Quản lý hoạt động thực tập nghề may thời trang của học viên trường trung cấp nghề số 18 bộ quốc phòng (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận
gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội”. Người học ra trường thường nắm vững lý thuyết nhưng thiếu
tay nghề vững vàng, không thực hành được. Một trong những nguyên nhân dẫn
đến tình trạng đó là không tổ chức tốt các nội dung dạy học thực hành, thực tập
của học viên
- Khoa May công nghiệp thuộc Trường Trung cấp nghề số 18/BQP là một
trong bảy khoa chuyên nghành chủ yếu đào tạo nghề cho con em các gia đình
chính sách, sản xuất các đơn hàng may cho các công ty trong và ngoài Binh
Đoàn 11. Với phương châm đào tạo gắn với việc làm. Nên hoạt động thực tập
nghề được khoa đặc biệt quan tâm.
- Bản thân là một giáo viên đã có nhiều năm giảng dạy và tổ chức hoạt
động thực tập cho học viên ở trường dạy nghề, luôn mong muốn nghiên cứu sâu
về vấn đề này nhằm đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
thực tập nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Mặt khác
thông qua nghiên cứu về vấn đề này mà tìm hiểu, bổ sung thêm kiến thức cho
giảng dạy và quản lý của bản thân được tốt hơn.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động thực tập nghề cho
học viên, đề xuất những biện pháp cụ thể về quản lý hoạt động thực tập nghề
của học viên khoa may nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề may thời trang
ở Trường Trung cấp nghề số 18/Bộ Quốc Phòng, đáp ứng yêu cầu mới về đào tạo
nghề hiện nay.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng những cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập nghề ở nhà
trường trung cấp nghề.

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sản
Việt Nam về giáo dục, quản lý giáo dục, phát triển khoa học và công nghệ.
Đồng thời, tác giả vận dụng các quan điểm hệ thống - cấu trúc, lôgíc - lịch sử và
quan điểm thực tiễn để phân tích, đánh giá, xem xét các vấn đề nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát..
Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến.
Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu và xin ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng toán thống kê
6. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực
tiễn quản lý hoạt động thực tập nghề của học viên Khoa May trường Trung cấp
nghề số 18/BQP; cung cấp những luận cứ khoa học, giúp cho Đảng uỷ, Ban
Giám hiệu Nhà trường, cấp uỷ, chỉ huy các cơ quan, khoa chuyên ngành trong
lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý hoạt động thực tập nghề của học viên


3

Sản phẩm của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho các Khoa
chuyên ngành của các nhà trường trong và ngoài quân đội đặc biệt rất phù hợp
với các trường nghề.
7. Kết cấu của đề tài
Cấu trúc luận văn gồm:
- Phần mở đầu



4

1.1.2. Các công trình nghiên cứu đã xuất bản thành sách
Trong nhóm này có hai hướng nghiên cứu như sau: Hướng thứ nhất gồm
các tài liệu tiêu biểu sau: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2000): Đào
tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển CNH. Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội (2004): Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trường và doanh
nghiệp.
Hướng thứ hai gồm các công trình sau: Nguyễn Đình Chỉnh – Phạm
Trung Thanh (2001), Kiến tập và thực tập sư phạm, NXB Giáo dục. Nguyễn
Đình Chỉnh (1997), Thực tập sư phạm. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và
phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam. Kiến tập
và thực tập sư phạm(1999) của tác giả Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Trung
Thanh là giáo trình dùng trong các trường Cao đẳng sư phạm.
1.1.3. Các bài viết trên các tạp chí khoa học
Nguyễn Trọng Chuẩn (1995): Nguồn nhân lực và phát triển, Tạp chí Giáo
dục lý luận, số 4-1995. Nguyễn Hữu Dũng (2004): Về nhiệm vụ phát triển việc
làm giai đoạn 2006-2010, Tạp chí Lý luận chính trị, số 4- 2004. Hội khuyến học
Trung ương Việt nam (2005): Các giải pháp tăng cường nguồn lực cho đào tạo
nghề, Tạp chí Dạy và Học ngày nay, tháng 7 năm 2005. Phạm Hồng Quang
(1998), Đánh giá kết quả thực tập sư phạm hiện nay, Tạp chí nghiên cứu giáo
dục số 6. Tạp chí đại học &GDCN (2000), Các giải pháp phát triển đào tạo
nghề ở Việt nam, chuyên mục công trình khoa học, số tháng 1 năm 2000.
1.1.4. Luận văn, luận án khoa học
Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao đảng sư phạm Nha
Trang – Thực trạng và giải pháp”(2003) – Luận văn Thạc sỹ của Phan Phú
Thực trạng việc quản lý thực tập của trường Cao đẳng bán công hoa sen và
một số giải pháp, năm 2004 – Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Trân Thúy.

1.3.1. Quản lý các hoạt động chuẩn bị thực tập
Quản lý hoạt động chuẩn bị thực tập là tổ chức, điều khiển hoạt động
chuẩn bị của các cá nhân và tập thể trước khi tiến hành thực tập, nhằm tạo ra
các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực tập được thực hiện tốt nhất.
1.3.2. Quản lý kế hoạch, mục tiêu thực tập
Quản lý kế hoạch, mục tiêu thực tập là một nội dung nhằm thực hiện chức
năng kế hoạch hóa của chủ thể quản lý. Nội dung quản lý kế hoạch, mục tiêu
thực tập là tổ chức xây dựng kế hoạch thực tập, xác định mục tiêu thực tập,
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đánh giá mức độ đạt được mục tiêu theo kế
hoạch đã đề ra. Nhà quản lý phải căn cứ kế hoạch đào tạo của nhà trường, căn
cứ các thông tin thu thập được về đối tượng học viên, về cơ sở thực tập và các
điều kiện thực tiễn cụ thể mà xây dựng kế hoạch thực tập
1.3.3. Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động thực tập nghề của học viên
Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động thực tập là một nội dung nhằm
thực hiện chức năng tổ chức của quản lý. Nội dung cơ bản của quản lý các lực
lượng tham gia hoạt động thực tập là tổ chức phân công giáo viên, cán bộ quản
lý; tổ chức phân công học viên thực tập và sử dụng các nguồn lực trong quá
trình thực tập một cách hợp lý tối ưu.
1.3.4. Quản lý chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức thực
tập
Quản lý chương trình, nội dung thực tập nghề may thời trang phải đảm
bảo cho nội dung, chương trình thực tập đó được tiến hành đúng như kế hoạch
đã xác định. Nội dung, chương trình thực tập phải cập nhật xu thế phát triển
của ngành may thời trang trong thực tiễn. Phải đảm bảo cho quá trình thực tập


6

đạt được những mục đích, mục tiêu của nhà trường, của khoa giáo viên và của
từng học viên đã đặt ra.

Học viên là chủ thể của hoạt động thực hành, thực tập nghề may thời
trang. Đòi hỏi học viên phải có tinh thần tự học, phải cố gắng chủ động trong
việc tự nghiên cứu. Với các môn chuyên ngành đòi hỏi người học phải tạo cho
mình hứng thú trong học tâp, phải bồi dưỡng nâng cao các kiến thức chuyên
ngành, kỹ năng nghề.


7

1.4.4. Cơ sở vật chất, quy mô của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất, quy mô của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả của quá trình thực tập. Trước sự phát triển
nhanh chóng của khoa học và công nghệ hiện đại, các doanh nghiệp thường
xuyên hiện đại hóa các phương tiện, máy móc và công nghệ. Tất cả những điều
đó vừa tạo cơ hội cho học viên, vừa đặt ra những thách thức trong quản lý thực
tập nghề của học viên.
1.4.5. Cơ chế quản lý và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý nhà
trường
Trường Trung cấp nghề số 18/Bộ Quốc phòng bắt đầu chuyển sang cơ chế
tự chủ, các khoa giáo viên phải tự mình tuyển sinh, tự hạch toán, tự chịu trách
nhiệm về chất lượng đào tạo. Đây là cơ hội để các khoa phát huy vai trò tự chủ
những cũng đặt ra nhiều thách thức mới trong quản lý. Cơ chế quản lý mới
cũng đang trong quá trình hình thành. Cấp vĩ mô, Luật lao động mới bắt đầu
được thực hiện vào thực tế từ tháng 7 năm 2015.
Điều đó đòi hỏi cán bộ quản lý các cấp trong nhà trường phải nhanh
chóng nâng cao trình độ mọi mặt, đổi mới mạnh mẽ về tư duy, đổi mới phương
thức quản lý. Tuy nhiên, trong thưc tế, cả số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ
cán bộ vẫn chưa theo kịp sự phát triển. Đó là mâu thuẫn đang đặt ra cho Ban
Giám hiệu nhà trường trong quản lý hoạt động thực tập nghề nói chung và nghề
may thời trang nói riêng.

2.1.2. Quy mô và sự phát triển của nhà trường
Cơ cấu tổ chức của Nhà trường: Gồm Ban giám hiệu, các phòng, ban,
Khoa, Trung tâm, cơ sở 2. Hiện tại nhà trường có 8 Khoa chuyên ngành: Khoa
May công nghiệp, Khoa Xe máy, Khoa cơ khí Hàn, Khoa điện tử - Tin học,
Khoa Điện lạnh, Khoa Cơ bản – cơ sở, Khoa Xây dựng, Khoa vận hành máy
công trình. Ngoài ra trường còn có các Trung tâm: Trung tâm thực hành sản
xuất, trung tâm đào tạo lái xe ô tô, trung tâm đào tạo nghề xây dựng...với mục
đích ứng dụng các công nghệ, đưa đào tạo gắn liền với sản xuất.Với đầy đủ hệ
thống trang thiết bị hiện đại, khu giảng đường, khu xưởng thực hành...những
năm qua nhà trường đang từng bước hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất để nâng
cao chất lượng đào tạo và xây dựng trường Trung cấp nghề số 18 trở thành một
thương hiệu mạnh trong khối các trường nghề trong và ngoài quân đội.
2.1.3. Khái quát chung về Khoa May Công nghiệp
- Chức năng của khoa: Khoa có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về
công tác đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu áp dụng phương
pháp điện tử tin học vào giảng dạy chuyên ngành. Chịu trách nhiệm trước Hiệu
trưởng về tất cả các hoạt động của khoa May Công nghiệp. Thực hiện công tác
đào tạo, tự nghiên, bồi dưỡng kiến thức và phát triển xưởng may công nghiệp.
- Nhiệm vụ cơ bản của khoa: Đề xuất nội dung tổ chức quá trình đào tạo
theo kế hoạch của nhà trường và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của
khoa trước hiệu trưởng.
- Mục tiêu đào tạo của khoa:
Về kiến thức chuyên ngành. Học viên biết trình bày nội dung của các môn
cơ sở.
Về kỹ năng. Đào tạo học viên có kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của DN


9

Về chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng. Học viên được học tập các

Việc tổ chức xây dựng kế hoạch thực tập của học viên được đánh giá tốt
và khá. Trong đó, tính pháp lý và tính khoa học của bản kết hoạch được đánh
giá cao nhất.
2.2.3. Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia hoạt động thực tập nghề
của học viên
Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động thực tập nghề của học viên có
vai trò rất quan trọng đến chất lượng và kết quả thực tập. Để đánh giá về vai trò


10

của đội ngũ cán bộ quản lý trong quản lý các lực lượng tham gia hoạt động thực
tập nghề may thời trang, sử dụng các phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối
với 265 học viên, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn khác, kết
quả thu được cho thấy, tỷ lệ chọn trưởng Khoa là người chịu trách nhiệm trong
việc quản lý thực tập khá cao (24.5%).
Để đánh giá về thực trạng phối hợp lực lượng trong tổ chức thực tập nghề
may của học viên, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 265
học viên và 38 giáo viên của nhà trường và 33 doanh nhân từ 11 doanh nghiệp
may.
2.2.4. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức thực tập
Đánh giá sự phù hợp giữa hợp của chương trình thực tập và việc thực
hiện đề tài thực tập của học viên trong kỳ thực tập
Việc giao cho học viên thực hiện đề tài trong thời gian thực tập là một
yêu cầu không bắt buộc của nhà trường.
Giáo viên là nhóm mong muốn học viên làm đề tài nhiều nhất, để các học
viên có thêm sự tìm tòi khám phá, phát huy năng lực bản thân.
Đối với DN việc học viên thực hiện đề tài chỉ được ủng hộ mức phừa
phải, do DN lo sợ học viên quá chú tâm vào đề tài mà ảnh hưởng đến chất

kế hoạch thực tập của khoa mình và linh hoạt trong hoạt động tổ chức quản lý
hoạt động thực tập nghề may thời trang
Học viên nhiệt tình, chịu khó tích cực chấp hành tốt các yêu cầu của nhà
trường, của giáo viên hướng dẫn và của DN.
2.3.2.Nguyên nhân của những hạn chế
Cơ chế quản lý, thủ tục hành chính còn chậm đổi mới, chưa theo kịp sự
vận động, phát triển của thực tiễn giáo dục, đào tạo và thực tiễn nghề may thời
trang.
Hoạt động thực tập nghề của học viên đã được kế hoạch hóa, nhưng việc
quán triệt kế hoạch đôi khi chưa đầy đủ.
Nội dung dự thảo trong kế hoạch thực tập còn chưa sát với thực tế, khiến
cho học viên chưa áp dụng được nhiều các kiến thức đã học vào trong kỳ thực
tập.
Tiểu kết Chương 2
Để quản lý hoạt động thực tập nghề may thời trang của học viên, các chủ
thể quản lý cần phải nắm vững đặc điểm của nhà trường và những vấn đề thực
tiễn liên quan đến hoạt động thực tập của học viên.
Quản lý hoạt động thực tập nghề thì chủ thể quản lý phải nắm được mục
đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức thực tập nghề may
thời trang hiện nay. Tìm ra những quy luật vận động thực tiễn của quá trình
thực tập để vận dụng vào thực tiễn tổ chức các hoạt động thực tập của học viên.
Chủ thể quản lý phải có trình độ hiểu biết về khoa học quản lý giáo dục
đồng thời phải có năng lực hiểu biết về nghề may thời trang, biết nghệ thuật tổ
chức, điều khiển các nguồn lực trong và ngoài nhà trường, đánh giá đúng thực
trạng, tìm ra nguyên nhân của thực trạng đó để chỉ đạo các hoạt động giáo dục,
đào tạo trong giai đoạn thực hành thực tập ở các doanh nghiệp.


12


Mọi hoạt động trong quá trình thực tập nghề may thời trang phải hướng
vào phát triển năng lực và phẩm chất của người học. Mục tiêu đó chi phối nội
dung, phương pháp, hình thức tổ chức thực tập, chi phối hoạt động của người
học. Phải thiết kế được các nội dung, chương trình, hình thức hoạt động thực
tập đa dạng cho sự phát triển không đều của học viên trong thực tiễn.


13

3.1.3. Bám sát mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường
Quá trình thực tập nghề may thời trang của học viên cần phải quán triệt
mục tiêu, yêu cầu đào tạo đến mọi người, mọi hoạt động phải bám sát mục tiêu,
yêu cầu đào tạo. Một mặt, phải chỉ cho học viên thấy được tính khốc liệt của
kinh tế thị trường trong kinh doanh, nhưng mặt khác phải giữ vững nguyên tắc
giáo dục, thực hiện nghiêm các mục tiêu giáo dục của nhà trường, nhất thiết
không được để cho các hoạt động thực tập của học chệch hướng sa rời mục đích
đào tạo của nhà trường.
3.1.4. Cập nhật xu thế phát triển của nghề may thời trang hiện nay
Trong xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế, trình độ phát triển của khoa học
và công nghệ hiện đại đặt ra cho học viên theo học nghề may thời trang phải
thường xuyên cập nhật trình độ phát triển của nghề.
Nhà trường cần phối hợp với doanh nghiệp may giúp cho người học biết
phương pháp tìm tòi cái mới, phát hiện các xu hướng phát triển mới của nghề
may trong xã hội hiện đại. Đó là một cơ sở để học viên phát triển các phẩm
chất, năng lực cá nhân đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề may thời trang của
học viên trường Trung cấp nghề số 18/ Bộ Quốc phòng hiện nay
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy quản lý quá trình đào tạo và
thực tập nghề
- Mục đích của biện pháp.

- Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
Các nhà trường dạy nghề phải phối hợp với nhau, thành lập ra hiệp hội
các trường nghề. Hiệp hội các trường nghề là chủ thể có chức năng mời đại diện
các bộ ngành, các lực lượng quản lý có liên quan tập trung thảo luận xây dựng
nên quy chế hoạt động, quy chế quản lý chung đối với các trường nghề. Ban
Giám hiệu nhà trường có trách nhiệm triển khai thực hiện các văn bản pháp quy
của các cấp lãnh đạo, quản lý thông qua một đầu mối chung là hiệp hội các
trường dạy nghề. Chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường được đánh giá
theo quy chuẩn chung của hiệp hội. Tuy nhiên, đối với trường dạy nghề số 18,
lại là một nhà trường thuộc Binh đoàn 11, Bộ Quốc phòng quản lý. Vì vậy,
ngoài việc quản lý ngành nghề theo văn bản quản lý chung của hiệp hội dạy
nghề thì nhà trường phải được tổ chức quản lý theo quy chế quản lý của một
đơn vị quân đội.
3.2.2. Kế hoạch hóa các hoạt độngthực tập nghề của học viên ngay từ đầu
khóa học
- Mục đích của biện pháp
Xây dựng kế hoạch thực tập nghề của học viên ngay từ đầu khóa học
nhằm giúp cho cán bộ quản lý nhà trường, các khoa giáo viên, các cơ quan, đơn
vị trong nhà trường và các lực lượng liên quan có cơ sở triển khai xây dựng kế
hoạch và chủ động chuẩn bị về phần việc của mình.
Đối với học viên, kế hoạch hóa các hoạt động thực tập nghề sẽ định
hướng cho họ chuẩn bị về tâm lý, tinh thần, về kiến thức và các điều kiện cần
thiết cho hoạt động thực tập.
- Nội dung của biện pháp
Nhà trường phải xây dựng được một bản kế hoạch thực tập chung cho tất
cả các ngành nghề đào tạo, trên cơ sở đó các khoa giáo viên chuyên ngành, các
cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai xây dựng kế hoạch thực tập của đơn vị
mình.



Phối hợp về nhân lực.
Phối hợp về vật lực.
Phối hợp về tin lực..
Phối hợp về tài lực..
Quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các bộ phận có liên quan đến hoạt
động thực tập nghề may thời trang của học viên.
- Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
Xây dựng cơ chế phối hợp theo phương thức quản lý bằng quyền lực.


16

Xây dựng cơ chế phối hợp theo phương thức liên kết. Theo tránh nhiệm
đã được phân công, mỗi bên tự chịu trách nhiệm phần công việc của mình. Cơ
chế phối hợp này linh hoạt hơn và sát với thực tiễn.
Trong trường hợp thành lập được hiệp hội các trường dạy nghề thì hiệp
hội các trường nghề sẽ tập trung đại diện các nhà trường và các cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong cùng một nhóm ngành may thời trang và xây dựng cơ chế
phối hợp hoạt động.
3.2.4. Chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình, nội dung thực tập của học viên
nghề may thời trang
- Mục đích của biện pháp
Chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình, nội dung thực tập là con đường,
biện pháp góp phần chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường.
Lý luận quản lý giáo dục đã xác định trọng tâm của quản lý nhà trường là
quản lý chương trình, nội dung đào tạo.
Đối với các khoa giáo viên, chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình, nội
dung thực tập nghề may thời trang của học viên là nhiệm vụ thường xuyên và là
yêu cầu cấp thiết hiện nay.
Đối với học viên, chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình, nội dung thực tập

Đa dạng hóa phương thức tiến hành thực tập nghề nghề may thời trang là
một cách thức thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề may thời trang. Thông qua đa
dạng hóa phương thức tiến hành thực tập nghề nghề may thời trang mà huy
động các nguồn lực tham gia vào quá trình đào tạo nghề may thời trang.
- Nội dung của biện pháp
Thực hành tại trường.
Thực tập theo tín chỉ.
Thực tập theo mô đun.
Thực tập tự chủ theo kế hoạch cá nhân.
Quy trình hóa các bước thực tập.
- Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
Thực tập tập trung, căn cứ kế hoạch thực tập, phòng đào tạo nhà trường
phổ biến mục đích, nội dung, chương trình và các yêu cầu về thực tập. Giáo
viên, học viên và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động thực
tập theo đúng kế hoạch.
Học viên tự lựa chọn phương thức thực tập theo quy định của nhà trường.
Nhà trường xây dựng các loại hình thực tập để học viên tự lựa chọn. Dưới sự
kiểm soát, đánh giá được chất lượng và kết quả của các loại hình thực tập này.
Người học phải thực hiện được các mục tiêu, yêu cầu về thực tập theo tiêu chí
của nhà trường. Phải có thông tin và minh chứng cho các hoạt động thực tập đó.
3.2.6. Nghiên cứu xây dựng phương thức thanh tra, kiểm tra đánh giá chất
lượng và kết quả thực tập nghề may thời trang theo hướng đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo
- Mục đích của biện pháp
- Nội dung của biện pháp
Kết hợpthanh tra, kiểm tra, kiểm soát với các biện pháp quản lý chất lượng
tổng thể trong thực tập nghề may thời trang.
Xây dựng phương thức đánh giá kết quả phát triển năng lực nhận thức
của học viên trong thực tập nghề may thời trang.
Xây dựng phương thức đánh giá kết quả phát triển năng lực thực hành


TT

1
2
3
4
5

6

Các biện pháp
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy quản lý
quá trình đào tạo và thực tập nghề
Kế hoạch hóa các hoạt động thực tập nghề của
học viên ngay từ đầu khóa học
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường và cơ
sở thực tập nghề may thời trang
Chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình, nội dung
thực tập của học viên nghề may thời trang
Tổ chức đa dạng hóa phương thức thực tập nghề
may thời trang của học viên
Nghiên cứu xây dựng phương thức thanh tra,
kiểm tra đánh giá chất lượng và kết quả thực tập
nghề may thời trang theo hướng đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo
Trung bình cộng của 5 biện pháp

Giá
Xếp

52

8

0

2.87

1

52

7

1

2.85

2

46

7

7

2.65

5



Các biện pháp

Tính khả thi
Giá trị Xếp
Rất Khả Không trung thứ
khả thi thi khả thi bình bậc

Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy quản lý
28
quá trình đào tạo và thực tập nghề
Kế hoạch hóa các hoạt động thực tập nghề của
48
học viên ngay từ đầu khóa học
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường và cơ
48
sở thực tập nghề may thời trang
Chuẩn hóa, hiện đại hóa chương trình, nội
dung thực tập của học viên nghề may thời 38
trang
Tổ chức đa dạng hóa phương thức thực tập
35
nghề may thời trang của học viên
Nghiên cứu xây dựng phương thức thanh tra,
kiểm tra đánh giá chất lượng và kết quả thực
28
tập nghề may thời trang theo hướng đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Trung bình cộng của 6 biện pháp
225


4

8

17

2.30

6

25

7

2.35

5

93

42

2.50

Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
TT
1
2
3


3

2.83

3

2.80

1

2.87

1

2.76

2

2.85

2

2.38

4

2.65

5

Tính khả thi
1
0.5
0
BP1 BP2 BP3 BP4 BP5 BP6

Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Qua kết quả khảo nghiệm 6 biện pháp đề xuất đã nêu trên cho thấy mức độ
cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề may thời
trang của học viên ở trường Trung cấp nghề số 18/ Bộ Quốc phòng là tương đối
cao, nếu được triển khai đúng quy trình thì chắc chắn sẽ thu được kết quả tốt trong
quản lý hoạt động thực tập nghề may thời trang của học viên.
Tuy nhiên, số liệu thống kê cũng cho thấy, thứ bậc ưu tiên của các biện
pháp giữa tính cần thiết và tính khả thi không đồng nhất với nhau. Tiếp tục làm
rõ thêm về mối tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp, chúng ta hãy sử dụng công thức Spearman để xem xét.
Trong công thức này:
R là hệ số tương quan
6 D2
R  1
n là số biện pháp đề xuất
n ( n 2  1)
D là hệ số chênh lệch giữa thứ bậc của tính
cần thiết và tính khả thi



Sau khi thay số và tính nếu 0
may thời trang của học viên trong tình hình hiện nay là một yêu cầu cấp thiết.
Các biện pháp được xây dựng dựa trên sự nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục
hiện đại và từ sự phân tích thực trạng đào tạo của trường Trung cấp nghề số
18/Bộ Quốc phòng. Các biện pháp đã cập nhật thành tựu của các khoa học,
công nghệ có liên quan và xu hướng phát triển của thực tiễn. Đặc biệt, các biện
pháp đã được kiểm nghiệm tính cần thiết và tính khả thi, được hầu hét cán bộ,
giáo viên của nhà trường đồng tình hưởng ứng. Hệ thống các biện pháp này
không những chỉ đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường mà còn góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo hiện nay.


22

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và đề xuất hệ thống biện pháp
quản lý hoạt động thực tập nghề may thời trang của học viên ở trường Trung
cấp nghề số 18, Bộ Quốc phònghiện nay là một yêu cầu cấp thiết, nhằm góp
phần đổi mới cơ chế quản lý đào tạo của nhà trường theo hướng phát triển năng
lực và phẩm chất nghề nghiệp của người học. Đào tạo nguồn nhân lực nghề
may thời trang đòi hỏi thời gian thực hành, thực tập tay nghề chiếm tỷ lệ khá
lớn trong chương trình đào tạo. Đồng thời đây cũng là một giai đoạn đào tạo
trong thực tiễn, hoạt động diễn ra ngoài nhà trường, đặt ra nhiều yêu cầu quản
lý khá đa dạng, phức tạp.
Thực hành nghề may thời trang là một khoa học, có các khái niệm phạm
trù khoa học, có nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện theo logic
nội dung và logic nhận thức của người học. Mọi hoạt động thực hành, thực tập
của cả người dạy và người học phải được thực hiện theo nguyên tắc, phương
pháp khoa học. Quản lý hoạt động thực tập nghề may thời trang là nhằm tổ

tư phát triển cở sở vật chất cho thực tập nghề may thời trang của học viên. Tạo
điều kiện về cơ sở pháp lý, cơ sở vật chất, tinh thần và môi trường làm việc, tạo
cơ hội phát triển phẩm chất, năng lực của học viên nghề may thời trang.
Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật đào tạo nghề mới được
bổ sung sửa đổi năm 2015. Theo điều số của Luật quy định, học sinh tốt nghiệp
lớp 9 khi vào học không phải nộp học phí, nhưng chưa có hướng dẫn lấy kinh
phí ở đâu để đào tạo. Điều này gây khó khăn cho công tác tuyển sinh. Điều
số… quy định … về bảo hiểm độc hại cho người lao động, nhưng nhà trường
không đủ điều kiện để thực hiện.
Theo kế hoạch từ tháng 7 năm 2015, Luật này bắt đầu có hiệu lực nhưng
đến nay còn những điều khoản mới được đưa vào Luật các nhà trường chưa thể
tổ chức thực hiện được.
- Với Bộ Quốc phòng
Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên của nhà trường được đi học đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục
và đào tạo trong tình hình mới. Có cơ chế cho phép cán bộ, giáo viên của nhà
trường được đi học tập nghiên cứu ở các trường nghề tiên tiến trong khu vực và
thế giới. Thực hiện liên kết và hợp tác quốc tế về đào tạo nghề.
Chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, phối hợp với các cơ
quan chức năng của Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội và các ban ngành liên
quan nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp phát triển quy mô, nâng cao chất
lượng các trường nghề có trình độ tiến tiến trong khu vực, hướng vào đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo cho
sự phát triển nhanh hơn, bền vững hơn của nhà trường.
Bổ sung chỉ tiêu biên chế, cho phép nhà trường tự chủ trong biên chế lực
lượng ở một số khâu, đảm bảo đủ số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo
quy mô đào tạo và sự phát triển của nhà trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status