ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VIẾT SƠN
H
U
Ế
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
TẾ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN LỆ THỦY,
C
K
IN
H
TỈNH QUẢNG BÌNH
sách nhà nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” là của riêng tôi.Tôi xin
cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác. Các vấn đề trong luận văn
là xuất phát từ tình hình thực tế công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
U
Ế
ngân sách nhà nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
H
đại học của Nhà trường.
TẾ
Tôi cũng chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan và các đồng nghiệp
IN
H
cơ quan phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đã
K
tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận văn.
Ọ
C
Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn PGS- TS. Nguyễn Văn Phát
IH
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Đ
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý vốn xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn
Ế
vốn cho các hoạt động xây dựng cơ bản, đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất
U
lượng công trình, chống thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư.
TẾ
H
Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại
huyện Lệ Thủy trong những năm qua bên cạnh những thành công nhất định vẫn
IN
H
còn nhiều mặt hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư , đang đặt ra yêu cầu cấp
C
nước trong thời gian qua đạt được những thành công nhất định trên các mặt:
đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công, chóng
thất thoát lãng phí thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã đề ra.
Tuy vậy, bên cạnh những thành công, công tác quản lý còn một số hạn chế:
công tác lập kế hoạch chưa sát, phân bố vốn đàu tư còn dàn trãi, tiến độ giải
ngân chậm ……
Để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trong thời gian tới, huyện Lệ Thủy cần thực hiện tốt các giải pháp đề xuất, các
giải pháp cần thực hiện đồng bộ để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn ......................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh mục các bảng ........................................................................................................ix
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1
U
Ế
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
H
Đ
1.1. Khái quát về vốn đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà
N
G
nước ................................................................................................................................. 5
TR
Ư
Ờ
1.1.1. Đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước............................. 5
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước ........................................................................................................................ 10
1.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ................. 12
1.2.1. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình .................................................... 12
1.2.2. Lập, thẩm định các dự án đầu tư ......................................................................... 13
1.2.3. Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu ................................................................................ 14
1.2.4. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ............................................. 14
1.2.5. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ............................................................. 15
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.................... 16
iv
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước ............................................................................................................................... 16
C
2.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện
IH
Ọ
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016......................................................... 29
Ạ
2.2.1. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản .......................................................... 29
Đ
2.2.2. Lập, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng ......................................................... 36
N
G
2.2.3. Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu ............................................................................ 40
TR
Ư
Ờ
2.2.4. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ............................................ 44
H
3.1.1. Quan điểm............................................................................................................ 73
TẾ
3.1.2. Định hướng .......................................................................................................... 73
IN
H
3.1.2.1. Phát triển kinh tế ............................................................................................... 73
K
3.1.2.2. Phát triển văn hóa - xã hội ................................................................................ 74
C
3.2. Phương hướng tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
IH
Ọ
nước tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2017-2020 .............................................................. 76
Ạ
2.2. Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình .................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 92
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét luận văn thạc sĩ của phản biện 1
Nhận xét Luận văn Thạc sĩ của phản biện 2
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
Hội đồng nhân dân
Kho bạc Nhà nước
Kinh tế - xã hội
Vốn viện trợ các tổ chức phi chính
phủ
Nhà nước
Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách trung ương
Nguồn vốn viện trợ phát triển
chính thức
Quốc doanh
Tổng mức đầu tư
Trái phiếu chính phủ
Trung ương
Uỷ ban nhân dân
Xây dựng cơ bản
IH
Ọ
C
K
IN
H
G
Đ
NN
TR
Ư
Ờ
N
NN&PTNT
NSNN
NSTW
ODA
QD
TMĐT
TPCP
TW
UBND
XDCB
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 – 2016 ............... 30
Bảng 2.8.
Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành ...................... 48
Bảng 2.9.
Dự án hoàn thành chưa được quyết toán qua các năm 2012-2016 .......... 49
Bảng 2.10.
Cơ cấu mẫu điều tra ................................................................................. 53
Bảng 2.11.
Ý kiến đánh giá về công tác chuẩn bị đầu tư ........................................... 54
Bảng 2.12.
Ý kiến đánh giá về công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt...................... 55
Bảng 2.13.
Ý kiến đánh giá về công tác quản lý ........................................................ 56
Bảng 2.14.
Ý kiến đánh giá về công tác lựa chọn nhà thầu & thanh quyết toán công
N
Ý kiến đánh giá về chế độ., chính sách trong đầu tư XDCB ................... 59
Bảng 2.16.
Thống kê ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về các giải pháp ... 60
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước, nguồn vốn đầu tư
phát triển của Nhà nước nói riêng và của toàn xã hội nói chung ngày càng tăng, góp
phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Trong thời gian qua, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đã triển khai nhiều dự án
đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN). Nhìn
U
Ế
chung, các cơ quan quản lý ở địa phương đã có nhiều biện pháp nhằm tăng cường
H
quản lý vốn đầu tư nên đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế
TẾ
N
G
Công tác bố trí và giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư
TR
Ư
Ờ
XDCB nổi lên một số vấn đề như: nguồn vốn ngân sách huyện bố trí cho các dự án
hàng năm thấp, chưa tương xứng với nhu cầu; tiến độ thực hiện dự án chậm, khả năng
giải ngân thấp so với yêu cầu; công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
hoàn thành chậm, kéo dài, công trình chậm đưa vào khai thác sử dụng dẫn đến hiệu
quả sau đầu tư hạn chế.
Thực trạng trên đặt ra cho các nhà nghiên cứu cần phải hệ thống được những cơ
sở lý luận cần thiết và phân tích được thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa
bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình xuất phát từ các đặc thù riêng của Huyện. Từ đó,
rút ra được nguyên nhân của những tồn tại để có giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Vì
vậy, học viên chọn vấn đề “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp hoàn thiện
C
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
IH
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ạ
Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
G
Đ
sách Nhà nước làm đối tượng nghiên cứu.
TR
Ư
Ờ
N
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài nghiên cứu thực tiễn tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Thời gian: Khảo sát phân tích thực trạng giai đoạn năm 2012 đến năm 2016,
các giải pháp được đề xuất thuộc phạm vi quản lý nhà nước cấp huyện từ năm 2018
U
Ế
+ Quy mô mẫu: Điều tra phỏng vấn 71 người
IN
H
+ Phương pháp chọn mẫu: Được thực hiện với hơn 43 đơn vị cơ sở với 71 mẫu
K
đã qua thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án và hưởng lợi từ các dự án
Ọ
C
4.2 Phương pháp phân tích
IH
- Phương pháp thống kê mô tả
Ạ
Sử dụng các phương pháp thống kê tần suất, giá trị trung bình, và kỹ thuật kiểm
thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiển về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
H
Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
TẾ
59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm
IN
H
đầu tư được hiểu:
K
"Đầu tư là việc nhà đầu bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để
C
hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các
Ạ
Nhà đầu tư bao gồm:
IH
Ọ
K
sản xuất.
C
Vốn đầu tư được xem xét ở đây chỉ với tư cách là nguồn lực vật chất được sử
IH
Ọ
dụng có ý thức nhằm tạo dựng tài sản (hữu hình và vô hình) để nâng cao và mở rộng
Ạ
sản xuất, thông qua việc xây dựng, mua sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật
N
sống người dân.
G
Đ
liệu cho sản xuất, nghiên cứu, triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao đời
TR
Ế
ngân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của
H
từng địa phương đó. Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấp chính
TẾ
quyền địa phương quản lý, sử dụng.
IN
H
Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về vốn đầu tư XDCB từ NSNN có
K
thể hiểu khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN là:
C
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu
IH
Ọ
7
Ngoài những đặc điểm chung về vốn đầu tư XDCB nói chung thì vốn đầu tư
XDCB từ NSNN còn có hai đặc điểm mang tính đặc thù cần được quan tâm, đó là:
- Nguồn vốn NSNN đầu tư cho XDCB thường được đánh giá là không có khả
năng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn, có tác dụng chung cho sự phát triển kinh tế xã hội, các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu
tư.
- Nguồn vốn NSNN đầu tư cho XDCB là nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ NSNN
không hoàn lại nên đây là nguồn vốn dễ bị thất thoát, lãng phí nhất cần phải được quản
lý chặt chẽ.
U
Ế
1.1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
H
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để
TẾ
Nhà nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ
IN
H
TR
Ư
Ờ
nước chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của
nền kinh tế:
- Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nước chủ động
điều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
+ Về mặt cầu: Đầu tư (trong đó có đầu tư Chính phủ) sẽ tạo ra khả năng
kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo việc làm và thu
nhập… Tuy nhiên tác động của đầu tư đối với tổng cầu chỉ là ngắn hạn. Trong
khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ kéo theo tổng cầu
tăng, các yếu tố giá cả đầu vào của đầu tư tăng, sản lượng cân bằng tăng theo
dẫn đến cân bằng cung cầu mới.
8
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của nền
kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo sản lượng
tiềm năng tăng, giá cả sản phẩm giảm. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng, kích thích đầu tư. Đây là nguồn cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế - xã
hội. Như vậy, thông qua chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, Chính phủ có thể chủ
động xử lý những cân đối vĩ mô của nền kinh tế.
- Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu
kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ. Thông qua các chương trình dự án đầu tư lớn Nhà
nước đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu tư phát triển kinh tế ở những vùng sâu,
Ọ
các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển; cơ sở hạ tầng kinh tế -
Ạ
xã hội phát triển sẽ tạo khả năng lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất
Đ
cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch… Có đủ vốn đầu tư trong nước
N
G
mới góp phần giải ngân, hấp thụ được các nguồn vốn ODA, có hạ tầng kinh tế - xã hội
TR
Ư
Ờ
tốt mới thu hút được vốn FDI, có vốn đầu tư “mồi” của Nhà nước mới khuyến khích
phát triển các hình thức BOT…
Như vậy đầu tư từ NSNN có vai trò hạt nhân để thúc đẩy xã hội hoá trong đầu tư,
thực hiện CNH - HĐH đất nước.
Bốn là, đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện phát triển nguồn nhân
lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các dự án đầu tư vào
các lĩnh vực trên (như đã nêu) rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp
nên thường được Nhà nước đầu tư bằng nguồn NSNN. Khi hoàn thành và đưa vào sử
H
và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
IN
Theo quy định tại khoản 3, điều 2, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng
C
K
02 năm 2009 của Chính phủ thì “Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Ọ
kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ
IH
việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa
Đ
Ạ
chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào
G
dựng cơ bản
Ế
Đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước là một khoản chi lớn và chiếm tỷ
H
U
trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN. Do đó, sự vận động của
TẾ
tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp
H
bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơbản.
K
IN
Ba là, quản lý vốn đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN và đặc điểm của
chi NSNN
Ọ
C
thực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch đã
được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế
hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt. Điều này nhằm đảm bảo việc giải
ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình.
11
Việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát bằng
đồng tiền. Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai
đoạn kế hoạch hoá đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng tài sản cố định đã được tạo ra
và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư XDCB. Vốn đầu tư
XDCB từ NSNN phải được sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả, vốn đầu tư cho các dự
án, các chương trình được ghi vào kế hoạch vốn hàng năm.
1.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Xuất phát từ đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; các nội dung cơ bản
về quản lý vốn đầu tư XDCB hiện hành, các nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư
H
1.2.1. Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình
U
Ế
xây dựng cơ bản từ NSNN, gồm:
TẾ
N
G
phát triển KT-XH trên địa bàn.
TR
Ư
Ờ
Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, kế hoạch vốn đầu tư hàng năm là điều
kiện tiên quyết để được thanh toán vốn, đồng thời là mức vốn tối đa được phép thanh
toán cho dự án trong năm kế hoạch. Vì vậy thực hiện tốt kế hoạch vốn đầu tư, đồng
nghĩa với việc quyết định đầu tư và bố trí vốn đầu tư cho từng dự án hàng năm phù
hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ được duyệt và đảm bảo được tiến độ
theo quy định giúp cho quá trình giải ngân nhanh gọn, tăng cường quản lý vốn đầu
tư từ NSNN.
Theo quy định hiện hành, trong bố trí và điều hành kế hoạch hàng năm, cần ưu tiên
bố trí vốn cho thực hiện các dự án chuyển tiếp và thanh toán khối lượng hoàn thành, còn
lại được ưu tiên bố trí vốn cho công tác quy hoạch, bố trí vốn cho các dự án cấp bách,
trọng điểm của tỉnh, của huyện, có đủ các điều kiện sau: Có tổng dự toán được phê duyệt
12
trước ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch và đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng
để triển khai thực hiện dự án ngay sau khi đấu thầu. Đối với các dự án chưa thực hiện
công tác giải phóng mặt bằng thì ưu tiên bố trí vốn giải phóng mặt bằng.
Lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ
C
nếu chưa thật sự cấp thiết.
IH
Ọ
1.2.2. Lập, thẩm định các dự án đầu tư
Ạ
Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN được lập phải đúng với chủ trương đầu
Đ
tư; vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp
N
G
có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung dự án bao gồm phần: thuyết minh và phần thiết kế
TR
Ư
Ờ
cơ sở được quy định tại Điều 7 và 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Khi
thẩm định dự án, cơ quan thẩm định và quyết định đầu tư không chỉ xem xét sự cần
dự toán xây dựng công trình phải theo nguyên tắc và phương pháp xác định đảm bảo
TẾ
chất lượng, giảm thiểu chi phí nhưng đạt hiệu quả cao nhất.
IN
H
1.2.3. Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
K
Luật Xây dựng 2004 quy định 4 hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
C
dựng gồm: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, thi tuyển thiết kế kiến trúc
IH
Ọ
công trình xây dựng [25, tr.58]. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức lựa chọn
Ạ
nhà thầu cho từng gói thầu tùy thuộc vào đặc điểm của gói thầu, điều kiện cụ thể của bên
ứng. Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm đối
tượng, nội dung và hình thức thanh toán cho các khối lượng xây dựng, thiết bị, công
tác tư vấn... theo các hình thức lựa chọn nhà thầu và các loại hợp đồng.
Trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB phải luôn đảm bảo thực hiện đúng
quy trình và quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN được thực hiện theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011
của Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn vốn NSNN; quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 23/4/2012 của Kho
bạc Nhà nước về việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất
U
Ế
đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp
H
pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát
TẾ
thanh toán. Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán đảm bảo đúng trình tự,
IN
H
đúng nội dung và quy định trách nhiệm cụ thể của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận nhằm
Ờ
vốn và phát huy tác dụng của vốn đầu tư. Đây là một trong những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Toàn bộ vốn đầu tư xây dựng dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự án
hoàn thành phải được nghiệm thu lập quyết toán và phải được thẩm tra phê duyệt.
Kết quả thẩm tra quyết toán trước khi trình phê duyệt được chính xác có tác dụng
ngăn chặn lãng phí, thất thoát vốn đầu tư. Quyết toán vốn đầu tư XDCB một công
trình dự án phải được tổng hợp đánh giá phân tích từ các khoản chi lập dự án, vốn
chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư, kết thúc đưa dự án vào sử dụng và
đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 09/4/2011
của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Quyết toán
vốn đầu tư dự án hoàn thành là khâu quyết định cuối cùng trước khi dự án hoàn
15