1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm đầu thế kỷ XXI, tình hình kinh tế thế giới phát triển theo
một số xu hướng sau: Xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới; Xu
hướng chuyển sang nền kinh tế có cơ sở vật chất kỹ thuật mới về chất, một
nền văn minh hậu công nghiệp và nền kinh tế trí tuệ đang hình thành và
phát triển; Xu hướng cải tổ và đổi mới nền kinh tế thế giới.
Để theo kịp xu hướng phát triển chung của thời đại, Giáo dục Việt
Nam trong những năm gần đây đã, đang và không ngừng cải tiến, liên tục
đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại, dần theo kịp nền
giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, Giáo dục Việt Nam vẫn còn nặng về lý thuyết, chưa thật
sự chú trọng đến thực tiễn; những thế hệ học sinh, sinh viên được trang bị
rất tốt về lý thuyết nhưng lại rất hạn chế về thực hành. Các em có thể giải
quyết được những bài toán khó nhưng lại bỡ ngỡ trước một vấn đề thực
tiễn đơn giản. Thực tế trong dạy học môn Toán ở bậc Trung học hiện nay
cũng có những hạn chế kể trên, đó là những ứng dụng của Toán học vào
thực tiễn chưa được quan tâm một cách đúng mức và thường xuyên. Giáo
viên Toán thường tập trung vào những vấn đề, những bài toán mang đậm
tính chất nội bộ toán học mà ít chú ý nhiều đến những nội dung liên môn
và thực tế. Vì vậy mà việc phát triển cho học sinh năng lực vận dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán có nội dung thực tế còn yếu.
Từ những lý do trên, với cương vị là cán bộ quản lý phụ trách tổ
Toán, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường THCS Hà Huy
Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội” để nghiên cứu, làm đề tài Luận văn tốt
nghiệp khóa học Thạc sỹ QLGD tại Học viện Quản lý giáo dục nhằm mục
đích nghiên cứu những lí luận về quản lý giáo dục, đánh giá tình hình thực
tiễn trong việc quản lý HĐDH môn Toán và từ đó đề ra các biện pháp khả
5. Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và khả thi để quản
lý hoạt động dạy - học môn Toán của trường THCS Hà Huy Tập thì chất
lượng dạy học môn Toán của nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng được
yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán
tại trường THCS Hà Huy Tập – Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận; phương pháp tổng
3
kết kinh nghiệm; phương pháp điều tra bằng phiếu h i; phương pháp ph ng
vấn, đàm thoại; phương pháp quan sát; phương pháp phân tích sản phẩm
hoạt động; phương pháp chuyên gia; phương pháp xử lí số liệu bằng thống
kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn:
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung: Gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học
môn Toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường THCS
Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán
theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường THCS Hà Huy Tập,
Hai Bà Trưng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
1.2.1. Quản lý, biện pháp quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng
quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành
vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy
luật khách quan.
* Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lí vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Thông qua 4 chức năng:
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo, điều hành) và chức năng kiểm tra;
5
quản lý có vai trò quyết định hiệu quả của hoạt động và khẳng định mức
độ đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra.
1.2.1.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý có thể hiểu là tổ hợp các phương pháp, các hình
thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để
giải quyết những vấn đề cụ thể của chủ thể quản lý, làm cho chủ thể quản
lý vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và
phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.2.2. Quản lí nhà trường
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi
xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng – đó là nhà trường. Quản lý
nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm mang tính khoa học
và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học
nếu người đó nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của một loại hoạt động
nào đó và đạt được kết quả tốt hơn, cao hơn so với trình độ trung bình của
những người khác cùng tiến hành hoạt động đó trong những điều kiện và
hoàn cảnh tương đương.
1.2.4.2. Năng lực Toán học
Năng lực Toán học của học sinh phổ thông được hiểu là những năng
lực cần có khi học sinh học xong chương trình môn Toán phổ thông.
Những năng lực này là khả năng phân tích, suy luận, lập luận khái quát
hoá, trao đổi thông tin một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành
và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau,
khả năng vận dụng tư duy toán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn
đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt, …
1.3. Khái quát chung về quản lý hoạt động dạy học ở trung học cơ sở
1.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1.1. Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc
dân
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
1.3.1.3. Hiệu trưởng trong trường Trung học cơ sở
1.3.1.4. Giáo viên trong trường Trung học cơ sở
sở
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học môn Toán ở trường trung học cơ
1.3.2.1. Đặc điểm môn Toán ở trường THCS
a) Vị trí vai trò môn Toán trong nhà trường phổ thông nói chung,
trường THCS nói riêng
b) Mục tiêu môn Toán trong nhà trường THCS
- Quản lý việc phân tích và đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường quản
lý hoạt động học tập của học sinh.
c) Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
- Quản lý trường lớp, phòng học và các trang thiết bị phục vụ dạy học.
- Quản lý hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng.
- Quản lý đồ dùng, thiết bị dạy học bộ môn.
- Quản lý hoạt động thư viện trường học v.v...
8
1.3.2.3. Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy - học
môn Toán theo hướng phát triển năng lực trong trường THCS
a) Mục tiêu và chương trình môn Toán trung học cơ sở
b) Cán bộ quản lý và độ ngũ giáo viên ở trường THCS
c) Đối tượng dạy học của trường THCS
d) Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
e) Môi trường quản lý hoạt động dạy học Toán
Tiểu kết chương 1.
Chương 1 là tổng kết một số cơ sở lí luận về quản lí môn Toán theo
hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường THCS. Nội dung của
chương đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đến QL, QL giáo
dục, QL hoạt động dạy học môn Toán và những yếu tố ảnh hưởng đến
QL hoạt động dạy học môn Toán. Qua đó luận văn nghiên cứu thực
trạng QL hoạt động dạy - học môn Toán theo hướng phát triển năng lực
của học sinh ở trường THCS Hà Huy Tập. Và căn cứ vào thực trạng đấy,
tác giả đề xuất biện pháp quản lí hoạt động dạy- học môn Toán theo
hướng PTNL tại trường THCS Hà Huy Tập.
THCS Hà Huy Tập từ năm 2013 đến năm 2016
10
Năm học
Số GV
Số SKKN
có giải dạy giỏi CSTĐ được xếp loại
Tổng số
GV
các
Đạt
Trên
cấp Quận TP
Quận
TP
chuẩn chuẩn
Trình độ
đào tạo
2013-2014
40
7
33
44
6
38
8
2
6
14
5
( Nguồn: Trường THCS Hà Huy Tập)
2.1.4.2. Hoạt động học của học sinh
Bảng 2.2 Kết quả giáo dục học sinh từ năm 2013 đến năm 2016
Xếp loại
Năm học
HS giỏi
Xếp loại học lực
Số Số đạo đức (%)
Lên lớp các cấp
(%)
lớp HS
(%)
2015-2016 20 622 96,7
1,9
54,6 29,7
12,4
98,6
6
11
TB các năm 20 623 96,4
2,2
47,5 32,1
16,7
98,7
6
11
( Nguồn: Trường THCS Hà Huy Tập)
Nội dung cần thực hiện
Rất quan
trọng
Quan
trọng
Không
quan trọng
SL
%
SL
%
SL
%
1
Đổi mới mục tiêu dạy học
8
57.2
9
64.3
4
28.6
1
7.1
4
Đổi mới phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học theo định hướng
PTNL
10
71.5
3
21.4
1
7.1
2.3.1.2. Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giáo viên môn Toán
theo hướng phát triển năng lực của học sinh
a) Thực trạng việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác
100% giáo viên được khảo sát đều khẳng định đã thực hiện đầy đủ
nghiêm túc khâu này.
b) Thực trạng việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
Qua khảo sát về việc tự đánh giá của giáo viên và nhận xét của học
sinh ở khâu này cho thấy 100% GV đều soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
nhưng chất lượng các bài soạn được đánh giá ở mức khá do chỉ có 75%
giáo viên trả lời làm tốt việc thường xuyên cập nhật mới trong bài giảng.
Do vậy nhiềugiờ học Toán chưa thực sự phát huy năng lực của học sinh
đối với môn học.
c) Thực trạng việc thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
Qua trao đổi trực tiếp cho thấy việc thực hiện nội dung chương trình
theo định hướng PTNL còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa chủ động giảm
những phần học sinh đã biết, làm mất thời gian và giảm hứng thú của học
sinh. Thực hiện dạy học tích hợp, liên môn, phân hóa còn hạn chế. Cũng
qua khảo sát ở trên cho thấy, đa số giáo viên dạy Toán vẫn còn mang nặng
tâm lý “thi gì dạy nấy” chứ chưa coi trọng mục tiêu dạy học PTNL học
sinh.
d) Thực trạng việc thực hiện nội dung chương trình
Qua khảo sát việc thực hiện nội dung chương trình theo định hướng
PTNL còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa chủ động giảm những phần học
sinh đã biết, làm mất thời gian và giảm hứng thú của học sinh. Thực hiện
dạy học tích hợp, liên môn, phân hóa còn hạn chế. Cũng qua khảo sát ở
trên cho thấy, đa số giáo viên dạy Toán vẫn còn mang nặng tâm lý “thi gì
dạy nấy” chứ chưa coi trọng mục tiêu dạy học PTNL học sinh
e) Thực trạng việc sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học
Qua khảo sát cho thấy, việc sử dụng các phương pháp và hình thức
biết và được điểm cao. Tuy nhiên, để có được học sinh năng khiếu là
hiếm bởi rất ít em có hoài bão trở thành nhà Toán học.
Nhóm 2: Những học sinh yếu kém, lười học thường không xác
định được mục đích.
2.3.2.2. Về ý thức thái độ học tập và hứng thú với môn Toán
Qua khảo sát, đa số học sinh có thái độ, ý thức học tập đúng đắn. Tuy
nhiên, giáo viên cho rằng 5% học sinh có ý thức học tập trung bình, đó hầu
hết là những học sinh chưa ngoan, không xác định được mục đích học tập
và không ham học. Khảo sát về vấn đề b học của học sinh dựa trên ý kiến
của GV và học sinh cho thấy tình trạng b tiết học môn Toán xảy ra ít.
2.3.2.3. Về mức độ học sinh thực hiện các nội dung học tập
Khảo sát cho thấy phương pháp và hình thức học tập của học sinh nhà
trường còn hạn chế, chủ yếu vẫn là học thuộc kiến thức. Hầu hết học sinh
14
chưa có khả năng tự học. Các hình thức học sinh có tác dụng PTNL như
viết báo cáo về một chủ đề, hệ thống hóa kiến thức chưa được thực hiện
nhiều. Việc vận dụng kiến thức cũng thường là giải lại bài tập với số liệu
mới, còn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế được rất ít học sinh thực
hiện.
2.3.2.4. Về kết quả học tập
Kết quả học tập của học sinh được đánh giá qua các kỳ thi là tương
đối cao. Năm 2015 – 2016, tỷ lệ học sinh thi vào mười đạt điểm khá gi i
môn Toán là khoảng trên 74,7% , điểm thi học kỳ khá gi i 78.96% (khá
48.5% và gi i 30.46%) và điểm trung bình môn Toán khá gi i 79.8%
(khá 48% và gi i 31.8%). Tuy nhiên vẫn có những điểm yếu kém của
môn Toán, đa số đều là những học sinh còn chưa chú ý và phấn đấu học
tập rèn luyện, hoặc ở những học sinh bị mất gốc kiến thức nhưng chưa
Theo khảo sát thì việc quản lý soạn bài trên lớp của GV là tương đối
tốt (56.2% GV và 62.5% quản lý cho rằng tốt). Tuy nhiên vẫn còn ý
kiến khâu quản lý này chỉ có thể đánh giá mức trung bình và yếu thậm chí
là rất yếu.
Trong đó, khâu bồi dưỡng phương pháp soạn bài và sử dụng kiểm
tra đánh giá xếp loại GV là hai khâu yếu nhất.
2.4.1.3. Quản lý việc thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn
Công việc quản lý thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn được
tiến hành theo quy trình: tổ trưởng chuyên môn hoàn thành các biện pháp
quản lý, sau đó thông báo kết quả với BGH; BGH là người thẩm định
cuối cùng về việc hoàn thành nhiệm vụ của GV ở khâu này.
Căn cứ vào số liệu khảo sát, tác giả thấy khâu này được thực hiện ở
mức độ khá. N hững quy định về hồ sơ chuyên môn mang tính hình thức
nặng nề sổ sách giấy tờ, GV phải hoàn thành nhiều loại sổ sẽ không có
đủ thời gian để đầu tư chuyên môn.
2.4.1.4. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo
khoa
Việc quản lý nội dung, chương trình Toán hiện nay chỉ nằm ở những
hoạt động đơn giản là hàng tuần nhà quản lý kiểm tra xem liệu GV Toán
có dạy đúng Kế hoạch dạy học và bám sát nội dung chương trình trong
sách giáo khoa Toán bằng cách kiểm tra lịch báo giảng, sổ đầu bài. Tác
động của hoạt động quản lý chỉ là hướng tới việc điều chỉnh dạy nhanh
hay chậm so với phân phối chương trình. Nên việc quản lý thực hiện
nội dung chương trình Toán hiện hành chỉ đảm bảo được tính thống nhất
mà thực tế cho thấy hiệu quả của nó chưa cao.
2.4.1.5. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Các biện pháp quản lý hoạt động thực hiện các phương pháp, phương
tiện, hình thức tổ chức dạy – học của GV được đánh giá ở mức khá.
- Biện pháp quản lý nâng cao ý thức nhiệm vụ của GV về đổi mới
phương pháp dạy – học được đánh giá là cao nhất
được việc bồi dưỡng cho giáo viên về cách sử dụng đồ dùng trong dạy học
nhằm phát triển năng lực học sinh.
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh
Qua kết quả khảo sát có thể nhận thấy việc kiểm tra, đánh giá dạy học
theo định hướng PTNL còn rất hạn chế. Đa số giáo viên cho rằng nhà
trường chưa kiểm tra việc lập kế hoạch dạy học PTNL của tổ và giáo viên.
Các nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung dạy học, việc sử
dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, việc đánh giá học sinh
theo định hướng PTNL của giáo viên; kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh;
17
việc giáo viên bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh chưa được nhà
trường thực hiện.
Nhà trường chưa thực hiện đánh giá đề kiểm tra đã đảm bảo yêu cầu
phát triển năng lực học sinh hay chưa . Việc giáo viên bồi dưỡng phương
pháp học tập cho học sinh cũng chưa được nhà trường kiểm tra.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học môn Toán
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Hà Huy
Tập
Qua khảo sát, cho tôi thấy những điểm sau:
- Chất lượng đội ngũ của nhà trường hiện nay cơ bản đáp ứng yêu cầu
dạy học. Tuy nhiên, khi đi vào thực hiện đề án xây dựng trường trọng điểm
đã được phê duyệt thì đội ngũ giáo viên nhà trường chưa thể đáp ứng về số
lượng và chất lượng
- Với dạy học PTNL, nhiều giáo viên môn Toán còn lúng túng trong
thiết kế và tổ chức bài dạy, trong sử dụng các phương pháp và hình thức
đánh giá kết quả học tập của học sinh.
dựa trên những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ trong quản lý
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Nguyên tắc 4: Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Nguyên tắc 5: Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Nguyên tắc 6: Nguyên tắc kế thừa và phát triển
Nguyên tắc 7: Đảm bảo tính đặc trưng của bộ môn.
3.1.2. Về mặt thực tiễn
Thực tiễn quản lý hoạt động dạy môn Toán tại trường THCS Hà
Huy Tập có thành công song vẫn còn những vấn đề bất cập trong quản
lý hoạt động dạy - học của GV, quản lý hoạt động học tập của học sinh,
quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy - học theo hướng PTNL của
học sinh như tác giả đã đề cập ở chương 2.
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán theo
hướng PTNL của học sinh ở trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
Để quản lý hoạt động dạy - học môn Toán theo hướng PTNL của học
sinh ở trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội đạt hiệu quả hơn
nữa, tác giả đề xuất 5 biện pháp như sau:
3.2.1. Biện pháp quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới
phương pháp dạy học Toán, đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các
hoạt động dạy học Toán theo hướng PTNL
3.2.1.1. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình.
3.2.1.2. Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo
hướng PTNL
19
- Tính trung bình của mức độ cần thiết và hoặc mức độ khả thi với từng
biện pháp. Công thức tính tổng quát như sau:
20
1
x n
n
Trong đó:
n: tổng tỷ lệ ý kiến
ni: trung bình cộng tỷ lệ ý kiến của các đối tượng ở mức độ i
x : điểm trung bình của tính cần thiết và khả thi xi: điểm đã quy
định cho mức độ (1 ≤
x, xi ≤
3)
Qua kết quả khảo nghiệm và những lập luận trên cho ta thấy 5 biện
pháp đề xuất để quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng PTNL
của học sinh tại trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội do tác
giả đề xuất được cán bộ quản lý và GV trong trường đánh giá tương đối cao
về tính cần thiết và tính khả thi. Nhà quản lý cần đưa các biện pháp này vào
ứng dụng thực tế.
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh tương quan thứ bậc của tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng PTNL của học sinh tại trường THCS Hà Huy Tập
Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
1: Quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp
dạy học Toán, đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy
học Toán.
2: Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
3: Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh.
4: Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi.
5: Tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện dạy học.
Kết quả nghiên cứu của luận văn cũng góp phần hoàn thiện cơ chế
thực thi, quản lý hoạt động dạy học theo hướng PTNL học sinh ở trường
THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
22
1.3. Ý nghĩa của luận văn
Những biện pháp mà tác giả đề xuất đã được kiểm chứng về tính cần
thiết và tính khả thi. Tác giả tin tưởng trong thời gian tới, các biện pháp
được đề xuất sẽ được CBQL và đội ngũ giáo viên Toán ở trường THCS
Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội nghiên cứu áp dụng để cải tiến hoạt
động dạy - học, tăng cường hiệu quả quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy - học môn học này.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể ứng dụng mở rộng, tham
khảo đối với công tác quản lý hoạt động dạy học các môn học khác
trong trường phổ thông cấp THCS; kết quả nghiên cứu cũng có thể ứng
dụng mở rộng, tham khảo đối với công tác quản lý hoạt động dạy học
môn Toán ở các trường THCS tại quận Hai Bà Trưng hoặc những các
trường THCS tại các quận huyện khác có điều kiện văn hoá giáo dục và
kinh tế, xã hội tương đồng.
dục, trường học theo kế hoạch, chương trình cụ thể và đảm bảo hiệu
quả, thường xuyên, liên tục để giúp họ kịp thời điều chỉnh những sai
sót trong công tác.
Tổ chức nhiều hình thức thi đua dạy tốt, đặc biệt là khuyến khích ứng
dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy, có khen thưởng kịp thời
giúp GV và các trường không ngừng vươn lên trong công tác, thực hiện
đúng mục tiêu yêu cầu đổi mới của giáo dục THCS hiện nay.
Đối với cán bộ quản lý trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường và sớm quán triệt đưa vào
triển khai thực hiện, cụ thể chi tiết theo kế hoạch nhiệm vụ từng năm
học. Mục tiêu đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục, đổi mới công
tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tập trung huy động các nguồn lực, đầu tư thích đáng trong việc tăng
cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học với một hệ thống biện pháp
đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và nâng
cao chất lượng dạy học môn Toán nói riêng. Đặc biệt quan tâm bồi dưỡng
và phát triển đội ngũ thực sự mạnh về chuyên môn.
Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy, có
khen thưởng kịp thời giúp GV và các trường không ngừng vươn lên
trong công tác, thực hiện đúng mục tiêu yêu cầu đổi mới của giáo dục
THCS hiện nay.
24
Đối với đội ngũ giáo viên Toán trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà
Trưng, Hà Nội
Tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm, phấn đấu trở thành giáo viên gi i, những người thầy