1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của GD & ĐT ảnh hưởng
lớn đến phát triển nguồn nhân lực, KT - XH của đất nước, đáp ứng xu thế
phát triển ngày càng sâu rộng của quá trình hội nhập nên trong quá trình lãnh
đạo đất nước, Đảng luôn quan tâm đến GD & ĐT. Đổi mới GD là đường lối
xuyên suốt của Đảng. Đảng ta khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng
đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà
còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Đã có nhiều Nghị quyết, chỉ thị về GD &
ĐT quan trọng được ban hành và đi vào cuộc sống. Đáng chú ý là Nghị quyết
TW2 khóa VII, Nghị quyết số 29 của Hội nghị TW8, khóa XI. Trong Văn
kiện này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Các văn kiện của
Đảng đã chỉ rõ chất lượng, hiệu quả ĐT còn thấp so với yêu cầu của công
cuộc đổi mới, nhất là GD ĐH, GD nghề nghiệp. Hệ thống GD & ĐT thiếu
tính liên thông giữa các trình độ và các phương thức GD & ĐT; còn nặng lý
thuyết, nhẹ thực hành. ĐT thiếu gắn kết với NCKH, SX kinh doanh và nhu
cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo đức, lối
sống và kỹ năng làm việc. PP GD, việc thi, KT - ĐG kết quả còn thiếu thực
chất. QL hoạt động ĐT có mặt còn yếu kém. ĐNGV và CB QLGD bất cập về
chất lượng, số lượng và cơ cấu. Đầu tư cho GD & ĐT chưa hiệu quả. Chính
sách cơ chế tài chính cho GD & ĐT chưa phù hợp. CSVC - TBDH còn thiếu,
không đồng bộ.
Để khắc phục những hạn chế đang tồn tại và bắt kịp xu thế phát triển
chung của thế giới Đảng ta chủ động đổi mới phương thức ĐT theo niên chế
sang ĐT theo TC điều đó được thể hiện qua quyết định số 43/2007/QĐBGD-ĐT ngày 15/8/2007.
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các trường
ĐH, CĐ đồng loạt chuyển đổi hình thức ĐT theo niên chế sang ĐT theo TC.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chuyển đổi còn bộc lộ nhiều hạn chế
như là cách thức QLĐT; QL đội ngũ CBGV, NV; CSVC - TBDH, tài
Xuất phát từ thực tế đó tác giả mong muốn góp phần vào nâng cao chất
lượng ĐT cũng như QL hoạt động ĐT ngày một tốt hơn, tác giả đã lựa chọn
đề tài “QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC-QTKD” cho luận văn
tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, phân tích đánh giá thực trạng QL hoạt động ĐT
theo HTTC ở trường ĐH TC-QTKD, tác giả đề xuất một số các BP QL hoạt
động ĐT theo HTTC nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL hoạt động ĐTtheo
HTTC ở trường ĐH TC - QTKD.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về QL hoạt động ĐT theo
HTTC.
Khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng QL hoạt động ĐT
theo HTTC ở trường ĐH TC - QTKD, từ đó chỉ ra những ưu, nhược điểm và
nguyên nhân của thực trạng đó.
Đề xuất một số các BP QL hoạt động ĐT theo HTTC nhằm nâng cao
chất lượng ĐTở trường ĐH TC - QTKD.
4. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐHTC-QTKD.
Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp QL hoạt động ĐT theo HTTC.
5. Phạm vi nghiên cứu
ND nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các BPQL hoạt động ĐT theo
HTTC ở trường ĐHTC-QTKD.
Không gian nghiên cứu: khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu về QL hoạt
động ĐT theo HTTC ở trường ĐHTC - QTKD.
Thời gian nghiên cứu: các dữ liệu liên quan đến QL hoạt động ĐT theo
HTTC ở trường ĐH TC- QTKD từ 2010 đến nay.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO THEO HTTC CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu về QL hoạt động ĐT theo HTTC.
1.1.1 Trên thế giới.
- Tác giả người Mỹ gốc Trung Quốc C. James Quann thuộc ĐH QG
Washington đã viết cuốn tài liệu “The Academic Credit System” năm 1995.
- Năm 1973 James M. Heffernan đã cho xuất bản cuốn tài liệu “The
Credibility of the Credit Hour: The History, Use and Shortcomings of the
Credits System”.
- Hai tác giả Lloyd L.Byars và Leslie W.Rue đã viết cuốn Human
Resource Management, Sixth Edition, McGraw - Hill năm 2007.
- Tài liệu “Xây dựng và đánh giá môn học và chương trình học” năm
1998 của tác giả Robert M. Diamond.
- Các tài liệu “Chương trình: những cơ sở, nguyên tắc và chính sách
xây dựng” của Allan C. Ornsntein và Francis P. Hunkins (1998);
- Chương trình: “Các phương pháp tiếp cận và vấn đề đang tiếp diễn”
của Collin J. Marsh và George Willis (2003)…
1.1.2 Trong nước.
- “CTĐT và PT CTĐT” năm 2007 của tác giả Nguyễn Đức Chính.
- Bài viết “Cấu trúc lại CTĐT để chuyển từ CTĐT theo NC sang
CTĐT theo TC ở các trường ĐH hiện nay” của tác giả Ngô Doãn Đãi năm 2005.
- Luận án tiến sĩ “QL xây dựng và đánh giá CT môn học trình độ ĐH
trong học chế TC” của tác giả Trần Hữu Hoan năm 2011.
- Luận văn "Một số giải pháp QLĐT theo HTTC ở trường ĐH Trần Đại
Nghĩa" năm 2011 của tác giả Trương Thúy Hằng.
- Luận văn “QLĐT theo HTTC ở Trường ĐH Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội” năm 2015 của tác giả Lê Thị Thu Hằng khảo sát nghiên
cứu thực trạng, luận văn đã đề xuất được một số biện pháp cho QLĐT theo
tiêu đặt ra”.
Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý giáo dục và khách thể quản lý giáo
dục nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để
đạt mục tiêu giáo dục đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
1.2.5 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo và quản lý hoạt
động đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Quản lý đào tạo là những tác động có định hướng, có tổ chức của chủ
thể quản lý vào khách thể bằng các chức năng quản lý, thông qua các phương
pháp quản lý và phương tiện quản lý nhằm làm cho khách thể vận hành theo
đúng các mục tiêu đã định.
Quản lý hoạt động đào tạo là các tác động có chủ đích, hợp quy luật
của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà
trường (giáo viên, nhân viên, người học và các lực lượng tham gia đào tạo
khác của nhà trường ) nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
QL hoạt động ĐT theo HTTC là QL việc thực hiện mục tiêu ĐT, ND
CTĐT, kế hoạch ĐT, quy trình tổ chức ĐT, thời lượng ĐT được thiết kế theo
yêu cầu của ĐT theo HTTC. QL hoạt động dạy học của GV, QL hoạt động
học tập của SV và được đánh giá theo các tiêu chuẩn với các tiêu chí cụ thể
phù hợp với ĐT theo HTTC.
6
1.3 Đào tạo theo HTTC .
ĐT theo HTTC là cách thức tổ chức dạy học với các CTĐT được xây
dựng theo mô đun cho phép người học lựa chọn cách học phù hợp với điều
kiện, thời gian, hoàn cảnh của cá nhân để thực hiện CTĐT và đạt tiêu chuẩn
đầu ra.
1.3.1 Mục tiêu đào tạo.
Một số điều kiện triển khai hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở
trường đại học
- Cần có CTĐT , tài liệu học tập; - Cần có một đội ngũ đáp ứng yêu cầu
của phương thức ĐT theo TC; - Cần đổi mới phương thức dạy và học;
- CSVC - TBDH; - Đội ngũ CVHT; - Cách dạy học thống nhất.
7
1.4 Quản lý hoạt động ĐTtheo HTTC .
QL hoạt động ĐT theo HTTC ở ĐH là QL việc thực hiện mục tiêu ĐT,
ND CTĐT, kế hoạch ĐT, quy trình tổ chức ĐT, thời lượng ĐT được thiết kế
theo yêu cầu của ĐT theo HTTC. QL hoạt động dạy học của GV, QL hoạt
động học tập của SV và được đánh giá theo các tiêu chuẩn với các tiêu chí cụ
thể phù hợp với ĐT theo HTTC.
1.4.1 QL chuyển đổi CTĐT.
- So sánh việc QLĐT theo niên chế và ĐT theo tín chỉ.
- So sánh quy chế 25/2006/QĐ-BGDĐT và quy chế 43/2007/QĐBGDĐT.
1.4.2 QL tổ chức xây dựng ĐCMH.
ĐCMH là tài liệu có ý nghĩa quyết định tới thành công hay thất bại việc
áp dụng phương thức ĐT theo TC.
1.4.3 QL các hoạt động giảng dạy của GV.
- QL việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy cho GV;
- QL việc thiết kế bài giảng và chuẩn bị lên lớp của GV;
- QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của GV;
- QL việc cải tiến nội dung, PP - PT dạy học của GV;
- QL việc KT - ĐG kết quả học tập của SV;
- QL giờ giấc lên lớp của GV;
- Giám sát sinh hoạt khoa học, sinh hoạt khoa, tổ chuyên môn của GV;
- QL việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV.
1.5.1 Bên ngoài.
- Cơ chế chính sách; - Hội nhập kinh tế quốc tế;- Nền giáo dục quốc
gia; - Khoa học công nghệ; - CTĐT.
1.5.2 Bên trong.
- Mục tiêu, chiến lược phát triển của trường; - Quan điểm của Ban
Giám hiệu; - Tài chính của trường; - CSVC kỹ thuật của trường; - Khả năng
học tập của SV.
Tiểu kết Chương 1
Để QL hoạt động ĐT theo HTTC tại cơ sở ĐTĐH cần phải thỏa mãn
nhiều điều kiện, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chỉ đề
cập đến một số những ND chính của QL hoạt động ĐT theo HTTC như:
1)Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về tầm quan trọng của QL
hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH;
2) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ cho GV;
3) Chỉ đạo đổi mới mục tiêu, ND CTĐT theo HTTC;
4) Phát triển đội ngũ CVHT;
5) Tăng cường ứng dụng CNTT vào QL hoạt động ĐT theo HTTC;
6) QL việc xây dựng, sử dụng và bảo quản CSVC – TBDH;
7) Đổi mới KT - ĐG các hoạt động ĐT theo HTTC.
Ngoài ra, trong chương 1 tác giả còn đề cập đến những khái niệm về
QL, QLGD, ĐT, hoạt động ĐT, QL hoạt động ĐT, TC, hình thức tổ chức giờ TC.
Những cơ sở lý luận về QLGD, QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐH được đề cập trong chương 1 sẽ là tiền đề quan trọng để tác giả phân tích
thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC, điều tra…để từ đó đề xuất các biện
pháp QL hoạt động ĐT ở trường ĐH TC - QTKD trong chương 2 và chương
3 của luận văn.
9
cộng của các biến và khoảng cách của các biến sẽ là: lấy điểm cao nhất của
thang đo là 5 trừ đi điểm thấp nhất của thang đo là 1 và sau đó chia cho 5
mức. Điểm chênh lệch của mỗi mức là 0.8. Từ đó, các mức độ của thang đo
được tính như sau:
Mức độ 1- Tốt
4.2≤ ̅ ≤ 5.0
Mức độ 2- Khá
3.4≤ ̅ ≤ 4.2
Mức độ 3- Trung bình
2.6≤ ̅ ≤ 3.4
Mức độ 4- Yếu
1.8≤ ̅ ≤ 2.6
Mức độ 5- Kém
1≤ ̅ ≤ 1.8
10
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng bảng kiểm sát và phỏng vấn các
CBQL, GV, SV để làm phong phú và đầy đủ hơn các đánh giá về thực trạng
QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC - QTKD.
2.2Giới thiệu khái quát về trường ĐHTC-QTKD
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường ĐHTC-QTKD.
Trường Đại học Tài chính - QIKD được thành lập theo Quyết định số
1320/QĐ-TTg ngày 18/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp
trường Cao đẳng Tài chính - QTKD trực thuộc Bộ Tài chính. Trường ĐH TC
- QTKD là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính.
2.2.2 Đặc điểm của trường ĐHTC - QTKD.
Nhà trường có: Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, 8 phòng chức năng, 8
khoa, 1 ban (Ban QL KTX), 5 trung tâm, và 1 trạm (Trạm y tế). Tổng số
hợp
SL
SL
(TL %) (TL %)
85
(30.79)
73
(26.45)
67
(24.28)
101
(36.6)
77
(27.9)
186
(67.39)
199
(72.1)
148
(53.62)
153
(55.43)
165
(59.8)
5
(1.81)
4
12
(4.34)
7
Tăng khả năng QL thời gian
93
(33.7)
168
(60.87)
15
(5.43)
11
2.3.2 Quản lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên.
Để đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động giảng dạy của GV ở
trường ĐH TC-QTKD tác giả đã đi khảo sát theo 3 ND sau:
1) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của GV;
2) Tinh thần trách nhiệm, thái độ nghề nghiệp của GV;
3) Sử dụng các PP - PT dạy học của GV
TT
1
2
(15.22)
51
(18.48)
124
(46.01)
163
(59.06)
Mức
Khá
SL
(TL %)
153
(55.43)
201
(72.83)
213
(77.17)
128
(46.37)
67
(24.27)
TB
Yếu
SL
SL
(TL %) (TL %)
33
0
(5.43)
Theo dõi việc KT - ĐG kết quả
6
đăng ký học của SV
(2.17)
Hướng dẫn SV xác định ND học
9
tập phù hợp
(3.26)
Hướng dẫn PP học tập bậc ĐH cho
51
SV
(18.47)
57
Tổ chức lớp học
(20.65)
2 CVHT hướng dẫn đăng ký học
3
4
5
6
7 Công tác phối hợp với gia đình SV
0
Mức đánh giá
Tốt
Khá
(65.22)
54
(19.65)
105
(38.04)
159
(57.60)
90
36
(32.61) (13.04)
45
0
(16.30)
135
0
(48.91)
12
0
(4.34)
6
0
(2.17)
21
9
(7.6)
(3.26)
75
6
(27.17) (2.17)
210
2
biến
(14.13) (76.09)
36
215
3 Độ chính xác của quá trình KT - ĐG
(13.04) (77.9)
63
213
4 Lưu trữ để theo dõi
(22.83) (77.17)
75
201
5 Bảo mật đề thi
(27.17) (72.83)
ND thi, kiểm tra phù hợp với ND
108
6
0
giảng dạy
(39.13)
27
162
7 Công khai kế hoạch, điểm số, coi thi
(8.78) (58.7)
Quy trình phúc tra, phúc khảo được 174
75
8
tổ chức tốt
0
0
27
132
(47.83) (8.78)
51
27
(18.49) (8.78)
7
20
(2.54) (7.25)
9
(3.26)
9
(3.26)
0
2.3.5 Các điều kiện chính sách hỗ trợ.
CBGV, SV đánh giá về các chính sách hỗ trợ của trường từ đó, nhà
trường cần có những chính sách mới, hiệu quả hơn để hỗ trợ.
2.4 Đánh giá về quản lý hoạt động đào tạo
2.3.1 Mặt mạnh.
- ĐNGV của trường có trình độ chuyên môn tương đối đồng đều. Đa số
GV đều có trình độ Thạc sĩ và đang trong quá trình học tập nâng cao trình độ;
- Nhà trường đã thể hiện sự quan tâm tới việc QL hoạt động giảng dạy
của GV, đây là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu của
- Nguồn lực có hạn, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách của nhà nước; Điều kiện để thực hiện CTĐT theo HTTC đánh giá chưa cao cần phải đầu tư
và giải pháp hợp lý;
- Nhà trường chưa có kế hoạch ĐT, bồi dưỡng, bố trí công tác và nhận
xét đánh giá;
- ĐNGV, CBNV ít kinh nghiệm, phát triển còn chậm về trình độ.
Tiểu kết chương 2
Trên cơ sở phiếu điều tra, khảo sát về các hoạt động liên quan đến ĐT
theo TC, tác giả đã phân tích được thực trạng việc QLĐT theo HTTC ở
trường ĐH TC-QTKD. Trường ĐH TC- QTKD sẽ áp dụng thành công và
khai thác hết những ưu điểm của HTTC trong quá trình QLĐT của mình. Bởi
14
với một cơ cấu tổ chức rất linh hoạt và rất mở như hiện nay, phát huy được
những mặt mạnh và giảm bớt những mặt còn hạn chế, thì việc chuyển đổi
phương thức QLĐT là thành công vì sẽ không gặp trở ngại nhiều vì sức ì của
tổ chức khi có sự thay đổi. Trường ĐH TC - QTKD đã triển khai xây dựng
ĐCMH. Đây là công cụ hiệu quả để triển khai tốt việc ĐT theo HTTC.
Trường đã chuyển đổi CT khung của các ngành ĐT theo tinh thần của HTTC.
Tuy nhiên trong lộ trình chuyển đổi, đi vào thực hiện còn nhiều khó
khăn tiến tới tận dụng triệt để những ưu điểm của HTTC mà nhà trường đã
đạt được đồng thời hạn chế khắc phục những tồn tại đang xảy ra như: thiếu
CSVC, tính đồng bộ chưa cao, cần có một cơ chế QL phù hợp với hình thức
ĐT theo HTTC, cần xây dựng hệ thống thông tin QL đủ mạnh và đồng bộ
đáp ứng nhu cầu của người học, đòi hỏi cần có hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu
đủ mạnh. Phải tăng cường hơn nữa công tác KT - ĐG theo tinh thần của
HTTC - yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc cải thiện chất lượng ĐT.
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Lãnh đạo các cấp của nhà trường phải thực sự quan tâm đến hoạt
động ĐT theo HTTC, có kế hoạch đầu tư về tài chính, về thời gian, về nhân
lực, về CSVC - TBDH cho công tác này;
- Đội ngũ CBQL các cấp thống nhất trong nhận thức về ý nghĩa và sự
cần thiết của hoạt động ĐT theo HTTC;
- Chỉ đạo: Gắn QL hoạt động ĐT là quyền lợi và trách nhiệm với mỗi
CBQL và GV.
3.2.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ CM - NV cho GV.
Mục đích của biện pháp
- Khuyến khích đội ngũ GV tham gia học tập nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ ở trong nước và ở nước ngoài.
16
- Tuyển dụng GV có năng lực về trường để làm sao nhà trường có
mộtđội ngũ GV mạnh về chất lượng, đủ về số lượng.
Nội dung của biện pháp
- Xây dựng kế hoạch chọn cử GV đi học tập, bồi dưỡng kiến thức về
chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới PP dạy học. Có kế hoạch tổ chức các lớp bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nâng cao tay nghề, kiến thức mới
trong thực tế, ứng dụng công nghệ hiện đại,… thường xuyên, định kỳ cho GV;
- Ghi chép các nội dung, thời gian, hình thức bồi dưỡng đội ngũ GV.
Cách thức thực hiện biện pháp
- Lập sổ theo dõi ND, thời gian và hình thức bồi dưỡng;
- Phối hợp với phòng TCCB, khoa, rà soát các CB nguồn cử đi ĐT, học
tập nâng cao trình độ đạt yêu cầu học vị theo quy định;
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để cử CBQL, GV đi học tập và
nghiên cứu sinh ở nước ngoài;
Cách thức thực hiện BP
- Thành lập Ban phát triển CTĐT bao gồm lãnh đạo các đơn vị (khoa,
phòng, ban và GV);
- Nghiên cứu CTĐT theo HTTC của các khối ngành khác, bổ sung thời
lượng thực tập, kiến tập tại doanh nghiệp. Đồng thời tiến hành xây dựng
chuyển đổi một số môn học/học phần bắt buộc hay tự chọn sao cho phù hợp
với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo các ND sau:
+ Đảm bảo đúng CTĐT hiện hành về mục tiêu, nội dung, kế hoạch ĐT,
cơ cấu các khối kiến thức ngành, cơ sở ngành, kiến thức, kỹ năng - kỹ xảo,
thái độ;
+ Xác định rõ kiểu CT (đơn ngành, ngành chính - phụ, song ngành, 2
văn bằng); các mảng kiến thức cốt lõi, (BB), kiến thức bổ trợ, tự chọn…
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Phải có sự quan tâm chỉ đạo thống nhất từ cấp BGH đến CBQL các
khoa, phòng QLĐT và CBGV; Phân công trách nhiệm cụ thể cho cá nhân
phụ trách theo từng cấp độ QL và thực hiện đúng theo kế hoạch;
- Phòng Tài chính - Kế toán xây dựng chế độ cho các thành viên tham
gia Ban phát triển CTĐT và các quy định chi cho việc khảo sát CTĐT đồng
thời cân đối ngân sách…
3.2.4 Xây dựng đội ngũ CVHT chuẩn về năng lực.
Mục đích của biện pháp
- Xây dựng đội ngũ CVHT để hỗ trợ, tư vấn kịp thời, đầy đủ cho từng
SV về đăng ký TC, thiết kế quy trình, kế hoạch học tập cá nhân…
- Làm sao để CVHT là cầu nối giữa gia đình - nhà trường, giữa SV các doanh nghiệp, giữa nhà trường - các doanh nghiệp, giữa nhà trường chính quyền địa phương.
ND của biện pháp
- CVHT phải thường xuyên học tập, nghiên cứu, nắm vững mục tiêu
GD, nội dung, CTĐT, PP ĐT, quy chế của Bộ GD & ĐT…
- CVHT thường xuyên cập nhật những thay đổi, bổ sung trong quy chế,
quy định, nội quy…
cạnh đó tiến hành các ND giao ban, báo cáo về tình hình, thực trạng ứng
dụng CNTT vào mỗi HK, mỗi năm học.
Cách thức thực hiện biện pháp
- Xây dựng phần mềm về QL hoạt động ĐT gồm: QL chất lượng ĐT,
QL điểm, lập thời khóa biểu, kế hoạch thi, kiểm tra hết môn học/học phần,…;
- Thành lập và lưu trữ hệ thống câu hỏi KT, bộ đề thi đối với các môn
thi, KT;
- QL ND bài giảng các môn học/học phần được cập nhật từ các khoa,
bộ môn phê duyệt để đưa vào sử dụng theo tiến độ;
- Tổ chức tập huấn cho CBQL, GV và NV học tin học ngay tại nhà
trường vào ngày nghỉ hoặc nghỉ hè để nâng cao trình độ tin học của họ nhằm
đáp ứng nhu cầu tin học hóa công tác QL hoạt động ĐT theo HTTC.
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Có sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường, đồng thời có sự chuẩn
bị về nguồn lực tài chính đầu tư cho việc phát triển CNTT;
- Có hệ thống máy tính nối mạng giữa BGH với các khoa, bộ môn,
phòng QLĐT và các phòng, ban liên quan;
- CBQL, GV và NV có khả năng sử dụng tin học văn phòng và tìm
kiếm thông tin trên Internet ở mức độ cơ bản.
3.2.6 Quản lý việc xây dựng, sử dụng và bảo quản CSVC - TBDH.
Mục đích của biện pháp
Cần tăng cường các điều kiện CSVC - TBDH phục vụ cho ĐT. Nó có ý
nghĩa thúc đẩy chất lượng hoạt động ĐT, từ đó tăng cường hiệu quả của công
tác QL hoạt động ĐT.
19
ND của biện pháp
- Xây dựng quy chế sử dụng, bảo quản CSVC - TBDH;
- CBGV, NV trong trường phải có ý thức thực hiện nội quy, quy định
về sử dụng và bảo quản CSVC - TBDH;
- Đội ngũ CBGV phụ trách QL CSVC có tinh thần trách nhiệm;
- Lãnh đạo các đơn vị phòng, khoa phải tạo điều kiện về vật chất, tinh
thần, thời gian hợp lý để họ thực hiện hoạt động giám sát;
- Có sự ủng hộ và tạo điều kiện của lãnh đạo các cấp về việc đầu tư,
cung ứng CSVC - TBDH phục vụ cho hoạt động ĐT.
20
3.2.7 Đổi mới KT-ĐG các hoạt động ĐT theo HTTC của nhà trường.
Mục đích của biện pháp
- Giúp SV điều chỉnh hoạt động học tập của mình
- Giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy học của bản thân cho phù hợp.
- Giúp cung cấp cho CBQL GD những thông tin về thực trạng dạy và
học trong nhà trường để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch
lạc, bảo đảm tốt mục tiêu GD.
ND của biện pháp
- Đổi mới việc xây dựng CTĐT của các ngành, chú trọng tất cả các
khâu từ xác định mục tiêu, ND CTĐT, PP giảng dạy đến đánh giá kết quả
giảng dạy;
- Đổi mới công tác đánh giá thông qua người sử dụng lao động.
Cách thức thực hiện biện pháp
- Xây dựng tiêu chuẩn và kế hoạch KT; 2) Tiến hành kiểm tra; 3) Đánh
giá kết quả KT và điều chỉnh.
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Đội ngũ CBQL của nhà trường được đổi mới nhận thức và năng lực
đánh giá, kiểm định chất lượng ĐT; 2) Có hệ thống thiết bị máy móc tiên
tiến, hiện đại để theo dõi và tiến hành KT - ĐG; 3) Mở rộng quan hệ hợp tác
khả thi (43.67) ( 33.67) (22.67)
trường ĐH TC - QTKD.
103
Sự cần 197
0
Bồi dưỡng nâng cao trình
thiết (65.66) (34.33)
2 độ chuyên môn nghiệp vụ
201
84
15
Tính
cho GV.
(28)
(5)
khả thi (67)
111
Sự cần 189
0
Chỉ đạo đổi mới mục tiêu,
(63)
(37)
thiết
3 nội dung CTĐT theo
213
76
11
Tính
HTTC.
khả thi (71) (25.33) (3.67)
Xây dựng đội ngũ CVHT
4
chuẩn về năng lực
Tăng cường ứng dụng
5 CNTT vào QL hoạt động
ĐT theo HTTC.
QL việc xây dựng, sử dụng
6 và bảo quản CSVC TBDH.
Đổi mới KT - ĐG các hoạt
7 động ĐT theo HTTC của
nhà trường.
Trung bình chung
Thứ
bậc
Mức 3 Mức 2 Mức 1
Các biện pháp
Sự cần
thiết
Tính
khả thi
Sự cần
thiết
Tính
khả thi
Sự cần
thiết
44
(85.33) (14.67)
168
104
(56) (34.67)
Sự cần thiết
Tính khả thi
%
0
1.9
7
17
(5.67)
2.61
4
0
2.69
4
22
(7.34)
2.54
Kết quả ở bảng trên cho thấy:
* Về mức độ cần thiết:
Qua kết quả thu được từ bảng số liệu có thể thấy được tất cả CBQL,
GV của nhà trường tham gia đóng góp ý kiến đều đánh giá cao sự cần thiết
của 7 BPQL hoạt động ĐT theo HTTC đã được đề xuất. Điều đó được thể
hiện ở điểm bình quân = 2.60 so với điểm trung bình cao nhất X
= 3 và
có 6/7 biện pháp đề xuất có điểm trung bình > 2.33 chiếm 85.61%, không
có ý kiến nào đánh giá ở mức ít cần thiết. Điều đó, chứng tỏ rằng việc đưa ra
các BP nêu trên đã trở thành cần thiết và nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộ
các BP này sẽ giúp nâng cao chất lượng ĐT của nhà trường.
Trong các BP đánh giá , BP“Đổi mới kiểm tra - đánh giá các hoạt
động ĐT theo HTTC của nhà trường”được đánh giá là cần thiết nhất với
điểm trung bình cao nhất đạt = 2.85, xếp hạng 1/7. Mức độ thấp nhất thuộc
về BP “Xây dựng đội ngũ CVHT mạnh về chất lượng, chuẩn về trình độ” với
= 1.9 xếp hạng 7/7. Mức độ chênh lệch về sự cần thiết giữa 2 BP được
đánh giá cao nhất và thấp nhất tương đối nhỏ, cho thấy sự phù hợp giữa các
BP được đề xuất với tình hình thực tế nhà trường hiện nay.
* Về tính khả thi:
Cả 7 biện pháp QL hoạt động ĐT theo HTTC đều có tính khả thi tương
đối cao, thể hiện ở điểm bình quân của các biện pháp = 2.54 so với điểm
22
trung bình cao nhất X
= 3. Trong các BP đánh giá, BP“Nâng cao nhận
thức cho CBQL, GV và NV về tầm quan trọng của QL hoạt động ĐT theo
201
199
200
197
207
189
188
168
154
150
131
124
101
100
84
84
Biện pháp 3
Ít khả thi
44
28
22
17
0
Biện pháp 4
66
8
0
Biện pháp 5
Rất cần thiết
0
Biện pháp 6
Cần thiết
0
Biện pháp 7
Ít cần thiết
23
= 0,91
Hệ số tương quan R= 0,91 cho phép kết luận giữa mức độ cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lý là phù hợp, tương quan thuận và chặt
chẽ. Đa số các biện pháp đề xuất có thứ bậc đánh giá mức độ cần thiết và
mức độ khả thi tương đồng nhau. Do đó, các biện pháp trên có độ tin cậy
nhất định. Các BP mà tác giả đề xuất đều được CBQL, NV, GV thống nhất,
đánh giá ở mức cao. Như vậy, các BP QL hoạt động ĐT theo HTTC mà tác
giả đề xuất là cần thiết và có tính khả thi.
Tóm lại, qua kết quả của việc khảo nghiệm các BP ở trên chứng minh
được giả thuyết khoa học đã được đề tài nêu ra. Vì vậy, để nâng cao chất
lượng ĐT, nhà trường phải vận dụng các BP QL hoạt động ĐT theo HTTC
một cách hợp lý, linh hoạt và có hệ thống.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng QL hoạt động ĐT ở
trường ĐH TC - QTKD chương 3 của đề tài tiến hành một số công việc như sau:
- Nêu những nguyên tắc đề xuất các BPQL hoạt động ĐT theo HTTC ở
trường ĐH TC - QTKD. Những nguyên tắc này là nền tảng xuyên suốt quá
trình xây dựng các mục tiêu, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện các
biện pháp.
- Tiến hành đề xuất được một số BP về QL hoạt động ĐT theo HTTC ở
trường ĐH TC - QTKD. Hệ thống này bao gồm 7 BP chính với mục đích
nâng cao chất lượng QL hoạt động ĐT theo HTTC của nhà trường.
- Tiến hành khảo nghiệm các BP đã được xây dựng thông qua việc khai
thác và xử lý các số liệu trả lời của các CBQL, GV đã minh chứng cho các
BPQL đề xuất là cần thiết, có tính khả thi và phù hợp. Với những nhận xét từ
quá trình nghiên cứu và khảo sát, đánh giá, tác giả hy vọng góp phần chứng
minh giả thuyết khoa học được đề tài nêu ra.
Tuy nhiên, các BP được nêu ra không thể tránh khỏi những thiếu sót,
vẫn cần thời gian để kiểm nghiệm trong quá trình triển khai và tiếp túc phải
2.2. Đối với Bộ Tài chính
Tăng cường chỉ đạo cấp kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
các thiết bị dạy học hiện đại phục vụ cho ĐT theo HTTC.
2.3. Đối với trường ĐH TC - QTKD:
- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền và tổ chức tập huấn cho
CBGV và SV về các lĩnh vực QL, giảng dạy và học tập theo HTTC;
- Sớm ban hành các tài liệu hướng dẫn chi tiết về tổ chức và QLĐT
theo HTTC;
- Đầu tư kinh phí cho việc tăng cường CSVC - TBDH, bổ sung và rà
soát nguồn học liệu thường xuyên. Hoàn chỉnh hệ thống phần mềm QLĐT;
- Tăng cường lấy ý kiến phản hồi từ SV và doanh nghiệp.