BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẶNG VĂN TÂN KHANH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 140 101
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Hà Nội, 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong
Ban Giám đốc, các giảng viên của Học viện Quản lý Giáo dục đã giảng
dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm
luận văn. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, cô người đã tận
tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình lập đề cương, nghiên cứu viết
và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện Yên Mỹ,
các bạn đồng nghiệp; Ban giám hiệu, giáo viên và các lực lượng giáo dục
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã quan tâm tạo điều kiện cho tôi trong suốt
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .....................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ .............................................................................................................. 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 8
1.1.1. Những nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo
dục học sinh................................................................................................................. 8
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia
đình trong giáo dục học sinh ..................................................................................... 10
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ........................................................... 12
1.2.1. Quản lý ............................................................................................................ 12
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ............................................................. 13
1.2.3. Gia đình ........................................................................................................... 15
1.2.4. Phối hợp .......................................................................................................... 16
1.2.5. Phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh .............................................. 16
1.2.6. Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh ................................. 17
1.3. Một số vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường với gia đình học
sinh để giáo dục học sinh ........................................................................................ 18
1.3.1. Vai trò, trách nhiệm của nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh ...... 19
1.3.2. Yêu cầu thực hiện phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục
học sinh cấp THCS trong bối cảnh hiện nay ............................................................. 23
1.3.3. Mục tiêu, nội dung, phương thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình
trong giáo dục học sinh ............................................................................................. 26
1.4. Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở trường
trung học cơ sở ........................................................................................................ 28
2.2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát ................................................................... 54
2.2.5. Xử lý kết quả ................................................................................................... 55
2.3. Thực trạng phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các
trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ...................................... 56
2.3.1. Thực trạng nhận thức vai trò của việc phối hợp và quản lý phối hợp giữa
nhà trường với gia đình học sinh và xã hội ............................................................... 56
2.3.2. Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường với với gia đình học sinh
để giáo dục học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng
Yên ............................................................................................................................ 60
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình
học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ............. 69
2.4.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò của quản lý hoạt
động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh .............................................. 69
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình học
sinh ............................................................................................................................ 70
2.4.3. Thực trạng tổ chức, thực hiện kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia
đình học sinh ............................................................................................................. 71
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia
đình học sinh theo kế hoạch ...................................................................................... 74
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện phối hợp giữa nhà trường
với gia đình học sinh ở trường trung học cơ sở ........................................................ 75
v
2.5. Đánh giá chung về thực trạng việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà
trường với gia đình học sinh ở các trường THCS huyện Yên Mỹ...................... 79
2.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 79
2.5.2. Hạn chế............................................................................................................ 79
2.5.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ................................................................... 80
1. Kết luận ............................................................................................................... 105
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 108
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết tắt
1
BĐD CMHS
Ban đại diện cha mẹ học sinh
2
BGH
Ban giám hiệu
3
ĐTNTP
Đội thiếu niên tiền phong
9
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
10
GV
Giáo viên
11
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
12
HS
Học sinh
13
QLGD
Quản lý giáo dục
19
THCS
Trung học cơ sở
20
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.
Thống kê đội ngũ cấp học giáo dục THCS ......................................... 44
Bảng 2.2.
Thống kê đội ngũ giáo viên theo môn dạy ở các trường THCS ......... 45
Bảng 2.3.
Bảng 2.11.
Nhận thức của đối tượng khảo sát về tầm quan trọng của công tác
phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội ................................ 57
Bảng 2.12.
Nhận thức của đối tượng khảo sát về trách nhiệm của nhà trường,
gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh ........................... 58
Bảng 2.13.
Nhận thức về mục đích của phối hợp và quản lý công tác phối hợp
giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học
sinh....................................................................................................... 58
Bảng 2.14.
Mức độ thực hiện phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình ......... 60
Bảng 2.15.
Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia
đình theo ý kiến đánh giá của cán bộ và giáo viên.............................. 61
Bảng 2.16.
Mức độ thực hiện nội dung phối hợp giáo dục giữa gia đình với
nhà trường theo ý kiến đánh giá của PHHS ........................................ 63
Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường
với gia đình trong giáo dục học sinh ................................................... 76
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp ................. 99
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp .................. 100
Biểu đồ 3.1. Sự cần thiết của các biện pháp đề xuất.............................................. 102
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ........................................ 102
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 tại Hội nghị Trung
ương lần thứ 8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện, giáo dục và đào tạo
một lần nữa được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII xác định một trong
những nhiệm vụ và giải pháp là: Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng
lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và
dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết
thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri
thức pháp luật và ý thức công dân; Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn
hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi
và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường
kịp thời khắc phục sẽ rất tai hại.
Trong lý luận cũng như trong thực tiễn giáo dục, sự thống nhất tác
động giáo dục từ nhà trường, gia đình và xã hội được xem là vấn đề có tính
nguyên tắc đảm bảo cho mọi hoạt động giáo dục có điều kiện đạt hiệu quả tốt.
Trong việc tổ chức kết hợp các lực lượng giáo dục thì gia đình có vai trò và
tác động vô cùng quan trọng, là trọng tâm của các hoạt động kết hợp. Gia
đình là nơi trẻ được sinh ra, lớn lên và hình thành nhân cách của mình. Việc
ảnh hưởng giáo dục của gia đình đến với mỗi học sinh là sớm nhất. Giáo dục
con cái trong gia đình không phải chỉ là việc riêng của bố mẹ, mà còn là trách
nhiệm đạo đức và nghĩa vụ công dân của những thành viên trong gia đình. Nó
được xác định trong nhiều văn bản pháp luật ở nước ta hiện nay như trong
Hiến pháp (2013), Luật Hôn nhân và gia đình (2014), Luật chăm sóc và bảo
vệ trẻ em (2004) và Luật trẻ em (2016)…. Gắn với quan hệ máu mủ ruột thịt
và tình yêu sâu sắc của gia đình với con cái nên giáo dục gia đình mang tính
3
xúc cảm mạnh mẽ, có khả năng cảm hóa rất lớn. Tùy vào điều kiện kinh tế,
đời sống của mỗi gia đình mà việc tiến hành giáo dục trong các giai đoạn phát
triển của trẻ có các nội dung, hình thức, nhiệm vụ khác nhau. Khi các em học
đến Trung học cơ sở, nhiệm vụ học tập càng nặng nề, thời gian đầu tư cho
việc học tăng thêm, đồng thời quan hệ bè bạn, quan hệ xã hội phức tạp hơn.
Ngoài việc quan tâm đến kết quả học tập của trẻ, gia đình nên dành thời gian
chú ý đến các mối quan hệ của con cái với bạn bè, kịp thời phát hiện những
lệch lạc do bạn xấu rủ rê, chú ý đến sự phát triển năng khiếu, định hướng việc
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực của con mình.
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học cũng qui định rõ: “Nhà trường phải chủ động
phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi
trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường
trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng việc quản lý công tác phối
hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường Trung học cơ sở
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác
phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục đức học sinh, theo đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
của các trường THCS trên địa bàn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh trong giáo dục
học sinh các trường Trung học cơ sở.
5
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các
trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường
THCS của huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên mặc dù đã được quan tâm, nhưng
chưa đạt được những kết quả mong muốn. Công tác quản lý ở các trường còn
thiếu cơ chế rõ ràng, cách làm chưa hiệu quả. Nếu đề xuất được các biện pháp
quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh một cách
thích hợp, sẽ tạo lập được sự phối hợp tốt, có sự thống nhất về mục tiêu, nội
dung, cách thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh thì sẽ khắc
phục được những hạn chế, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý công tác phối hợp giữa
trường với gia đình cũng như đánh giá thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa
gia đình và nhà trường trong giáo dục học sinh ở các trường THCS thuộc phạm
vi nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi với Ban giám hiệu, giáo viên, gia đình học sinh và học sinh để
khẳng định kết quả điều tra bằng phiếu và làm rõ thêm các vấn đề có liên
quan.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến một số cán bộ quản lý giáo dục ở trường THCS, phòng
GD&ĐT, Sở GD&ĐT về các biện pháp đề xuất để xem xét tính phù hợp và
khả thi của chúng.
7
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu, tính điểm trung bình
và độ lệch chuẩn về mức độ thực hiện một số công việc phối hợp giữa các
giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường
với gia đình học sinh ở Trường trung học cơ sở.
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với
gia đình ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. Biện quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình
học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
8
gia đình, bậc làm cha, làm mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục
con em mình cho nhà trường. Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc
phụ huynh rất quan trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với
những kết quả mà trẻ đạt được từ trường học (theo báo Tuổi Trẻ ngày
13/11/2006).
Trong lịch sử giáo dục của nước ta, giữa nhà trường và gia đình đã có
sự hợp tác chặt chẽ trong việc giáo dục trẻ từ lâu, câu nói “Muốn sang thì bắc
cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy Thầy” đã khái quát ý nghĩa lớn lao về
mối quan hệ này. Chủ tịch Hồ Chí Minh - một nhà giáo dục lớn của nước ta,
Người đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng về trách nhiệm của nhà trường phải
tổ chức phối hợp với gia đình :“....Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò.
Bởi vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục
ngoài xã hội và trong gia đình để cho việc giáo dục trong nhà trường được
tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong
gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [22, tr591].
Thực tế, nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan
điểm lý luận và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình, sự phối hợp giữa
nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ như: “Giáo
dục gia đình” [14]; “ Xã hội hoá công tác giáo dục”[15]; “Giáo dục học - Một
số vấn đề lý luận và thực tiễn” [15]…
Những nghiên cứu trên đã đưa ra các cơ sở lý luận cơ bản và bước đầu đề
xuất các mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà
trường, gia đình, xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Các tác
giả đã dùng các khái niệm khác nhau: “thống nhất”; “hợp tác”; “kết hợp”; “phối
hợp”; “liên kết”. Các khái niệm về giáo dục (theo nghĩa rộng, theo nghĩa hẹp),
mối tương quan giữa nhà trường với gia đình trong công tác giáo dục học sinh.
10
Các tác giả đã chỉ ra những lý luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo dục của
trong công tác giáo dục học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện
Cần Đước, tỉnh Long An” [31]…
Các công trình nghiên cứu này đã khẳng định gia đình có tính quyết
định trong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường
và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ. Bởi lẽ gia
đình có vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân
cách của học sinh. Giáo dục gia đình có tính xúc cảm hơn so với bất cứ môi
trường giáo dục nào khác, vì nó dựa trên tình yêu thương của cha mẹ đối với
con cái và tình cảm quyến luyến tin cậy của con cái đối với cha mẹ, do đó
giáo dục gia đình có khả năng lớn trong xây dựng tình cảm, niềm tin, tính
cách con người. Giáo dục gia đình còn mang tính truyền thống gia đình: ổn
định và lâu bền. Những phẩm chất về nhân cách của cha mẹ và các thành viên
trong gia đình tác động trực tiếp, thường xuyên và có hiệu quả đến trẻ. Sự gắn
bó của các quan hệ gia đình tạo nên không khí, tâm lý gia đình, thường có ảnh
hưởng quyết định đối với những phản ứng của trẻ. Do đó, những ảnh hưởng
của gia đình thời thơ ấu, thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn
của trẻ và những đặc điểm của gia đình, có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh
nhất đến các hoạt động của các em.
Bên cạnh những công trình nêu trên, công tác quản lý trong nhà
trường phổ thông còn là vấn đề cần được nghiên cứu, đi sâu tìm hiểu. Đặc
biệt, trong những năm gần đây với tác động của nền kinh tế thị trường, sự
phát triển của khoa học, công nghệ, sự bùng nổ của thông tin truyền thông…
vấn đề phối hợp nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh
càng trở lên cấp thiết.
Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia
đình học sinh ở các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên là bước tiếp
12
tục làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục, đồng thời đề ra được một
chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng học đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẽ nhất” [25]. Đó cũng là tư
tưởng của ông về quản lý.
- Theo Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Kì: “Quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã
hội), thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” [32, tr19].
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu
của xã hội” [19, tr32].
Như vậy, có thể thấy Quản lý (QL) là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều
lĩnh vực của đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác
nhau. Tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận, nhưng đều thống
nhất ở những điểm chung và có thể khái quát: “Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm
bảo cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan,
trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt
được mục tiêu đã định theo ý chí của nhà quản lý”.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Cũng như khái niệm QL nói chung, khái niệm Quản lý giáo dục (QLGD)
cho đến nay được nhiều tác giả ở trong, ngoài nước nêu ra và bàn luận.
- Một số nước phát triển vận dụng lý luận quản lý giáo dục bắt nguồn từ
lý luận quản lý xã hội.
Trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”, M.I.Kôndakov
viết:“Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh thì chúng ta không hiểu quản lý
nhà trường (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ
thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng chủ thể
14
quản lý trên cơ sở các mặt của đời sống nhà trường để bảo đảm sự vận hành tối
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục. Mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [15, tr30].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trường là “Tập hợp
những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can
thiệp...) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.
Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới.” [26, tr10].
Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà
trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất,
góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước”.
1.2.3. Gia đình
Khái niệm gia đình là khái niệm không có định nghĩa phổ biến, do gia
đình rất đa dạng theo thời gian và không gian.
Theo xã hội học, cách hiểu chung nhất thì gia đình là một nhóm người
có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống với nhau, thường chung sống và hợp
tác kinh tế với nhau để thoả mãn nhu cầu cơ bản trong cuộc sổng của họ về
sinh đẻ và nuôi dạy con cái, chăm sóc người già và người ốm…Dạng phổ
16
biến nhất cho tới hiện nay của gia đình gồm thành viên hai giới, có con đẻ
hoặc con nuôi.
Điều 3, Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06