bệnh diễn biến như hiện nay thì vấn đề cấp thiết đặt ra lúc này là
lựa chọn phương thức nuôi và đối tượng nào để đảm bảo nghề nuôi phát triển bền
vững và thân thiện với môi trường. Trong nghiên cứu này tập trung vào mô hình nuôi
tôm thâm canh theo kiểu truyền thống và mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạc đáy hai
giai đoạn.
6
2.1.2. Đặc điểm của nuôi tôm thâm canh
Ngành sản xuất vật chất độc lập
Đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản là con tôm sống dưới nước. Nó khác hẳn
với đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp là những cây, những con mà con người
có thể chủ động trong việc nắm bắt được số lượng. Chính vì vậy mà đã gây khó khăn
trong việc xác định trữ lượng con tôm hàng năm do bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết,
thiên tai, dịch bệnh.
Ngành nuôi tôm thâm canh có lực lượng chuyên môn hoá thể hiện đó là một
nghề nhất định. Bởi vì do đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản quyết định đến tính
chuyên môn hoá của lực lượng sản xuất. Trong hoạt động nuôi tôm thâm canh phải
cần những lao động có đủ trình độ kỹ thuật để chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi, kiểm
soát dịch bệnh.
Ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao
Ngành nuôi tôm thâm canh mang tính chất sản xuất hỗn hợp bởi cũng giống
như ngành sản xuất nông nghiệp, đối tượng của ngành là các sinh vật sống trong môi
nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất mức sản lượng tối đa tương ứng với nguồn
lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để chỉ sự kết hợp tối
ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định.
2.2.3 Rủi ro
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình hay
từ một vài sự kiện rủi ro trong nền kinh tế là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có
lợi, nhưng cũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất (sự thay đổi về thị hiếu khách hàng có
thể phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thay đổi
về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng kinh tế của doanh nghiệp hay không,
sự thay đổi đó có quá nhanh hay không? ...).
2.2.4 Lợi nhuận
Là phần thu về được sau khi đã trừ chi phí liên quan đến đầu tư đó. Là phần
chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra. Các yếu tố ngoại cảnh tác
động thuận lợi thì khả năng thu lợi nhuận càng cao.
8
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Ngành nuôi tôm đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực
phẩm và nguyên liệu chế biến phục vụ cho xuất khẩu sang các thị trường như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Mỹ và các nước Châu Âu. Nghiên cứu về quy trình sản xuất cũng như
phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm thâm canh đã trở thành đề tài nghiên cứu của
nhiều tác giả như: Huỳnh Thị Thanh Chi (2015); Đoàn Trần Đạt (2009); Ngô Thế
Trường (2009); Phan Thị Ngọc Thơ (2009); Nguyễn Văn Kiều (2013); Trần Ái Kết và
Nguyễn Thành Tích (2014).
Huỳnh Thị Thanh Chi (2015) đã phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi
trường của ba mô hình sản xuất lúa đơn, tôm đơn và xen canh lúa tôm ở Giá Rai, Bạc
Liêu. Kết quả nghiên cứu xác định được mô hình xen canh lúa tôm mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn hai mô hình canh tác còn lại, với tỷ suất doanh thu và lợi nhuận lần
lượt là 4.02 và 3.02, doanh thu cả năm là 143.17 triệu đồng/ha, mang lại lợi nhuận là
3.244 kg/ha. Thời gian nuôi thực của mô hình thâm canh tôm sú là 150,8 - 152,4
ngày/vụ và mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng 81,0 - 88,9 ngày/vụ. Tổng chi phí
của mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng là 290 triệu đồng/ha/vụ và mô hình thâm
canh tôm sú 227 triệu đồng/vụ. Lợi nhuận của mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng
là 92,3 triệu đồng/ha/vụ và mô hình thâm canh tôm sú 11,7 triệu đồng/ha/vụ. Đề tài
chưa đề cặp đến số vụ nuôi trong năm của từng đối tượng.
Phan Thị Ngọc Thơ (2009) so sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô
hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu
cho thấy diện tích trung bình của hộ nuôi tôm sú là 2,26 ha/hộ và tôm thẻ chân trắng là
1,75 ha/hộ. Mật độ thả của tôm sú là 20,39 con/m2 và tôm thẻ chân trắng là 87,33
con/m2. Thời gian nuôi tôm sú là 137,42 ngày và thời gian nuôi của tôm thẻ chân trắng
là 82,94 ngày. Năng suất suất tôm sú là 3,79 tấn/ha và năng suất của tôm thẻ chân
trắng là 6,71 tấn/ha. Lợi nhuận của mô hình tôm sú thâm canh là 113,32 triệu/ha và đối
với mô hình tôm thẻ chân trắng 92,36 triệu/ha.
Nguyễn Văn Kiều (2013) ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi tôm thẻ chân
trắng. Kết quả phân tích lượng Carbohydrate được bổ sung định kỳ theo hàm lượng
TAN thì cho tỉ lệ tôm sống cao hơn không bổ sung carbohydrate và có bổ sung bột gạo
thủy phân thì cho tỉ lệ sống cao không bổ sung bột gạo là 9,5%. Đề tài chỉ nghiên cứu
nhân tố tạo ra và duy trì Biofloc, chưa đề cặp đến quy trình nuôi thâm canh tôm thẻ
chân trắng theo quy trình Biofloc.
Trần Ái Kết và Nguyễn Thành Tích (2014) phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
tín dụng thương mại của trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Kiên Giang. Các tác giả
10
đã sử dụng mô hình hồi quy Logit nhị phân để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả
năng sử dụng tín dụng thương mại của trang trại và đã chỉ ra được các nhân tố ảnh
hưởng chủ yếu gồm: giới hạn tín dụng ngân hàng, chào hàng, thói quen mua chịu,
quan hệ quen biết, có tiết kiệm và tuổi chủ của trang trại. Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến lượng vốn tín dụng thương mại bằng mô hình hồi qui Tobit cho kết quả các
tròn giống Placuna.
Nguồn lợi tôm biển: có 44 loài, thuộc 2 họ chủ yếu là tôm nước lợ và họ tôm
gai. Nhóm tôm biển thường sống ở vùng nước lợ mặn, gồm các loài thuộc họ tôm he
Penaeidae và tôm tích Squillidae.
Nguồn lợi cá: dựa vào đặc điểm vùng nước sinh sống có thể chia thành 2 nhóm
cá chính: nhóm cá nổi và nhóm cá đáy. Nhóm cá nổi gồm các loài như cá Trích, cá
12
Liệt, cá Cơm, cá Thu Ngừ. Nhóm cá sống tầng đáy gồm các loài như: cá Mối, cá
Đổng, cá Phèn.
Nhìn chung, với hệ sinh thái đa dạng về nguồn lợi thủy sản là tiềm năng lớn cho
phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển đảo, nhất là nghề nuôi cá lồng biển và
nuôi tôm thâm canh.
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Kiên Lƣơng
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang, 2015
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Huyện có lợi thế phát triển kinh tế - xã hội về công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp và dịch vụ - du
lịch. Các ngành chế biến, dịch vụ - du lịch chưa được đầu tư nên chưa khai thác hết
tiềm năng. Huyện có tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi
tôm theo hình thức thâm canh, nhưng hiện nay nuôi trồng thủy sản chưa được đầu tư
13
đúng mức, đặc biệt là chế biến thủy sản; hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống cống,
đê chống, thoát lũ, ngăn mặn, giữ ngọt đã được đầu tư xây dựng phục vụ phát triển sản
xuất lúa, sản xuất lúa - tôm, nuôi tôm thâm canh - bán thâm canh. Tuy nhiên đầu tư hệ
thống thủy lợi chưa hòan chỉnh, còn một số công trình ngăn mặn chưa phù hợp khi
774
9,7
870
9,2
940
8,7
1.008
6,23
1.000
6,2
1.300
6.23
Sản lượng
tấn
7.794
7.500
8.455
8.140
ty và hộ dân trong huyện đã mạnh dạng chuyển đổi quy trình nuôi từ thâm canh theo
phương pháp truyền thống sang thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn, bước đầu mang lại
kết quả hết sức khả quan. Tính đến cuối tháng 10/2017, toàn huyện, đã có trên 120 hộ
chuyển sang mô hình lót bạc đáy 2 giai đoạn, tổng diện tích khoảng 100 ha, và sản
lượng ước đạt khoảng 3.000 đến 4.000 tấn. Tập trung chủ yếu ở các xã Dương Hòa,
Bình An và Bình Trị.
Theo Đề án quy hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ nay đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030, diện tích nuôi tôm của toàn huyện ước đạt 2.500 ha và sản
lượng ước đạt 30.000 tấn. Được thể hiện:
Bảng 3.2. Quy hoạch hoạt động nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lƣơng
Địa điểm
Dương Hòa
Hòa Điền
Điều chỉnh đến năm 2020
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Quy hoạch đến năm 2030
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
1400
740
12.880
6.068
30
264
30
300
2.500
22.130
3.500
30.000
TT. Kiên Lương
Tổng
Nguồn: UBND huyện Kiên Lương, 2017
15
CHƯƠNG 4
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Khung phân tích
Hình 4.1. Khung phân tích của nghiên cứu
- Kinh nghiệm
- Học vấn
- Giới tính
-
Chính sách hỗ trợ
- Tập huấn MH LBĐ2GĐ
Hình 4.1 trình bày khung phân tích của nghiên cứu. Để trả lời câu hỏi nghiên cứu 1;
nghiên cứu thực hiện phân tích hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tâm bằng cách tính
toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dựa trên các yếu tố đầu vào phát sinh chi phí gồm
các khoản chi phí khấu hao đầu tư máy móc thiết bị, chi phí vật tư, và lao động. Để trả
lời câu hỏi nghiên cứu 1; nghiên cứu thực hiện phân tích các nhân tố tác động đến việc
lựa chọn mô hình nuôi tôm của người nuôi tôm. Đề tài thực hiện mô hình Logit với
biến phụ thuộc là việc lựa chọn mô hình nuôi tôm của người nuôi tôm và biến số độc
lập gồm 4 nhóm biến số chính: nhân tố đầu vào, nhân tố đầu ra, đặc điểm của người
nuôi tôm, và chính sách hỗ trợ của nhà nước.
16
4.2. Phƣơng pháp chọn mẫu khảo sát
Nghiên cứu thực hiện khảo sát chọn mẫu thuận tiện đối với các hộ nuôi tôm tại huyện
Kiên Lương, cụ thể tại các xã Bình An, Bình Trị, Dương Hòa, Hòa Điền, Kiên Bình và
thị trấn Kiên Lương vì đây là những xã có số hộ nuôi tôm lớn trên địa bàn huyện Kiên
Lương, chiếm 90% tổng diện tích nuôi tôm của huyện Kiên Lương (Niên giám thống
kê huyện Kiên Lương, 2016). Đồng thời, các hộ nuôi tôm ở những xã này cũng phản
ánh đầy đủ về trình độ, điều kiện nuôi tôm và cơ sở vật chất hạ tầng cho hoạt động
nuôi tôm.
Phương pháp chọn vùng nghiên cứu dựa vào các chỉ tiêu sau:
- Tham khảo số liệu thứ cấp của Phòng Kinh tế huyện Kiên Lương.